Nghiên cứu công nghệ bảo quản quả vải nhãn trong môi trường lạnh kết hợp bao gói khí cải biến

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ bảo quản quả vải nhãn trong môi trường lạnh, kết hợp bao gói khí cải biến, tối ưu hóa hô hấp và bay hơi.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

162
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO QUẢN RAU QUẢ

1.1. Tổng quan về thị trường rau quả Việt Nam

1.2. Tổng quan về bảo quản rau quả tươi

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản

1.4. Các phương pháp bảo quản rau quả tươi

1.5. Công nghệ nhiệt độ thấp kết hợp với bao gói khí cải biến

1.5.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.5.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.5.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.5.2. Tổng quan về quá trình hô hấp của rau quả tươi

1.5.2.1. Cường độ hô hấp và hệ số hô hấp
1.5.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hô hấp
1.5.2.3. Xây dựng mô hình hô hấp
1.5.2.3.1. Quá trình hô hấp
1.5.2.3.2. Mô hình hô hấp Michaelis-Menten
1.5.2.3.3. Các dạng mô hình hô hấp khai triển

1.5.3. Mô hình trao đổi nhiệt-trao đổi chất

1.5.3.1. Các giả thiết tính toán mô hình
1.5.3.2. Mô hình toán quá trình hô hấp - trao đổi chất
1.5.3.3. Phương trình cân bằng entanpy
1.5.3.4. Phương pháp giải mô hình toán học
1.5.3.4.1. Các bước giải mô hình toán học
1.5.3.4.2. Phần mềm mô phỏng

2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp xác định cường độ hô hấp

2.1.1. Phương pháp hệ kín (Closed system)

2.1.2. Phương pháp hệ hở (Flow-though system)

2.1.3. Phương pháp hệ màng (Permeable system)

2.2. Lựa chọn phương pháp thí nghiệm

2.3. Đối tượng thí nghiệm

2.3.1. Đối tượng 1: Quả vải (Litchi chinensis Sonn.)

2.3.2. Đối tượng 2: Quả nhãn (Dimocarpus longan)

2.4. Số lượng và tổ chức thí nghiệm

2.4.1. Thí nghiệm đối với quả vải

2.4.2. Thí nghiệm đối với quả nhãn

2.5. Thiết bị thí nghiệm

2.5.1. Máy phân tích khí

2.5.2. Bộ đo nhiệt độ, độ ẩm

2.5.3. Tủ lạnh thí nghiệm

2.6. Quy trình thí nghiệm

2.7. Xử lý kết quả nghiên cứu thực nghiệm

2.8. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

2.8.1. Xác định tham số mô hình nồng độ khí trong bao gói MAP

2.8.2. Xác định tham số mô hình cường độ hô hấp

3. DỰ ĐOÁN CÁC THÔNG SỐ BẢO QUẢN

3.1. Dự đoán các thông số trong môi trường bình kín

3.1.1. Dự đoán nồng độ khí trong bình kín cho quả vải

3.1.2. Dự đoán nồng độ khí trong bình kín cho quả nhãn

3.2. Dự đoán các thông số trong bao gói MAP

3.2.1. Lựa chọn màng bao gói

3.2.2. Dự đoán nồng độ khí trong bao gói

3.2.3. Dự đoán nhiệt độ và độ ẩm trong bao gói

3.2.4. Dự đoán độ hao hụt tự nhiên của quả trong bao gói

3.3. Đánh giá chất lượng bảo quản và kiểm chứng mô hình mô phỏng

3.3.1. Kết quả thực nghiệm bảo quản quả vải trong bao gói

3.3.2. Kết quả thực nghiệm bảo quản quả nhãn trong bao gói

3.4. Đề xuất ứng dụng

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam

Phụ lục 2: Nhiệt độ và độ ẩm bảo quản tối ưu

Phụ lục 3: Độ thấm khí của một số Plastic Film

Phụ lục 4: Nhận dạng tham số mô hình cường độ hô hấp

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ bảo quản

Công nghệ bảo quản quả vải và nhãn trong môi trường lạnh kết hợp với bao gói khí cải biến là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản của các loại trái cây này. Bảo quản trái cây không chỉ giúp duy trì độ tươi ngon mà còn giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Quá trình hô hấp của trái cây diễn ra liên tục, trong đó quả vảiquả nhãn có cường độ hô hấp cao, dẫn đến việc chúng dễ bị hư hỏng nếu không được bảo quản đúng cách. Việc áp dụng công nghệ bảo quản hiện đại như bao gói khí cải biến (MAP) giúp kiểm soát môi trường bên trong bao gói, từ đó kéo dài thời gian bảo quản và giữ được chất lượng sản phẩm. Theo nghiên cứu, việc sử dụng môi trường lạnh kết hợp với MAP có thể làm giảm tốc độ hô hấp, từ đó giảm thiểu sự phân giải chất dinh dưỡng và kéo dài thời gian bảo quản.

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế

Tình hình nghiên cứu về công nghệ bảo quản trái cây tại Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào các phương pháp truyền thống. Trong khi đó, các nước phát triển đã áp dụng thành công công nghệ bao gói khíbảo quản lạnh từ nhiều năm trước. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng công nghệ bảo quản thực phẩm hiện đại không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, việc kết hợp giữa bảo quản lạnhbao gói khí cải biến có thể làm tăng thời gian bảo quản lên gấp 4 lần so với phương pháp bảo quản thông thường. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ này trong việc bảo quản trái cây tươi sống tại Việt Nam.

II. Quy trình bảo quản quả vải và nhãn

Quy trình bảo quản quả vải và nhãn bao gồm nhiều bước quan trọng, từ thu hoạch đến bảo quản. Đầu tiên, việc thu hoạch cần được thực hiện vào thời điểm thích hợp để đảm bảo chất lượng trái cây. Sau đó, quá trình bảo quản cần được thực hiện trong môi trường lạnh với nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát chặt chẽ. Nhiệt độ bảo quản lý tưởng cho quả vải thường dao động từ 2 đến 5 độ C, trong khi đó quả nhãn có thể được bảo quản ở nhiệt độ từ 1 đến 4 độ C. Việc sử dụng bao bì thực phẩm phù hợp cũng rất quan trọng, giúp giảm thiểu sự mất nước và duy trì độ tươi ngon của trái cây. Các nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng công nghệ bao gói hiện đại có thể làm giảm cường độ hô hấp của trái cây, từ đó kéo dài thời gian bảo quản. Đặc biệt, việc sử dụng mô hình hô hấp để dự đoán các thông số bảo quản là rất cần thiết để tối ưu hóa quy trình này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản quả vải và nhãn, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, và thành phần khí trong bao gói. Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp của trái cây. Độ ẩm cũng cần được kiểm soát để tránh tình trạng mất nước, dẫn đến héo và giảm chất lượng. Ngoài ra, thành phần khí trong bao gói cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng trái cây. Việc điều chỉnh nồng độ O2 và CO2 trong bao gói có thể giúp giảm tốc độ hô hấp và kéo dài thời gian bảo quản. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng công nghệ bao gói khí cải biến có thể tạo ra môi trường tối ưu cho việc bảo quản trái cây, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.

III. Đánh giá chất lượng bảo quản

Đánh giá chất lượng bảo quản quả vải và nhãn là một bước quan trọng trong quy trình nghiên cứu. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm độ tươi ngon, màu sắc, hương vị và hàm lượng dinh dưỡng của trái cây. Việc sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại giúp xác định chính xác các chỉ tiêu này. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng công nghệ bảo quản lạnh kết hợp với bao gói khí cải biến không chỉ giúp duy trì chất lượng mà còn giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Các kết quả thực nghiệm cho thấy, quả vải và nhãn được bảo quản bằng phương pháp này có chất lượng tốt hơn so với các phương pháp bảo quản truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng, việc áp dụng công nghệ bảo quản hiện đại là cần thiết để nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

3.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy, quả vải và nhãn được bảo quản trong môi trường lạnh kết hợp với bao gói khí cải biến có chất lượng vượt trội so với các phương pháp bảo quản khác. Các chỉ tiêu như độ tươi ngon, màu sắc và hương vị đều được duy trì tốt trong suốt thời gian bảo quản. Đặc biệt, hàm lượng vitamin C và các chất dinh dưỡng khác cũng được bảo toàn ở mức cao. Điều này cho thấy, việc áp dụng công nghệ bảo quản hiện đại không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để tối ưu hóa quy trình bảo quản và mở rộng ứng dụng của công nghệ này trong ngành nông sản Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về bảo quản rau quả - Chương 2. Cơ sở lý thuyết - Chương 3. Nghiên cứu thực nghiệm - Chương 4.

Dự đoán các thông số bảo quản - Chương 5. Kết luận và kiến nghị - Danh mục các công trình đã công bố của luận văn - Tài liệu tham khảo. 5 luan an 6 luan an TỔNG QUAN VỀ BẢO QUẢN RAU QUẢ 1. Tổng quan về thị trường rau quả Việt Nam Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có nền khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều nên thảm thực vật ở nước ta rất phong phú.

Theo ước tính thì có khoảng 14,500 các loài cây cỏ thuộc 200 họ, trong đó có khoảng 100 loại quả khác nhau. Do đặc điểm khí hậu như vậy nên quanh năm ở nước ta đều có mùa vụ thu hoạch của một loại rau quả nào đó [4].1 Phân vùng nguyên liệu một số rau quả chủ lực của Việt Nam [4] Sản phẩm Địa phương Nhãn Hưng Yên, Sơn La, Tiền Giang Vải Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh Chuối Phú Thọ, Tiền Giang, Kiên Giang Dứa Ninh Bình, Tiền Giang, Kiên Giang Thanh long Bình Thuận, Long An và Tiền Giang Cam, quýt Hà Giang, Nghệ An, Bến Tre Xoài Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ Cà chua Hải Dương, Bắc Ninh, Lâm Đồng Bắp cải Hải Dương, Hà Nội, Lâm Đồng Dưa chuột Hải Dương, Hưng Yên, Sóc Trăng Cà rốt Hưng Yên, Lâm Đồng Kể từ đầu thập kỷ 90, khi chúng ta bắt đầu quá trình Mở cửa và Hội nhập với kinh tế Thế giới, diện tích rau, hoa, quả của Việt Nam phát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao. Tổng diện tích nhóm cây ăn quả cả nước năm 2018 khoảng 960,000 ha, tăng 3. Diện tích cây ăn quả tăng chủ yếu do nhiều địa phương đã chuyển một phần đất lúa năng suất thấp sang trồng cây ăn quả, rõ nét nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.

Tính riêng 15 loại quả có diện tích lớn nhất (trên 10,000 ha/loại) hiện đã chiếm hơn 86% tổng diện tích trồng cây ăn quả của cả nước: chuối có diện tích lớn nhất (140,000 ha, chiếm 16%); tiếp theo là xoài, nhãn, cam, vải, bưởi (50,000 – 85,000 ha/loại); thanh long, dứa, sầu riêng, chanh, chôm chôm (25,000 – 45,000 ha/loại); mít, mãng cầu, quýt, ổi (10,000 – 20,000 ha/loại) [5]. 7 luan an Về sản lượng, tổng sản lượng cây ăn quả cả nước năm 2018 đạt khoảng 10 triệu tấn, tăng gần 6% so với năm 2017. Trong đó: Xoài khoảng 788 nghìn tấn, tăng 6.1 triệu tấn, tăng 3.0%; thanh long khoảng 1.0 triệu tấn, tăng 6.5 nghìn tấn, tăng 2.7 nghìn tấn, tăng 6.2 nghìn tấn, tăng 20. Đối với xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đã tăng trưởng nhẹ trong khoảng các năm từ 2005 đến 2010 và mức tăng cao hơn trong khoảng thời gian từ 2010 đến năm 2015 [6].

Tổng hợp các nguồn dữ liệu của Tổng cục thống kê và các Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2016, 2017, 2018, 2019 trên Hình 1.1 cho thấy mức tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu rau quả của giai đoạn này.1 Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu rau quả năm 2016 đạt 2.458 tỷ USD, tăng mạnh 33. Đây là ngành hàng có tăng trưởng nổi bật nhất trong nhóm, trong khi các ngành hàng khác gặp khó khăn do sụt giảm lượng và giá xuất khẩu thì ngành hàng này liên tục tăng trưởng mạnh: năm 2014 tăng 28. Đến năm 2017 mức tăng còn cao hơn lên khoảng 42.5% so với năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả đặt 3.5 tỷ USD, vượt kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng nông sản chủ lực khác như gạo, hồ tiêu và mở ra hướng đi mới cho ngành nông nghiệp. Việt Nam đứng thứ 12 trong các nước xuất khẩu rau quả lớn (thị phần toàn cầu tăng từ 2.9%), đứng trên nhiều nước khác như Pháp, Đức, Ấn Độ, 8 luan an Philippines.

Đối thủ cạnh tranh về rau quả của Việt Nam chủ yếu hiện nay là Trung Quốc, Ấn Độ và một số quốc gia ASEAN như Thái Lan, Malaysia, Indonesia [8]. Xuất khẩu rau quả năm 2018 đạt 3.81 tỷ USD, tăng 8.8% so với năm 2017, nhưng nếu so với mức tăng trưởng trên 42.5% của năm 2017 thì mức tăng trưởng rau quả đang có phần chững lại. Tuy nhiên, kết thúc 2018, hàng rau quả tiếp tục lập kỷ lục mới vượt dầu thô trong xuất khẩu [1]. Năm 2019 đánh dấu một năm đầy sóng gió đối với trái cây xuất khẩu của Việt Nam khi thị trường Trung Quốc - nơi tiêu thụ rau quả lớn nhất của Việt Nam, siết chặt việc nhập khẩu qua đường tiểu ngạch và qui định dán nhãn, đóng gói.

Theo đó, trong cả năm 2019, xuất khẩu rau quả chỉ đạt 3.75 tỷ USD, giảm gần 1. Tuy nhiên, điểm sáng là nhiều sản phẩm rau, quả đã chinh phục được những thị trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật Bản [9]. Xuất khẩu rau quả sang tất cả các thị trường chính khác đều tăng trưởng trên 10%, cụ thể: ASEAN tăng mạnh 68.4 triệu USD), Hoa Kỳ tăng 7.0 triệu USD), EU tăng 28.2 triệu USD), Hàn Quốc tăng 15.8 triệu USD), Nhật Bản tăng 28.3 triệu USD)… Hàng rau quả vẫn là mặt hàng đầy tiềm năng của Việt Nam với khả năng tăng trưởng tốt ở nhiều thị trường mới [10].2 Thị trường xuất khẩu rau quả các nước năm 2019 [10] Theo Hiệp hội rau quả Việt Nam, năm 2019, nhiều sản phẩm rau, quả đã chinh phục được những thị trường khó tính. Có thể kể tới như xoài chính thức trở thành loại quả tươi thứ 6 của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ sau vải, nhãn, chôm chôm, vú sữa và thanh long.

Hay việc Nhật Bản thông báo chính thức mở cửa cho quả vải thiều tươi Việt Nam xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản. Đây là tiền đề để năm 2020, ngành rau, quả có thêm cơ hội bứt phá hơn [9]. 9 luan an Tuy nhiên, để đạt được những kỳ vọng kể trên, ngành rau, quả phải khắc phục những điểm yếu về sản xuất, nguyên liệu qua việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2013-2018, Hiệp hội rau quả Việt Nam đã đánh giá một số khó khăn, thách thức của ngành hàng rau quả xuất khẩu như [11]:  Tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch còn cao, công nghệ xử lý sau thu hoạch chậm được đầu tư cải thiện.

 Rau quả có nhiều chủng loại nên còn nhiều mặt hạn chế trong lập hệ thống dữ liệu thống kê và thông tin thị trường, chưa nghiên cứu đầy đủ và toàn diện về cung cầu ngành hàng rau quả, đặc biệt là những thị trường lớn. Thị trường còn dựa nhiều vào thị trường Trung Quốc.  Cạnh tranh thương mại giữa các nước sản xuất, rào cản kỹ thuật từ các nước nhập khẩu, đặc biệt là các yêu cầu về kiểm dịch, an toàn thực phẩm. Khắc phục được các hạn chế, ngành rau quả sẽ phát triển vượt bậc và xuất khẩu sang nhiều thị trường hơn.

Giá bán đến tay người tiêu dùng ở các nước phát triển cao hơn rất nhiều so với tiêu thụ nội địa, điển hình thể hiện trên Bảng 1.2 đối với quả vải tươi tại các thị trường khác nhau. Với việc xuất khẩu, sẽ thu được nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, cũng như cải thiện đời sống của người nông dân.2 Giá bán tham khảo sản phẩm quả vải tươi tại một số thị trường [2] TT Thị trường Nhà phân phối Giá bán lẻ 1 Việt Nam Cửa hàng bán lẻ, siêu thị Tổng sản lượng: 192,940 tấn Giá cả: 3,000 ~ 25,000 đ/kg 2 Úc Harris Farm Market 20 AUD/kg www.au (~350,000 đ/kg) 3 Anh My Supper Market 8.uk (~ 300,000 đ/kg) 4 Đức Fresh Plaza 9,90 €/kg www.000 đ/kg) 5 Hoa Kỳ Local Harvest 31.6 USD/kg www.org (~660,000 đ/kg) 6 Trung Quốc Cửa hàng bán lẻ 10-15 USD/kg (~200,000-300,000 đ/kg) 7 Nhật Bản Các siêu thị bán lẻ 16 USD/set 5-6 quả (~3,200,000 đ/kg) 8 Trang bán hàng trực tuyến 32 USD/kg www.com (~672,000 đ/kg) 9 Trang bán hàng trực tuyến 29.99 USD/kg www.com (~620,000 đ/kg) 10 luan an 1. Tổng quan về bảo quản rau quả tươi Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản Một trong những vấn đề tồn tại chính hiện nay là lượng tổn hao sau thu hoạch của các loại rau quả tươi rất lớn. Theo đánh giá của Hội Lạnh quốc tế (IIR), tổn thất sau thu hoạch của thế giới khoảng hơn 25.7% trong khi thu hoạch, đóng gói và vận chuyển [12].

Đối với các loại rau quả nhiệt đới và cận nhiệt đới, lượng tổn thất có thể đến 40÷50%. Hơn nữa, ở các nước đang phát triển, do thiếu máy móc, công nghệ và hạ tầng nên chỉ có một lượng hạn chế rau quả được tiêu thụ tại chỗ hoặc xuất khẩu. Vấn đề cấp bách cần giải quyết hiện nay là cải thiện công nghệ bảo quản nhằm hạn chế tổn thất và chất lượng của rau quả tươi sau thu hoạch. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản để hiểu sâu hơn về bản chất.

Nhiệt độ Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sống của rau quả tươi sau thu hoạch. Tăng nhiệt độ sẽ làm tăng cường tốc độ phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong rau quả, thúc đẩy quá trình trao đổi chất-trao đổi năng lượng làm rau quả nhanh sự úa hỏng [13]. Theo định luật Van’t Hoff, khi tăng nhiệt độ lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên khoảng hai lần. Tuy nhiên, khi tăng nhiệt độ, cường độ hô hấp tăng đến mức độ tối đa ở vùng nhiệt độ (4045oC), sau đó giảm đi.

Khi nhiệt độ môi trường vượt quá 50oC, cường độ hô hấp giảm rất nhanh. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ hô hấp được định lượng bằng Hệ số Q10 – mức tăng cường độ hô hấp khi nhiệt độ tăng 10oC [14]. ⁄( ) = Trong đó: R1 : Cường độ hô hấp tại nhiệt độ T1, ml.h-1 R2 : Cường độ hô hấp tại nhiệt độ T2, ml.h-1 o T : Nhiệt độ bảo quản, C Để bảo quản rau quả được lâu cần phải hạ nhiệt độ bảo quản, tức là sử dụng công nghệ bảo quản lạnh. Khi giảm nhiệt độ từ 45oC đến 12oC thì cường độ hô hấp giảm nhanh, khi nhiệt độ giảm đến gần nhiệt độ điểm đóng băng thì sự giảm cường độ hô hấp chậm lại.

Tuy nhiên, nhiệt độ bảo quản phải lớn hơn nhiệt độ điểm đóng băng của rau quả để không gây ra tác động cơ học phá huỷ tế bào. Điểm đóng băng 11 luan an của rau quả thường dưới 0oC (từ -0. Một số rau quả như chuối, cà chua dễ bị tổn thất lạnh nên cũng không thể bảo quản ở nhiệt độ quá thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu công nghệ bảo quản quả vải nhãn trong môi trường lạnh kết hợp bao gói khí cải biến" của tác giả Hồ Hữu Phùng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Việt Dũng và Trần Văn Phú, được thực hiện tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển công nghệ bảo quản quả vải nhãn, một loại trái cây đặc sản của Việt Nam, nhằm kéo dài thời gian bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm trong điều kiện lạnh. Bài viết không chỉ cung cấp những phương pháp bảo quản hiệu quả mà còn chỉ ra lợi ích của việc sử dụng bao gói khí cải biến, giúp giảm thiểu tổn thất trong quá trình vận chuyển và tiêu thụ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ bảo quản thực phẩm và ứng dụng trong y tế, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang", nơi đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, hay "Phân Tích Thực Trạng Tồn Trữ Vaccine Tại Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật TP.HCM Năm 2022", bài viết này cung cấp cái nhìn về quản lý và bảo quản vaccine trong y tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu quá trình thuỷ phân tinh bột khoai lang bằng enzyme và ứng dụng trong thực phẩm", một nghiên cứu liên quan đến công nghệ thực phẩm và ứng dụng enzyme trong bảo quản thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các công nghệ bảo quản và ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và y tế.