Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Huy thực hiện tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng vào năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Vũ Quang Tạo và TS Bùi Mạnh Hùng. Công trình thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, mã số 62 22 03 02.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài: Nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội |
| nhân dân Việt Nam hiện nay |
| Nghiên cứu sinh: Nguyễn Văn Huy |
| Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử |
| Mã số chuyên ngành: 62 22 03 02 |
| Cơ sở đào tạo: Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng |
| Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Vũ Quang Tạo; 2. TS Bùi Mạnh Hùng |
| Năm hoàn thành: 2013 |
| Kết cấu: Mở đầu, 3 chương (7 tiết), Kết luận, Danh mục công trình tác giả, |
| Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục (165 trang) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cán bộ chính trị và người chính trị viên là lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng nhân cách "Bộ đội Cụ Hồ", giữ vai trò là "người chị, người anh, người bạn" của chiến sĩ, đồng thời là trung tâm đoàn kết trong cấp ủy, tổ chức đảng ở đơn vị cơ sở.
Từ khi Bộ Chính trị (khóa IX) ban hành Nghị quyết số 51-NQ/TW ngày 20 tháng 7 năm 2005 "về tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính uỷ, chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam", chức danh chính trị viên được xác lập với vị thế mới là người "chủ trì về chính trị" tại đơn vị (từ cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương). Sự thay đổi này mở rộng phạm vi phụ trách, nâng cao vai trò và yêu cầu toàn diện đối với năng lực của người chính trị viên, trong đó năng lực thực tiễn giữ vị trí hàng đầu.
Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy năng lực thực tiễn của một bộ phận chính trị viên vẫn còn bộc lộ những khiếm khuyết: công tác giáo dục chính trị tư tưởng có lúc chưa sâu sắc; khả năng nắm bắt, giải quyết mâu thuẫn và xử lý tình huống thực tiễn chưa thực sự hiệu quả; còn tồn tại hiện tượng nói chưa đi đôi với làm, tác phong công tác chiếu lệ hoặc lúng túng về phương pháp. Những hạn chế này đặt ra yêu cầu phải làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao năng lực thực tiễn cho đội ngũ chính trị viên trong giai đoạn mới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay, đáp ứng chức trách, nhiệm vụ và vị thế người chủ trì về chính trị.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định ba nội dung/nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ thực chất và những vấn đề có tính quy luật của quá trình nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra mâu thuẫn và xác định các yêu cầu nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản, có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bản chất và những vấn đề có tính quy luật của việc nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu năng lực thực tiễn của đội ngũ chính trị viên ở các đơn vị phân đội binh chủng hợp thành, với mốc thời gian khảo cứu dữ liệu từ năm 2006 đến năm 2013 (thời điểm sau khi triển khai Nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình khoa học trong và ngoài quân đội thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản | Đóng góp và nội dung chính | Khoảng trống còn tồn tại |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1: Nghiên cứu về năng lực chung và năng lực cán bộ lãnh đạo, quản lý | • Hoàng Hải Bằng, Nguyễn Ngọc Long, Nguyễn Văn Huyên, Trần Phúc Thăng, Trần Thành (2005), Bản lĩnh chính trị với năng lực của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay. • Phạm Văn Thuần, Nâng cao năng lực đấu tranh tư tưởng - lý luận của giảng viên khoa học xã hội nhân văn ở các nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. |
Phân tích cấu trúc năng lực của người lãnh đạo, quản lý dựa trên hiệu quả công việc và trí tuệ được lĩnh hội qua thực tiễn; phân định năng lực ở dạng tiềm năng và hiện thực; chỉ rõ các yếu tố cấu thành năng lực đấu tranh tư tưởng. | Chưa bàn sâu đến khái niệm, cấu trúc và biểu hiện đặc thù của năng lực thực tiễn ở người cán bộ lãnh đạo, quản lý cũng như người chính trị viên quân đội. |
| Nhóm 2: Nghiên cứu về phạm trù thực tiễn và năng lực thực tiễn | • Nguyễn Ngọc Hà, Lê Văn Mười, Khái niệm thực tiễn trong lý luận nhận thức một số vấn đề cần quan tâm. • Nguyễn Trọng Phúc, Hồ Chí Minh từ hoạt động thực tiễn đến tư duy lý luận. |
Xác định thực tiễn là hoạt động vật chất có tư duy, có mục đích, cải tạo thế giới; phân tích sự chuyển hóa giữa hoạt động thực tiễn và tư duy lý luận trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh. | Dừng lại ở cấp độ lý luận nhận thức chung hoặc nghiên cứu lãnh tụ, chưa cụ thể hóa thành khung lý thuyết năng lực thực tiễn của người chính trị viên cấp phân đội. |
| Nhóm 3: Nghiên cứu về bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất, năng lực của cán bộ chính trị và chính trị viên | • Trần Ngọc Tuệ, Nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. • Ngô Văn Quỳnh, Phát huy vai trò của cán bộ giảng dạy chính trị... • Phạm Đình Nhịn, Tư tưởng Hồ Chí Minh về người chính trị viên... • Trần Thu Truyền, Đổi mới phương pháp, tác phong công tác của đội ngũ chính trị viên ở đơn vị cơ sở hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. • Trần Phú Mừng, Rèn luyện phong cách lãnh đạo của chính uỷ, chính trị viên dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh. • Vũ Quang Tạo, Nâng cao năng lực thực tiễn cho đội ngũ cán bộ một đòi hỏi cấp bách hiện nay. • Nguyễn Văn Hữu, Nâng cao năng lực giáo dục chính trị của đội ngũ cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Việt Nam. • Khăm Xúc Phôm Sa Vẳn, Mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan trong nâng cao năng lực hoạt động công tác đảng, công tác chính trị Quân đội nhân dân Lào hiện nay. • Tổng cục Chính trị, Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực hoạt động thực tiễn của cán bộ chủ trì công tác đảng, công tác chính trị ở đơn vị cơ sở. • Lê Minh Vụ, Lê Xuân Lựu, Trương Thành Trung, Nâng cao chất lượng đào tạo chính uỷ, chính trị viên... • Nguyễn Dân Quốc, Nguyễn Quốc Minh, Nguyễn Bá Dương, Bùi Mạnh Hùng, Phạm Hồng Tấn, Nguyễn Chính Lý, Nguyễn Văn Tài... |
Phân tích các mặt hoạt động công tác đảng, công tác chính trị; phương pháp, tác phong công tác; nguyên tắc rèn luyện theo tư tưởng Hồ Chí Minh; cơ chế kết hợp giữa nhà trường và đơn vị trong đào tạo chính trị viên; động lực kích thích tính tích cực của đội ngũ sĩ quan. | Các công trình tiếp cận theo từng mảng hoạt động riêng lẻ (giáo dục chính trị, công tác tư tưởng, đào tạo nhà trường), chưa có công trình nào nghiên cứu chỉnh thể, chuyên biệt về năng lực thực tiễn và các vấn đề có tính quy luật của việc nâng cao năng lực thực tiễn của chính trị viên. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác định bốn khoảng trống lý luận và thực tiễn cần tiếp tục giải quyết:
- Về lý luận khái niệm và cấu trúc: Chưa có công trình nào xác định tường minh khái niệm, cấu trúc và nội dung biểu hiện của năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Về tính quy luật: Chưa có công trình nào khái quát các vấn đề có tính quy luật chi phối quá trình nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên.
- Về đánh giá thực trạng: Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống tiêu chí để khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng năng lực thực tiễn của người chính trị viên cấp phân đội sau khi thực hiện cơ chế chủ trì về chính trị theo Nghị quyết 51-NQ/TW.
- Về giải pháp: Chưa có công trình đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, kết hợp giữa đào tạo, bồi dưỡng, phát huy nhân tố chủ quan và xây dựng môi trường hoạt động thực tiễn thuận lợi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), Tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự và cán bộ, cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Quân ủy Trung ương về xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị.
Tác giả xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:
- Năng lực: Là tổng thể những thuộc tính hợp thành khả năng nhận thức và hành động của con người, trên những nhiệm vụ xác định đạt hiệu quả cao. Năng lực tồn tại dưới hai dạng tiềm năng và hiện thực, được phân định theo các cấp độ (thông thường, tài năng, thiên tài).
- Năng lực thực tiễn: Là tổng thể những yếu tố hợp thành khả năng hoạt động vật chất có hiệu quả của chủ thể, trên những nhiệm vụ xác định, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định.
- Người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam: Là những sĩ quan quân đội được đào tạo cơ bản tại Trường Sĩ quan Chính trị, Học viện Chính trị hoặc đào tạo chuyển loại chính trị; có trình độ chuyên môn công tác đảng, công tác chính trị; có phẩm chất, năng lực, sức khỏe để đảm nhiệm chức trách người chủ trì về chính trị và tiến hành công tác đảng, công tác chính trị ở cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương.
- Nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên: Là quá trình biến đổi có mục đích, có kế hoạch nhằm bổ sung, hoàn thiện và phát triển các yếu tố cấu thành năng lực thực tiễn, giúp chính trị viên hoàn thành tốt chức trách người chủ trì về chính trị ở đơn vị cơ sở.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC 5 NỘI DUNG BIỂU HIỆN CỦA NĂNG LỰC THỰC TIỄN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khả năng xác định và duy trì mục đích hoạt động thực tiễn |
| - Nắm vững đường lối, nhiệm vụ; định hướng mục tiêu nhận thức và hành động |
| - Khắc phục các biểu hiện giáo điều, chủ quan, duy ý chí |
| 2. Khả năng quy tụ, sử dụng lực lượng, công cụ, phương tiện vật chất |
| - Tập hợp cán bộ, chiến sĩ; phát huy vai trò các tổ chức quần chúng |
| - Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa ở đơn vị cơ sở |
| 3. Khả năng phát hiện và giải quyết các mâu thuẫn trong hoạt động thực tiễn |
| - Nhận diện xung đột, vướng mắc trong tư tưởng và quan hệ nội bộ |
| - Đề ra biện pháp giải quyết đúng kế hoạch, tạo động lực phấn đấu |
| 4. Khả năng tổng kết thực tiễn cải tạo hiện thực |
| - Đánh giá, kiểm tra chất lượng công việc; rút ra bài học kinh nghiệm |
| - Định hình tác phong làm việc tỉ mỉ, khoa học, có kế hoạch |
| 5. Kỹ năng, kỹ xảo gắn với kinh nghiệm hoạt động của chủ thể |
| - Kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc tập thể, phối hợp công tác |
| - Khả năng xử lý linh hoạt các tình huống phức tạp ở đơn vị cơ sở |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn:
- Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, phương pháp hệ thống - cấu trúc, phương pháp lịch sử - lôgíc, khái quát hóa và trừu tượng hóa.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra xã hội học (khảo sát bằng phiếu hỏi), phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp xin ý kiến chuyên gia.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của Quân ủy Trung ương, chỉ thị, quy định của Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị (trọng tâm là Nghị quyết 51-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX).
- Báo cáo đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, chính trị viên tại các đơn vị cơ sở toàn quân.
- Dữ liệu điều tra, khảo sát thực tế về năng lực thực tiễn của chính trị viên tại các đơn vị phân đội binh chủng hợp thành trong giai đoạn 2006 - 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Thực chất và một số vấn đề có tính quy luật nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Chương 1 tập trung giải quyết phương diện lý luận về thực chất năng lực thực tiễn và xác định các quy luật vận động nội tại của quá trình này.
1. Thực chất nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên
Luận án làm rõ đặc điểm nhân khẩu học, nghề nghiệp và vị trí của đội ngũ chính trị viên trong quân đội:
- Đặc điểm độ tuổi và tâm lý: Chính trị viên cấp phân đội có độ tuổi phổ biến từ 27 đến 35 tuổi (theo số liệu Phụ lục 1). Đây là độ tuổi sung sức, nhanh nhạy, ham học hỏi, nhiệt huyết và có xu hướng nghề nghiệp rõ ràng, song cũng là giai đoạn đang tích lũy kinh nghiệm, dễ gặp bỡ ngỡ trước các tình huống thực tiễn phức tạp.
- Đặc điểm trình độ và nguồn đào tạo: Đa số có trình độ đại học, là đảng viên, xuất thân từ các trường sĩ quan quân đội hoặc học viện chuyên ngành; một số chuyển tiếp từ cương vị phó chỉ huy về chính trị sang đảm nhiệm vị trí người chủ trì về chính trị theo cơ chế mới.
- Vị trí, vai trò: Là người chủ trì về chính trị, hạt nhân đoàn kết của đơn vị, trực tiếp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị ở cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương; đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng đơn vị vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
Tác giả khẳng định thực chất việc nâng cao năng lực thực tiễn của chính trị viên là quá trình tác động có mục đích của các chủ thể lãnh đạo, quản lý cùng sự tự nỗ lực rèn luyện của bản thân người chính trị viên nhằm biến đổi tri thức, kỹ năng nhận thức thành kỹ năng, kỹ xảo hành động thực tế, giúp họ hoàn thành tốt vai trò người chủ trì về chính trị.
2. Một số vấn đề có tính quy luật
Luận án luận giải ba vấn đề có tính quy luật chi phối quá trình nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên:
- Quy luật về sự phù hợp giữa đào tạo, bồi dưỡng với năng lực thực tiễn: Nâng cao năng lực thực tiễn là kết quả của mức độ phù hợp giữa chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng tại nhà trường và đơn vị với yêu cầu phát triển năng lực thực tiễn của chính trị viên.
- Quy luật về vai trò quyết định trực tiếp của nhân tố chủ quan: Quá trình nâng cao năng lực thực tiễn chịu sự quy định có tính quyết định trực tiếp bởi nhân tố chủ quan của chính người chính trị viên (động cơ, ý chí, trách nhiệm, tính tự giác học tập, tự tu dưỡng, rèn luyện).
- Quy luật về sự quy định của môi trường hoạt động: Năng lực thực tiễn của người chính trị viên chịu sự tác động và quy định trực tiếp bởi môi trường hoạt động thực tiễn (môi trường quân sự, cơ chế chính sách, sự lãnh đạo của cấp ủy, sự phối hợp của người chỉ huy và các tổ chức quần chúng).
Chương 2: Tình hình và yêu cầu nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Chương 2 phân tích thực trạng năng lực thực tiễn của chính trị viên tại các phân đội binh chủng hợp thành giai đoạn 2006 - 2013 và chỉ ra các yêu cầu mới đặt ra.
1. Tình hình nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên
Dựa trên các báo cáo thực tế và số liệu điều tra xã hội học, luận án chỉ ra các mặt mạnh và hạn chế:
-
Ưu điểm cơ bản:
- Phần lớn chính trị viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, lập trường tư tưởng kiên định, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và mục tiêu con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Đa số xác định tốt chức trách, có tinh thần trách nhiệm, chịu đựng gian khổ, khắc phục khó khăn, duy trì nền nếp công tác đảng, công tác chính trị ở đơn vị cơ sở.
- Bước đầu thích ứng với vai trò người chủ trì về chính trị, phát huy được vai trò trung tâm đoàn kết, phối hợp chặt chẽ với người chỉ huy trong thực hiện nhiệm vụ quân sự, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu.
-
Những hạn chế, khuyết điểm:
- Năng lực cụ thể hóa chỉ thị, nghị quyết của cấp trên vào thực tế phân đội ở một số nơi còn chậm, tính thuyết phục chưa cao.
- Khả năng xử lý các tình huống tư tưởng nảy sinh ở bộ đội đôi lúc còn lúng túng; hiện tượng "nói chưa đi đôi với làm", phương pháp công tác giản đơn, rập khuôn, chiếu lệ vẫn còn tồn tại.
- Việc chuyển đổi từ thói quen công tác của "người phó chỉ huy về chính trị" sang tư duy và phong cách của "người chủ trì về chính trị" ở một số chính trị viên còn diễn ra chậm chạp.
2. Yêu cầu nâng cao năng lực thực tiễn
Từ bối cảnh tình hình mới và những đòi hỏi của sự nghiệp xây dựng quân đội, luận án xác định các yêu cầu cơ bản:
- Nâng cao năng lực thực tiễn phải tương xứng với trọng trách người chủ trì về chính trị theo tinh thần Nghị quyết 51-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Phải đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
- Năng lực thực tiễn phải gắn liền với năng lực giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong đời sống của bộ đội, nâng cao chất lượng huấn luyện, rèn luyện kỷ luật và sẵn sàng chiến đấu tại phân đội.
Chương 3: Giải pháp cơ bản nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống ba nhóm giải pháp cơ bản tương ứng với các vấn đề có tính quy luật đã được chứng minh ở Chương 1:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC TIỄN CỦA CHÍNH TRỊ VIÊN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| |
| [Giải pháp 1: Đào tạo & Bồi dưỡng] |
| - Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo tại nhà trường quân đội |
| - Tăng tỷ lượng thực hành, diễn tập, tập bài, thông qua bài giảng |
| - Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với đơn vị cơ sở |
| |
| [Giải pháp 2: Phát huy nhân tố chủ quan] |
| - Xây dựng động cơ, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp đúng đắn |
| - Đẩy mạnh tự học tập, tự tu dưỡng, tích lũy kinh nghiệm |
| - Thực hiện nghiêm túc phương châm "học đi đôi với hành", nói đi đôi với làm|
| |
| [Giải pháp 3: Xây dựng môi trường thuận lợi] |
| - Hoàn thiện cơ chế, chính sách bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần |
| - Xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh, dân chủ |
| - Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy và sự phối hợp giữa chỉ huy với CTV |
| |
+-------------------------------------------------------------------------------+
1. Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng năng lực thực tiễn
- Đổi mới quy trình, chương trình đào tạo: Gắn kết chặt chẽ giữa trang bị tri thức lý luận với rèn luyện kỹ năng thực hành công tác đảng, công tác chính trị tại Trường Sĩ quan Chính trị và Học viện Chính trị.
- Đổi mới phương pháp dạy học: Tăng cường các hình thức tập bài, giảng thử, giảng mẫu, bình giảng, xử lý tình huống thực tế; chú trọng phương châm "học đi đôi với hành", "nhà trường gắn liền với đơn vị".
- Đẩy mạnh bồi dưỡng tại đơn vị: Cấp ủy và cơ quan chính trị cấp trên duy trì nền nếp tập huấn, hội thi cán bộ giảng dạy chính trị, hội thi chính trị viên giỏi; phân công cán bộ có kinh nghiệm kèm cặp cán bộ mới ra trường.
2. Phát huy vai trò nhân tố chủ quan của người chính trị viên
- Xác định động cơ phấn đấu: Định hình động cơ học tập, rèn luyện đúng đắn: học để làm việc, để phục vụ quân đội lâu dài và trở thành người cán bộ mẫu mực.
- Nâng cao ý thức tự học, tự rèn: Tự giác lập kế hoạch học tập, bổ sung tri thức chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm qua từng nhiệm vụ cụ thể; rèn luyện bản lĩnh, phương pháp và tác phong công tác sâu sát bộ đội.
- Thực hiện nghiêm túc nói đi đôi với làm: Khắc phục triệt để bệnh nói suông, lý thuyết suông; biến nhận thức tư tưởng thành hành động thực tế trong quản lý, chỉ huy và giáo dục bộ đội.
3. Xây dựng môi trường thuận lợi cho nâng cao năng lực thực tiễn
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Bảo đảm đầy đủ các chế độ, chính sách, cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa phục vụ cho hoạt động công tác đảng, công tác chính trị ở cấp phân đội.
- Xây dựng môi trường văn hóa - quân sự lành mạnh: Xây dựng bầu không khí dân chủ, đoàn kết nội bộ, tình đồng chí đồng đội gắn bó; tạo điều kiện để chính trị viên bộc lộ năng lực và cống hiến.
- Phát huy vai trò của các tổ chức: Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, tăng cường sự phối hợp, hiệp đồng giữa người chỉ huy và chính trị viên, phát huy sức mạnh tổng hợp của tổ chức Đoàn thanh niên và Hội đồng quân nhân tại đơn vị cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp cụ thể sau:
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã khái quát và xác lập định nghĩa khoa học về khái niệm năng lực thực tiễn, năng lực thực tiễn của người chính trị viên và nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Xác định cấu trúc nội dung biểu hiện của năng lực thực tiễn gồm 5 thành tố cơ bản: khả năng xác định/duy trì mục đích; khả năng quy tụ/sử dụng lực lượng, phương tiện; khả năng phát hiện/giải quyết mâu thuẫn; khả năng tổng kết thực tiễn; hệ thống kỹ năng, kỹ xảo gắn với kinh nghiệm.
- Phát hiện và luận giải có căn cứ khoa học 3 vấn đề có tính quy luật của quá trình nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong quân đội.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án đã khảo sát, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng năng lực thực tiễn của đội ngũ chính trị viên ở các đơn vị phân đội binh chủng hợp thành trong giai đoạn 2006 - 2013, chỉ rõ những ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp cơ bản, đồng bộ, có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên, trực tiếp phục vụ cho quá trình thực hiện Nghị quyết 51-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị: Tiếp tục hoàn thiện quy chế, quy định cụ thể hóa chức trách người chủ trì về chính trị; chuẩn hóa tiêu chí đánh giá năng lực thực tiễn của chính trị viên cấp phân đội; bảo đảm chính sách thu hút và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ chính trị cơ sở.
- Đối với các học viện, nhà trường quân đội: Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo sĩ quan chính trị theo hướng tăng thời lượng thực hành, rèn luyện kỹ năng công tác thực tiễn và giải quyết tình huống ở đơn vị cơ sở.
- Đối với cấp ủy, chỉ huy các đơn vị: Tăng cường công tác quy hoạch, bồi dưỡng, kiểm tra, giám sát; xây dựng môi trường văn hóa quân sự đoàn kết, tạo điều kiện thuận lợi để chính trị viên phát huy hết chức trách người chủ trì về chính trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khảo sát thực tiễn của đề tài được giới hạn chủ yếu ở các đơn vị phân đội thuộc binh chủng hợp thành, chưa mở rộng khảo cứu sâu sang các quân chủng, binh chủng kỹ thuật đặc thù (như Hải quân, Phòng không - Không quân, Cảnh sát biển).
- Khoảng thời gian nghiên cứu thực chứng tập trung trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2013, gắn với giai đoạn đầu triển khai Nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đội ngũ chính ủy, chính trị viên ở các quân binh chủng kỹ thuật, các đơn vị làm nhiệm vụ đặc thù hoặc các cấp chỉ huy cao hơn (trung đoàn, sư đoàn).
- Nghiên cứu năng lực thực tiễn của cán bộ chính trị trong điều kiện tác chiến công nghệ cao, tác chiến không gian mạng và sự phát triển của các phương tiện truyền thông hiện đại tác động đến tư tưởng bộ đội.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học và Xây dựng Đảng: Tham khảo khung lý thuyết về năng lực thực tiễn, phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong nghiên cứu các vấn đề quân sự - xã hội.
- Giảng viên các học viện, nhà trường quân đội: Đặc biệt là Học viện Chính trị và Trường Sĩ quan Chính trị, có thể sử dụng nội dung Chương 1 và Chương 3 để biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy môn Công tác đảng, công tác chính trị và phương pháp công tác của chính trị viên.
- Cơ quan quản lý cán bộ, cơ quan chính trị các cấp trong quân đội: Ứng dụng hệ thống tiêu chí và giải pháp tại Chương 2 và Chương 3 vào công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá và bố trí sử dụng đội ngũ chính trị viên cấp phân đội.
- Đội ngũ chính trị viên đang công tác tại đơn vị cơ sở: Tham khảo để tự đối chiếu, đánh giá các biểu hiện năng lực của bản thân, từ đó xây dựng kế hoạch tự học tập, tự rèn luyện nâng cao năng lực thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý và chính trị trực tiếp dẫn đến yêu cầu nâng cao năng lực thực tiễn của chính trị viên trong luận án là gì?
Cơ sở pháp lý và chính trị trực tiếp là Nghị quyết số 51-NQ/TW ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Nghị quyết này trao cho người chính trị viên vị thế và trọng trách mới là người "chủ trì về chính trị" ở đơn vị cơ sở (từ cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương), đòi hỏi năng lực thực tiễn toàn diện để hoàn thành nhiệm vụ.
2. Theo luận án, năng lực thực tiễn của người chính trị viên biểu hiện qua những nội dung cụ thể nào?
Năng lực thực tiễn của người chính trị viên biểu hiện qua 5 nội dung cơ bản:
- Khả năng xác định và duy trì mục đích hoạt động thực tiễn đúng đắn.
- Khả năng quy tụ, sử dụng lực lượng, công cụ, phương tiện vật chất để tiến hành công tác đảng, công tác chính trị.
- Khả năng phát hiện và giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong đơn vị.
- Khả năng tổng kết thực tiễn cải tạo hiện thực.
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm công tác (giao tiếp, ứng xử, làm việc tập thể, xử lý tình huống).
3. Luận án đã chỉ ra những vấn đề có tính quy luật nào trong quá trình nâng cao năng lực thực tiễn của chính trị viên?
Luận án chỉ ra 3 vấn đề có tính quy luật:
- Quá trình nâng cao năng lực thực tiễn là kết quả của mức độ phù hợp giữa chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng với năng lực thực tiễn của chính trị viên.
- Quá trình này chịu sự quy định có tính quyết định trực tiếp bởi nhân tố chủ quan của chính người chính trị viên.
- Quá trình này chịu sự quy định và tác động sâu sắc bởi môi trường hoạt động thực tiễn của đơn vị.
4. Đặc điểm độ tuổi và trình độ của đội ngũ chính trị viên được khảo sát trong luận án như thế nào?
Theo dữ liệu luận án, đội ngũ chính trị viên cấp phân đội có độ tuổi phổ biến từ 27 đến 35 tuổi. Đa số có trình độ học vấn đại học, là đảng viên, được đào tạo cơ bản từ Trường Sĩ quan Chính trị, Học viện Chính trị hoặc đào tạo chuyển loại chính trị. Đây là lực lượng trẻ, có nhiệt huyết, cầu tiến nhưng kinh nghiệm thực tiễn còn đang trong quá trình tích lũy và hoàn thiện.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào?
Luận án đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao chất lượng đào tạo tại các nhà trường quân đội và bồi dưỡng năng lực thực tiễn tại đơn vị cơ sở.
- Phát huy vai trò nhân tố chủ quan của người chính trị viên thông qua xây dựng động cơ, tinh thần tự học, tự rèn và phương châm nói đi đôi với làm.
- Xây dựng môi trường thuận lợi (hoàn thiện cơ chế chính sách, xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh, tăng cường sự phối hợp giữa cấp ủy, người chỉ huy và các tổ chức quần chúng).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Huy là một công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về vấn đề nâng cao năng lực thực tiễn của người chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Bằng việc làm rõ cấu trúc 5 thành tố của năng lực thực tiễn và chứng minh 3 vấn đề có tính quy luật, luận án đã xây dựng được cơ sở lý luận vững chắc cho đề tài. Kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn 2006 - 2013 cùng hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn cao, trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ chính trị viên đáp ứng yêu cầu người chủ trì về chính trị theo tinh thần Nghị quyết 51-NQ/TW của Bộ Chính trị.