CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE XÁC ĐỊNH CHE ĐỘ TƯỚI CHO LUA, ‘TRONG DIEU KIEN ĐẶC BIỆT lông quan tinh hình nghiên cứu trên thể giới “Xi định nhủ clu nước tưới cho cây ing đã được nhiều tác giả rên thể giới "nghiên cứu và xây dựng được một số công thức tinh toán lượng bắc hoát hơi nước vei các ydu iên quan, như: Nhiệt độ, độ âm không ki, bức xạ, gió, cậy rồng “Trong đó, Thornlhwaie (1948) xác định lượng bỗcdhoát hơi nước dựa vào hầm số của nhiệt độ không khí bình quân tháng; Blaney-Cvidde (1950) thấy ring, lượng bée-thoit hơi nude tỷ lệ thuận với lượng nước bốc hơi gây ra bởi nhiệt độ trang bình và số giữ chiểu sing tong cả năm của từng vĩ độ khác nhau; Penman (1948) đưa ra công thúc xác định lượng bốc thoát bơi nước tiềm năng, te gi đã tổng hợp ảnh hưởng của các yu tổ thờ it khác nhau (năng lượng bức xạ của mặt tồi va năng lượng gid); Kotchiacop (1951) cho rằng, lượng bốc hoặt hơi nước có quan hệ ht chế với năng uất của cấy trồng: Kapop (1958) để sắt công thức tính "bỗchoát hơi nude dựa vào lượng bie hơi nước tự do; FAO (1977) đã nghiền cứu tổng hợp và để suit bổ sung cho 4 phường án phổ biến nhất Hi, phương pháp Blaney-Criddle, phương pháp bức xạ, phương phip Penman, phương pháp thùng bie hơi. VỀ nghiền cấu hệ số tưới đã được nghiên cứu ở sắc nước có nén nông nghiệp phát wién như Trung Quốc, Nude này đã xây dụng được tin 400 trạm, "ghi cửu thí nghiệm tưới trên toản quốc, đặc bid i cây hia nade, “Trong những thập niên gin đấy, các nhà khoa hoe tập trung nghiền cửu về chế độ tưới cho ey lúa tong các du kiện đc bit hiểu nước, các vũng cô Kbi hậu, đất đại đặc trừng, Dus đây tác giả xin giới thiệu một số nghiên cứu tên thể giới về chế độ tưới trong điều kiện đặc bí = Các nghiên cứu ở Philippines “Trong giai đoạn từ 1968 dén 1995, Viện Nghiên cứu lúa quốc tế IRRI dã tiên hành một số nghiên cứu nhằm nghiền cửu mỗi quan hệ giữa lượng nước tưới và căng suất lúa. Thí nghiệm được tiến hành trên các ô ruộng với nội đụng thí nghiệm, như sau + Vụ khô năm 1968 “Trong 60 ngày đầu (sau khi cấy đến kết thúc để nhánh), et cả ác ô mộng thí "nghiệm được duy tì một lớp nước $0 mm. Sau đỏ các 6 được tách ra kim 3 nhóm.
với mức tưới mỗi nhóm là 2 mm/ngay; 4 mm/ngiy và 6 ming: 5 ngày tưới một lồn. Kết quả cho thấy trong thỏi gian thí nghiện, độ ấm đẳng uộng trên tit cả các ô mộng thi nghiệm không giảm xuống dưới 50% súc chứa dm tỗi đa đồng mộng. ở nức tưới 2mnngày, năng suit Ia bj giảm không đúng ké so với tưới ngập lên te. + Vụ 1ô năm 1969 “Các tí nghiệm được mở rộn và thay di mức tưới áp ng ngay sa KH gi iy với mức tới các nhôm hay đổi từ Enunfngày da Zoning, 5 ngày tới "một in, Kết quả cho thấy ở mức tưới Tnrvngây tổ lên năng suất la không gm L mc tuổi 6 ngày tờ xuống, năng suất lúa giảm rỗ rộ, Năng sut bằng không mức tới angi Một ố các nghiền cu khác do Bluiyan và Tuong tg hình năm 1995 kết quả ho thấy, đối với úa nude, không ein phải luôn luôn dy tí một lớp nước trên “mộng nhằm đạt năng suit i đa, Với biện pháp tưới nông lộ phơi hợp ý áp dụng gay từ đẫu vụgie cấy, cô thé giám được lượng nước tưới ôi đa từ 401% din 51% so với tưới ngập lên tye.
Tuy nhiên phương pháp nấy có nhược điễm là không hạn chế được có dạ. Có thể khắc phục họ chế của biện pháp này bằng việc áp dụng sông thúc tưới nông lộ pho sau Ki gieo cấy ữ 35 đồn đ0 ngày (KH tần lúa đã phú Xín mặt dit), Trong trường hợp này có thé tiết kiệm được lượng nước ti đa từ 35 cđến 35%, = Các nghiên cứu ở Mỹ Nghiên cứu ở Mỹ được tên hinh ở các bang Texas, Missouri, Louisiana và Arkansas di đến các kế luận ia cổ thé sinh trườngvồng và phát triển trong điều ‘ign tới di, tưới rãnh hay tới phun nhưng không kín tế rong điễu kiện của Mỹ, “Việc giảm năng suất " là yêu tổ quyết dịnh của biện pháp tưới ấm này. Do vậy tung, trường hợp hiểu nướctì tt nhất là tên theo phương pháp tối nông lộ phơi hơn là tưới âm, K luận quan trong được it at các nghiền cứu này l: + Cay ia ong đu kiện ti âm thường giảm năng su tỷ lệ thuận với việc im lượng nước tuổi, đặc Mệt là tung các gia đoạn cy lúa nhạy cảm đổi với việc thiểu nước. + Năng suit la tung bin đối với tưới âm thường thấp hơn năng sult lúa tưới “gập à 20% tong điều kiện tương tự vé chăm scđất dai và bin phân.
Trong điều ‘ign tốt nhất năng suit này cũng giảm từ 10% đến 15% + Tuy nhiên đối với các giống lúa năng sit tip, sự khác nhau giữa tưới ngập ã tưới phun được giảm nhỏ + Sự khắc nhau giữa tuổi ngập và tưới không ngập thay dối từ 2( din5 uỷ thuộc vào loại dt, mưa, va công tác quan lý nước của hệ thống + Thời gian giữa các lầ tuổi rất quan trọng di với tưới không ngập vì nu áp đụng thời gian tưới hop ý sẽ ánh được sess đổi với lồa và tăng được lượng nước "ưa hiệu quả = Các nghiên cứu ở Nhật Bản "hơi mộng vào giữa giải đoạn sinh tưởng của la được công nhận lš yu tổ tăng năng uất lúa ở Nhật Bán. Biện pháp này đã được áp dụng từ những năm cuổi ‘ie thập ký 60 và ngây nay đã tớ thin phố biển ở Nhật Bản. Tuy nhiền việc "nghiện cửu biện pháp nông 16 phơi mới được các nhà khoa học Nhật Bản quan tâm, nghiên củu từ những năm đầu của thập kỹ 90 của thể kỹ 20. Dáng chủ ÿ là các nghitn cứu của Anbumozhi và các công sử được tiến hành vio năm 1998.
Bằng ‘ign pháp tưới nông l phơi với lớp nước mật mộng tối đa à 90mm, áp dong 30 "gầy sau khỉ ấy, Kết quả như sau +Năng suất lúa không giảm so với tới ngập + Chỉ số sin phẩm lúa rên một đơn vị nước của phương pháp tưới nông lộ phơi là 1.26kg/m3 so với 0.96kg/m3 của phươngphip tưới ngập + Việc tết kiệm nước mà không lâm giảm năng suất c thể thực hiện được khi uy tì một chế độ nước trong điều kiện ngập-lộ hop lý. = Các nghiên cứu ở Ân Độ “Các nghiên cứu ở An Độ được iến hành tong 3 thập kỹ qua về một loạt các biện pháp tưới (gdm tưới ngập tuyển thông, tưới nông lộ phơi và một số các biện phip khác) rên hẳu hết các khu vục huge các hệ thông tưới chỉnh trên toàn ấn DQ đã đi đến một số kế luận sau đây: * Kit quả ti tất cả các khu thí nghiện đều cho thấy cỏ sự tăng năng suit lúa và giảm lượng nước tưới khi áp đụng biện pháp tưới nông lộ phơï so với biện pháp tưới ngập liên tục hay các phương pháp khác, Tuy nhiên ty lệ tăng năng suất hay tỷ lệ giảm mức tưới cô sự khác nhau rất Kn tu theo kết quả thí nghiệm tại từng vũng và từng địa phương. Giãi thích cho sự khác nhau v kết qua thí nghiệm gồm 3 lý đo sau đây Sự Khác nhau về sự ting năng suất khác nhan 1 do sự không đồng nhất về các ếu tổ chi phối khác như giống, khí hậu, loại dt, và lượng phân bón, sâu bệnh vv Sự khác nhau về lượng nước tết kiệm được la do chế độ mưa (lượng và sự phân bổ), loại đất và vị tí thí nghiệm ở các khu vục thí nghiệm là yêu tổ chỉ phối sự khá nhau nấy “Các kết luận chung cho cá thi nghiệm nay chủ yếu xoay quanh việc khẳng định biện pháp tưới nông lộ phot đã tết kiệm được một lượng nước tưới từ 10% đến 77% so vớ tưới ngập truy thống, Năng suất ha cũng tăng tr 20% đến 87%, = Các nghiên cứu cia Trung Quốc ‘Cie nghiền cứu ở Trang Quốc wong he gian qua đượctến hành trên cả 2 ai phạm ví tân hệ hồng và “mặt ruộng. Nhiễu công trình nghiên cứu được công bổ.
trong thời kỳtừ thập kỹ 80, 90 cia thể ký XX đến những năm đầu cña thể ky XXI Đảng chi ý là các nghiên cứu sau “Băng L1: Trung bình các giả tị bc hot thắm, và mức tưới yêu cầu của cúc home pháp trới ngập và tế kiệm nước. TT [Biện pháp tưới Bốc hơi (mm) | Thấm mm) [ Mức tối (mm), T | Tai nei 7654 ĐO TOs 2 |uớitiếtkiệm (ning 15 phot) | RS 1693 S5NI Trên phạm vi mật ruộng: phương pháp tưới truyền thông cho đến những năm, cdi hấp kỹ 70 của thể kỷ 20 là tưới nông thường xuyên. Tuy nhiền phương pháp tới ny được thay đổi kế từ những năm đầu của thập kỹ 80 của thể kỹ 20. Thôi kỳ này một phương pháp mới gọi là tưởi dễt kigm nước cho lúa đã được tiễn bình "nghiên cửu (Mao Zhi, 1996), Cơ sử khoa học của phương phấp này là không duy tr thường xuyên một lớp nước trén rung.
lúa nhằm giảm thấm, giảm bie hơi, giảm. lượng nước tiêu từ mhộng Ì quả nghiên cứu bằng 2 biện phip tưới ngập thường xuyên và tưới nông lộ phơi không những lim giảm đến 67% lượng nước tưới mi còn làm tăng năng suất hia (Bang 1.1), “Theo Mao Zhi, ngoài việc giảm lượng nước tưới, tới nông lộ phơi còn làm. giảm mực nước ngằm tong mộng từ 03 đến 0 m. Do vậy lượng 6 xy hoà tan trong đt tang lên từ 120 để 200% so với tưới ngập.
“Cũng theo Mao Zhi, nếu áp dụng biện phấp tưới này cho 30.000 ha ở vùng (Qangxi Autonomous, cổ khoảng 100 iệu mồ nước tưới được tiết kiệm. Tuy hiền, trong trường hợp áp dụng đối với phạm vi lớn như trên, sẽ rit khó để xác định đâu là lượng nước ưới được it kiệm từ mộng và đâu là lượng nước tưới được tiết kiệm từ việc nâng cấp hệ thông kênh dẫn Dựa trên cơ sở kết quả thi nghiệm trên diện rộng, lượng nước tưới được tiẾT kiêm vào khoảng từ 20 đến 35% (lượng nước tưới giảm từ 4080-5780m9.halg, "xuống côn 3100-4500 misha/vy). Năng suit lúa ting từ 15% đến 28%. Lượng sin phẩm nông nghiệp trên một đơn vị mã nước tưới tăng từ 0.65-0,82 kg/m’ nước tưới trước yen 1.18-1,50 kg'mŠ nước tới “Thí nghiệm trên toàn hệ thông tưới thuộc huyện Juankou cũng cho kết quả tương tự, diện tích tới của hệ thẳng là 2.