Nghiên Cứu Về Ngừng Thở Lúc Ngủ Tắc Nghẽn

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ của hội chứng ngưng thở lúc ngủ do tắc nghẽn, cung cấp thông tin hữu ích cho chẩn đoán và điều trị.

Trường đại học

Bệnh viện Chợ Rẫy

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2016

170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM TUỔI TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN NTLNTN

1.2. ĐẶC ĐIỂM GIỚI TÍNH TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN NTLNTN

1.3. ĐẶC ĐIỂM ĐO GIẤC NGỦ

1.4. ĐẶC ĐIỂM CÁC CHỈ SỐ CƠ THỂ

1.5. TẦN SUẤT VÀ TỈ LỆ CỦA BẤT THƯỜNG MŨI, VÒM HỌNG

1.6. TẦN SUẤT VÀ TỈ LỆ CÁC NHÓM CỦA PHÂN GIAI ĐOẠN FRIEDMAN

1.7. ĐẶC ĐIỂM CÁC CHỈ SỐ SỌ MẶT

1.8. TẦN SUẤT CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, TNGTBN VÀ THÓI QUEN UỐNG RƯỢU BIA TRƯỚC KHI ĐI NGỦ

1.9. TẦN SUẤT CÁC BỆNH LÝ ĐỒNG MẮC

1.10. ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ VIÊM

1.11. ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG HÔ HẤP

1.12. LIÊN QUAN CỦA TUỔI, GIỚI

1.13. LIÊN QUAN CỦA SPO2 NHỎ NHẤT, CHỈ SỐ NGÁY

1.14. LIÊN QUAN CỦA BMI, VÒNG CỔ VÀ VÒNG EO

1.15. TẦN SUẤT GIAI ĐOẠN FRIEDMAN

1.16. LIÊN QUAN CỦA CÁC CHỈ SỐ SỌ MẶT

1.17. LIÊN QUAN CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, TNGTBN VÀ THÓI QUEN UỐNG RƯỢU BIA TRƯỚC KHI ĐI NGỦ

1.18. LIÊN QUAN CỦA CÁC BỆNH LÝ ĐỒNG MẮC VÀ NTLNTN

1.19. LIÊN QUAN CỦA CÁC YẾU TỐ VIÊM

1.20. LIÊN QUAN CỦA CHỨC NĂNG HÔ HẤP

1.21. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN NTLNTN

1.22. SO SÁNH TUỔI CỦA CÁC NGHIÊN CỨU

1.23. SO SÁNH MỐI LIÊN QUAN CỦA TUỔI VÀ NTLNTN

1.24. SO SÁNH TỈ LỆ GIỚI TÍNH CỦA NGHIÊN CỨU

1.25. SO SÁNH MỐI LIÊN QUAN CỦA TỈ LỆ GIỚI TÍNH VÀ NTLNTN

1.26. SO SÁNH CHỈ SỐ AHI CỦA NGHIÊN CỨU

1.27. SO SÁNH CHỈ SỐ SPO2 NHỎ NHẤT CỦA NGHIÊN CỨU

1.28. SO SÁNH CHỈ SỐ BMI CỦA NGHIÊN CỨU

1.29. SO SÁNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ BMI VÀ NTLNTN

1.30. SO SÁNH SỐ ĐO VÒNG CỔ CỦA NGHIÊN CỨU

1.31. SO SÁNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA SỐ ĐO VÒNG CỔ VÀ NTLNTN

1.32. SO SÁNH SỐ ĐO VÒNG EO CỦA NGHIÊN CỨU

1.33. SO SÁNH TỈ LỆ NGÁY TO CỦA NGHIÊN CỨU

1.34. SO SÁNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA TỈ LỆ NGÁY TO VÀ NTLNTN

1.35. SO SÁNH TỈ LỆ NGỘP THỞ LÚC NGỦ CỦA NGHIÊN CỨU

1.36. SO SÁNH LIÊN QUAN GIỮA NGỘP THỞ LÚC NGỦ VÀ NTLNTN

1.37. SO SÁNH TỈ LỆ BUỒN NGỦ BAN NGÀY CỦA NGHIÊN CỨU

1.38. SO SÁNH THANG ĐIỂM EPWORTH CỦA NGHIÊN CỨU

1.39. SO SÁNH TỈ LỆ ĐAU ĐẦU BUỔI SÁNG CỦA NGHIÊN CỨU

1.40. SO SÁNH TỈ LỆ TAI NẠN GIAO THÔNG DO BUỒN NGỦ CỦA NGHIÊN CỨU

1.41. SO SÁNH LIÊN QUAN GIỮA TNGT DO BUỒN NGỦ VÀ NTLNTN

1.42. SO SÁNH TỈ LỆ THÓI QUEN UỐNG RƯỢU BIA TRƯỚC NGỦ

1.43. SO SÁNH TỈ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA NGHIÊN CỨU

1.44. SO SÁNH TỈ LỆ NHỒI MÁU CƠ TIM CỦA NGHIÊN CỨU

1.45. SO SÁNH TỈ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 2 CỦA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: XÁC NHẬN DANH SÁCH 189 BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 2: GIẤY CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

PHỤ LỤC 3: BẢN ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4: PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ngừng Thở Lúc Ngủ Tắc Nghẽn

Ngừng thở lúc ngủ tắc nghẽn (NTLNTN) là một tình trạng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Tình trạng này xảy ra khi đường hô hấp bị tắc nghẽn trong khi ngủ, dẫn đến ngừng hô hấp tạm thời. NTLNTN không chỉ gây ra rối loạn giấc ngủ mà còn có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Theo nghiên cứu, tỉ lệ mắc NTLNTN ở người trưởng thành tại Việt Nam lên đến 8,4%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải hiểu rõ về tình trạng này và các yếu tố liên quan.

1.1. Định Nghĩa và Triệu Chứng Của NTLNTN

NTLNTN được định nghĩa là tình trạng ngừng thở do tắc nghẽn đường hô hấp trên, xảy ra trong lúc ngủ. Triệu chứng bao gồm ngáy to, buồn ngủ ban ngày, và đau đầu buổi sáng. Những triệu chứng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống.

1.2. Nguyên Nhân Gây Ra NTLNTN

Các nguyên nhân chính gây ra NTLNTN bao gồm thừa cân, cấu trúc sọ mặt bất thường, và các yếu tố di truyền. Những người có thói quen hút thuốc và uống rượu cũng có nguy cơ cao hơn mắc phải tình trạng này.

II. Vấn Đề và Thách Thức Liên Quan Đến NTLNTN

NTLNTN không chỉ là một vấn đề cá nhân mà còn là một thách thức lớn cho hệ thống y tế. Tình trạng này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như tăng huyết áp, bệnh tim mạch, và đột quỵ. Việc chẩn đoán và điều trị sớm là rất quan trọng để giảm thiểu các rủi ro sức khỏe. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa nhận thức được mức độ nghiêm trọng của NTLNTN.

2.1. Tác Động Đến Sức Khỏe

NTLNTN có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như tăng huyết áp, bệnh tim mạch, và rối loạn chuyển hóa. Những người mắc NTLNTN có nguy cơ cao hơn mắc các bệnh lý này, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

2.2. Khó Khăn Trong Chẩn Đoán

Chẩn đoán NTLNTN thường gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng. Nhiều người không nhận ra mình mắc bệnh cho đến khi gặp phải các biến chứng nghiêm trọng. Việc thiếu thông tin và nhận thức về NTLNTN cũng là một thách thức lớn.

III. Phương Pháp Chẩn Đoán NTLNTN Hiệu Quả

Để chẩn đoán NTLNTN, các bác sĩ thường sử dụng các phương pháp như điện não đồ và theo dõi giấc ngủ. Những phương pháp này giúp xác định mức độ nghiêm trọng của tình trạng và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Việc áp dụng các công nghệ mới trong chẩn đoán cũng đang được nghiên cứu để nâng cao hiệu quả.

3.1. Sử Dụng Điện Não Đồ

Điện não đồ là một công cụ quan trọng trong việc chẩn đoán NTLNTN. Nó giúp theo dõi hoạt động điện não trong khi ngủ, từ đó xác định các giai đoạn ngừng thở.

3.2. Theo Dõi Giấc Ngủ

Theo dõi giấc ngủ giúp ghi nhận các triệu chứng và hành vi trong khi ngủ. Phương pháp này cung cấp thông tin chi tiết về chất lượng giấc ngủ và mức độ nghiêm trọng của NTLNTN.

IV. Giải Pháp Điều Trị NTLNTN Hiệu Quả

Điều trị NTLNTN có thể bao gồm thay đổi lối sống, sử dụng thiết bị hỗ trợ hô hấp, và phẫu thuật trong một số trường hợp. Các phương pháp này giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan. Việc điều trị sớm và đúng cách là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.

4.1. Thay Đổi Lối Sống

Thay đổi lối sống như giảm cân, tập thể dục thường xuyên và tránh rượu bia có thể giúp giảm triệu chứng NTLNTN. Những thay đổi này không chỉ cải thiện sức khỏe tổng thể mà còn giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ.

4.2. Sử Dụng Thiết Bị Hỗ Trợ

Sử dụng thiết bị hỗ trợ hô hấp như CPAP có thể giúp duy trì đường hô hấp mở trong khi ngủ. Phương pháp này đã được chứng minh là hiệu quả trong việc giảm triệu chứng NTLNTN.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về NTLNTN Tại Việt Nam

Nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tỉ lệ NTLNTN đang gia tăng, đặc biệt ở những người trưởng thành. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và thói quen sinh hoạt có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ mắc bệnh. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng.

5.1. Tỉ Lệ NTLNTN Trong Dân Số

Tỉ lệ NTLNTN ở người trưởng thành tại Việt Nam là 8,4%, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức về tình trạng này trong cộng đồng.

5.2. Các Yếu Tố Nguy Cơ Liên Quan

Các yếu tố nguy cơ như thừa cân, tuổi tác, và thói quen sinh hoạt có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ mắc NTLNTN. Việc nhận diện và quản lý các yếu tố này là rất quan trọng.

VI. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về NTLNTN

Nghiên cứu về NTLNTN đang tiếp tục phát triển với nhiều hướng đi mới. Các nghiên cứu hiện tại tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về cơ chế bệnh sinh và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Tương lai của nghiên cứu NTLNTN hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp mới cho việc chẩn đoán và điều trị.

6.1. Nghiên Cứu Về Cơ Chế Bệnh Sinh

Nghiên cứu hiện tại đang tìm hiểu cơ chế bệnh sinh của NTLNTN để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Việc hiểu rõ cơ chế này sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người mắc bệnh.

6.2. Phát Triển Phương Pháp Điều Trị Mới

Các phương pháp điều trị mới đang được nghiên cứu và phát triển, bao gồm các thiết bị hỗ trợ hô hấp tiên tiến và các liệu pháp điều trị không xâm lấn. Những tiến bộ này có thể mang lại hy vọng cho những người mắc NTLNTN.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

V T TẾ Ọ Ƣ T VŨ A ỨU Ể S Ậ S V ẾU T U Ơ ỦA Ứ Ƣ T Ở Ú Ủ TẮ Ẽ UẬ T Ế SĨ Ọ T – 2016. V T TẾ Ọ Ƣ T VŨ A ỨU Ể S Ậ S V ẾU T U Ơ ỦA Ứ Ƣ T Ở Ú Ủ TẮ Ẽ UẬ T Ế SĨ Ọ uy n n n : ấp s : ƣờ ƣớn dẫn k oa ọc: 1. i Ờ A A Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

ii TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN. ii BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.

viii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. 4 ƢƠ TỔ QUA T ỆU. SINH LÝ GIẤC NGỦ.

NGƢNG THỞ LÚC NGỦ TẮC NGHẼN. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN.

XỬ LÝ SỐ LIỆU. 50 ƢƠ 3 KẾT QUẢ ỨU. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ THAM GIA NGHIÊN CỨU. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NTLNTN.

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ THAM GIA NGHIÊN CỨU. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ NTLNTN VÀ NTLNTN TRUNG BÌNH NẶNG. 121 A Ô TRÌ ỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1. XÁC NHẬN DANH SÁCH 189 BỆNH NHÂN PHỤ LỤC 2.

GIẤY CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC PHỤ LỤC 3. BẢN ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 4. PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. iv Ả Ữ V ẾT TẮT T ến V ệt: BNBN: Buồn ngủ ban ngày.

BNLX: Buồn ngủ khi lái xe. ĐĐBS: Đau đầu buổi sáng. HCCH: Hội chứng chuyển hóa. NMCT: Nhồi máu cơ tim.

NTLNTN: Ngƣng thở lúc ngủ tắc nghẽn. RLMM: Rối loạn mỡ máu. TKALD: Thông khí áp lực dƣơng. THA: Tăng huyết áp.

TNGTBN: Tai nạn giao thông do buồn ngủ. T ến An : AHI Apnea hypopnea index. Chỉ số ngƣng thở- giảm thở. BMI Body mass index.

Chỉ số khối cơ thể. CPAP Continuous positive Thông khí áp lực dƣơng liên tục. airway pressure CRP C- reactive protein. Cử động nhãn cầu.

FEV1 Forced expiratory volume Thể tích khí thở ra gắng sức trong in 01 second. giây đầu tiên. FVC Forced vital capacity. Dung tích sống gắng sức.

HDLc High Density Lipoprotein Cholesterol của lipoprotein trọng cholesterol. lƣợng phân tử cao. LAUP Laser assisted uvulo - Tạo hình lƣỡi gà khẩu cái mềm hầu palatoplasty. với sự trợ giúp của laser.

LDLc Low Density Lipoprotein Cholesterol của lipoprotein trọng cholesterol. lƣợng phân tử thấp. Điểm thấp nhất của cằm. MP Mandibular plane.

Mặt phẳng hàm dƣới, đi qua Me và tiếp tuyến. với bờ dƣới cành ngang xƣơng hàm dƣới. Điểm trƣớc nhất của đƣờng khớp trán mũi. NREM Non Rapid Eyes Không cử động mắt nhanh.

Pcrit Critical pressure. Áp lực đóng đƣờng thở. Pds Downstream pressure. Áp lực dƣới dòng.

Pus Upstream pressure. Áp lực trên dòng. REM Rapid Eyes Movement. Cử động mắt nhanh.

Điểm giữa của hố yên xƣơng bƣớm. SpO2 Saturation of peripheral Độ bảo hòa oxy trong máu ngoại vi. oxygen TNFα Tumor necrosis factor α. UPPP Uvulo palato Tạo hình lƣỡi gà khẩu cái mềm hầu.

VC Vital capacity. Dung tích sống.1: Đặc điểm tuổi trên nhóm bệnh nhân NTLNTN .2: Đặc điểm giới tính trên nhóm bệnh nhân NTLNTN .3: Đặc điểm đo giấc ngủ .4: Đặc điểm các chỉ số cơ thể .5: Tần suất và tỉ lệ của bất thƣờng mũi, vòm họng .6: Tần suất và tỉ lệ các nhóm của phân giai đoạn Friedman .7: Đặc điểm các chỉ số sọ mặt .8: Tần suất các triệu chứng lâm sàng, TNGTBN và thói quen uống rƣợu bia trƣớc khi đi ngủ.9: Tần suất các bệnh lý đồng mắc.10: Đặc điểm các yếu tố viêm .11: Đặc điểm chức năng hô hấp .12: Liên quan của tuổi, giới .13: Liên quan của Sp02 nhỏ nhất, chỉ số ngáy .14: Liên quan của BMI, vòng cổ và vòng eo .15: Tần suất giai đoạn Friedman .16: Liên quan của các chỉ số sọ mặt .17: Liên quan của các đặc điểm lâm sàng, TNGTBN và thói quen uống rƣợu bia trƣớc khi đi ngủ.18: Liên quan của các bệnh lý đồng mắc và NTLNTN .19: Liên quan của các yếu tố viêm .20: Liên quan của chức năng hô hấp .21: Các yếu tố liên quan NTLNTN .22: So sánh tuổi của các nghiên cứu.23: So sánh mối liên quan của tuổi và NTLNTN .24: So sánh tỉ lệ giới tính của nghiên cứu .25: So sánh mối liên quan của tỉ lệ giới tính và NTLNTN .26: So sánh chỉ số AHI của nghiên cứu.27: So sánh chỉ số Sp02 nhỏ nhất của nghiên cứu .28: So sánh chỉ số BMI của nghiên cứu .29: So sánh mối liên quan giữa chỉ số BMI và NTLNTN .30: So sánh số đo vòng cổ của nghiên cứu .31: So sánh mối liên quan giữa số đo vòng cổ và NTLNTN .32: So sánh số đo vòng eo của nghiên cứu .33: So sánh tỉ lệ ngáy to của nghiên cứu .34: So sánh mối liên quan giữa tỉ lệ ngáy to và NTLNTN .35: So sánh tỉ lệ ngộp thở lúc ngủ của nghiên cứu .36: So sánh liên quan giữa ngộp thở lúc ngủ và NTLNTN .37: So sánh tỉ lệ buồn ngủ ban ngày của nghiên cứu .38: So sánh thang điểm Epworth của nghiên cứu .39: So sánh tỉ lệ đau đầu buổi sáng của nghiên cứu .40: So sánh tỉ lệ tai nạn giao thông do buồn ngủ của nghiên cứu .41: So sánh liên quan giữa TNGT do buồn ngủ và NTLNTN .42: So sánh tỉ lệ thói quen uống rƣợu bia trƣớc ngủ .43: So sánh tỉ lệ tăng huyết áp của nghiên cứu .44: So sánh tỉ lệ nhồi máu cơ tim của nghiên cứu .45: So sánh tỉ lệ đái tháo đƣờng 2 của nghiên cứu. viii A ỂU Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính .2: Phân bố tỉ lệ NTLNTN và NTLNTN trung bình- nặng .3: Biểu đồ tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng TNGTBN và thói quen uống rƣợu bia trƣớc khi đi ngủ.4: Tỉ lệ các bệnh lý đồng mắc .2: Giản đồ kết hợp điện não, cử động nhãn cầu và điện cơ .3: Các giai đoạn giấc ngủ .4: Hệ thống kiểm soát thức tỉnh .5: Các vùng của não kiểm soát giấc ngủ .6: Giải phẫu đƣờng hô hấp trên.7: Ngƣng thở do trung ƣơng và tắc nghẽn .8: Các biểu hiện của hẹp đƣờng thở .9: Hẹp đƣờng hô hấp trên chiều trƣớc sau .10: Hẹp đƣờng hô hấp do quá phát thành bên hầu.11: Giản đồ đa ký giấc ngủ .12: Hiệu quả của TKALD đối với NTLNTN .13: Phẫu thuật UPPP .14: Phẫu thuật LAUP .15: Phân độ khẩu cái mềm-lƣỡi gà .20: Các mốc đo sọ mặt .1: Sơ đồ tác động của cấu trúc giải phẫu trên NTLNTN .2: Sơ đồ tắc nghẽn đƣờng thở .3: Sơ đồ tắc nghẽn đƣờng thở .4: Sơ đồ sinh lý bệnh của ngƣng thở lúc ngủ tắc nghẽn .5: Sơ đồ tiến hành nghiên cứu .6: Sơ đồ kết quả nghiên cứu. 1 T VẤ Ề Ngƣng thở lúc ngủ là tình trạng ngƣng hô hấp có tính chất tạm thời, lặp đi lặp lại thƣờng xuyên trong lúc ngủ, phá vỡ cấu trúc giấc ngủ gây giảm oxy và tăng thán khí trong máu [9],[29].

Ngƣng thở lúc ngủ tắc nghẽn (NTLNTN) là tình trạng tắc nghẽn đƣờng hô hấp trên hoàn toàn hoặc không hoàn toàn ≥ 10 giây, lặp đi lặp lại, xảy ra trong lúc ngủ nhƣng vẫn có sự gắng sức hô hấp [9],[29]. Hội chứng NTLNTN đƣợc định nghĩa bằng tập hợp các triệu chứng lâm sàng là hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp của những biến cố hô hấp trong lúc ngủ và chỉ số ngƣng thở giảm thở (AHI) [9],[29],[170],[175]. Hội chứng NTLNTN gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nhƣ [42],[114]: Chất lƣợng giấc ngủ kém làm giảm chất lƣợng cuộc sống, mệt mỏi, trầm cảm,…[92],[149], đau đầu buổi sáng, buồn ngủ ban ngày quá mức, giảm khả năng làm việc, tăng nguy cơ tai nạn lao động và tai nạn giao thông [68],[180],[184],[189]. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch [20],[119],[120],[130] nhƣ tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành [111],[183], nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim [153], suy tim [138] do đó làm tăng nguy cơ tử vong do nguyên nhân tim mạch [63].

Ngoài ra hội chứng NTLNTN còn gây ra các rối loạn về chuyển hóa trong cơ thể đặc biệt là hội chứng chuyển hóa [44],[115] trong đó cơ bản là đề kháng insulin [87],[131],[150]. Khảo sát tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009 [8] trên các bệnh nhân NTLNTN, ghi nhận đƣợc tăng huyết áp là 50,4%, rối loạn mỡ máu là 57,7%, đái tháo đƣờng là 12,4%, nhồi máu cơ tim là 2,9%, suy tim là 5,1%, đột quị là 2,9%. Trên thế giới tăng huyết áp ghi nhận đƣợc ở 50-70% các bệnh nhân NTLNTN và trên bệnh nhân NTLNTN, có mối liên quan giữa độ nặng. 2 NTLNTN và sự xuất hiện của tăng huyết áp sau 4 năm theo dõi nhƣ NTLNTN nhẹ (AHI 5-15 lần/giờ) có tăng huyết áp là 2,03 lần và NTLNTN trung bình nặng (AHI ≥ 15 lần/giờ) là 2,89 lần và độc lập với các yếu tố khác [49],[56].

Phân suất tống máu nhỏ hơn 50% đƣợc ghi nhận ở 8% bệnh nhân NTLNTN trung bình nặng. Rối loạn chức năng tâm trƣơng chiếm 1/3 bệnh nhân NTLNTN nặng [49],[138]. Có sự liên quan giữa NTLNTN trung bình nặng và phì đại thất trái [81]. Theo Peker [144], NTLNTN làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành lên 4,6 lần và điều trị hiệu quả NTLNTN làm giảm nguy cơ còn 0,3 lần.

Theo Arzt [20], NTLNTN trung bình nặng có liên quan với tăng nguy cơ đột quị. Trong các bệnh nhân NTLNTN trung bình nặng, tăng đƣờng huyết đói là 1,46 lần và 1,44 lần cho đƣờng huyết 2 giờ trong xét nghiệm dung nạp đƣờng huyết uống khi đã điều chỉnh tuổi, BMI, chu vi vòng eo, chủng tộc, giới tính, và hút thuốc lá [49],[103],[188]. Trên thế giới, ƣớc lƣợng tỉ lệ NTLNTN là 3 - 7% ở nam và 2 - 5% ở nữ ngƣời lớn [148]. Tại châu Á tỉ lệ này ở nam là 4,1 - 7,5% và ở nữ là 2,1 - 3,2% [114].

Tại Việt Nam, Trần Văn Ngọc [10], tỉ lệ NTLNTN (AHI ≥ 5 lần/giờ) là 8,4% ở dân số ngƣời trƣởng thành và 16% ở các đối tƣợng có triệu chứng lâm sàng. Hội chứng NTLNTN đặc biệt liên quan đến cân nặng, tuổi, giới tính nam, các yếu tố nhƣ di truyền, cấu trúc sọ mặt và các thói quen xấu ảnh hƣởng đến sức khỏe nhƣ hút thuốc lá và uống rƣợu [14],[21],[27],[35]. Trong đó, cấu trúc sọ mặt ngƣời châu Á với độ dài nền sọ ngắn, hàm thụt ra sau…làm cho ngƣời châu Á dễ mắc hội chứng NTLNTN [65],[67],[83],[85].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ