V T TẾ Ọ Ƣ T VŨ A ỨU Ể S Ậ S V ẾU T U Ơ ỦA Ứ Ƣ T Ở Ú Ủ TẮ Ẽ UẬ T Ế SĨ Ọ T – 2016. V T TẾ Ọ Ƣ T VŨ A ỨU Ể S Ậ S V ẾU T U Ơ ỦA Ứ Ƣ T Ở Ú Ủ TẮ Ẽ UẬ T Ế SĨ Ọ uy n n n : ấp s : ƣờ ƣớn dẫn k oa ọc: 1. i Ờ A A Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
ii TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN. ii BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. 4 ƢƠ TỔ QUA T ỆU. SINH LÝ GIẤC NGỦ.
NGƢNG THỞ LÚC NGỦ TẮC NGHẼN. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN.
XỬ LÝ SỐ LIỆU. 50 ƢƠ 3 KẾT QUẢ ỨU. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ THAM GIA NGHIÊN CỨU. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NTLNTN.
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ THAM GIA NGHIÊN CỨU. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ NTLNTN VÀ NTLNTN TRUNG BÌNH NẶNG. 121 A Ô TRÌ ỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1. XÁC NHẬN DANH SÁCH 189 BỆNH NHÂN PHỤ LỤC 2.
GIẤY CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC PHỤ LỤC 3. BẢN ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 4. PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. iv Ả Ữ V ẾT TẮT T ến V ệt: BNBN: Buồn ngủ ban ngày.
BNLX: Buồn ngủ khi lái xe. ĐĐBS: Đau đầu buổi sáng. HCCH: Hội chứng chuyển hóa. NMCT: Nhồi máu cơ tim.
NTLNTN: Ngƣng thở lúc ngủ tắc nghẽn. RLMM: Rối loạn mỡ máu. TKALD: Thông khí áp lực dƣơng. THA: Tăng huyết áp.
TNGTBN: Tai nạn giao thông do buồn ngủ. T ến An : AHI Apnea hypopnea index. Chỉ số ngƣng thở- giảm thở. BMI Body mass index.
Chỉ số khối cơ thể. CPAP Continuous positive Thông khí áp lực dƣơng liên tục. airway pressure CRP C- reactive protein. Cử động nhãn cầu.
FEV1 Forced expiratory volume Thể tích khí thở ra gắng sức trong in 01 second. giây đầu tiên. FVC Forced vital capacity. Dung tích sống gắng sức.
HDLc High Density Lipoprotein Cholesterol của lipoprotein trọng cholesterol. lƣợng phân tử cao. LAUP Laser assisted uvulo - Tạo hình lƣỡi gà khẩu cái mềm hầu palatoplasty. với sự trợ giúp của laser.
LDLc Low Density Lipoprotein Cholesterol của lipoprotein trọng cholesterol. lƣợng phân tử thấp. Điểm thấp nhất của cằm. MP Mandibular plane.
Mặt phẳng hàm dƣới, đi qua Me và tiếp tuyến. với bờ dƣới cành ngang xƣơng hàm dƣới. Điểm trƣớc nhất của đƣờng khớp trán mũi. NREM Non Rapid Eyes Không cử động mắt nhanh.
Pcrit Critical pressure. Áp lực đóng đƣờng thở. Pds Downstream pressure. Áp lực dƣới dòng.
Pus Upstream pressure. Áp lực trên dòng. REM Rapid Eyes Movement. Cử động mắt nhanh.
Điểm giữa của hố yên xƣơng bƣớm. SpO2 Saturation of peripheral Độ bảo hòa oxy trong máu ngoại vi. oxygen TNFα Tumor necrosis factor α. UPPP Uvulo palato Tạo hình lƣỡi gà khẩu cái mềm hầu.
VC Vital capacity. Dung tích sống.1: Đặc điểm tuổi trên nhóm bệnh nhân NTLNTN .2: Đặc điểm giới tính trên nhóm bệnh nhân NTLNTN .3: Đặc điểm đo giấc ngủ .4: Đặc điểm các chỉ số cơ thể .5: Tần suất và tỉ lệ của bất thƣờng mũi, vòm họng .6: Tần suất và tỉ lệ các nhóm của phân giai đoạn Friedman .7: Đặc điểm các chỉ số sọ mặt .8: Tần suất các triệu chứng lâm sàng, TNGTBN và thói quen uống rƣợu bia trƣớc khi đi ngủ.9: Tần suất các bệnh lý đồng mắc.10: Đặc điểm các yếu tố viêm .11: Đặc điểm chức năng hô hấp .12: Liên quan của tuổi, giới .13: Liên quan của Sp02 nhỏ nhất, chỉ số ngáy .14: Liên quan của BMI, vòng cổ và vòng eo .15: Tần suất giai đoạn Friedman .16: Liên quan của các chỉ số sọ mặt .17: Liên quan của các đặc điểm lâm sàng, TNGTBN và thói quen uống rƣợu bia trƣớc khi đi ngủ.18: Liên quan của các bệnh lý đồng mắc và NTLNTN .19: Liên quan của các yếu tố viêm .20: Liên quan của chức năng hô hấp .21: Các yếu tố liên quan NTLNTN .22: So sánh tuổi của các nghiên cứu.23: So sánh mối liên quan của tuổi và NTLNTN .24: So sánh tỉ lệ giới tính của nghiên cứu .25: So sánh mối liên quan của tỉ lệ giới tính và NTLNTN .26: So sánh chỉ số AHI của nghiên cứu.27: So sánh chỉ số Sp02 nhỏ nhất của nghiên cứu .28: So sánh chỉ số BMI của nghiên cứu .29: So sánh mối liên quan giữa chỉ số BMI và NTLNTN .30: So sánh số đo vòng cổ của nghiên cứu .31: So sánh mối liên quan giữa số đo vòng cổ và NTLNTN .32: So sánh số đo vòng eo của nghiên cứu .33: So sánh tỉ lệ ngáy to của nghiên cứu .34: So sánh mối liên quan giữa tỉ lệ ngáy to và NTLNTN .35: So sánh tỉ lệ ngộp thở lúc ngủ của nghiên cứu .36: So sánh liên quan giữa ngộp thở lúc ngủ và NTLNTN .37: So sánh tỉ lệ buồn ngủ ban ngày của nghiên cứu .38: So sánh thang điểm Epworth của nghiên cứu .39: So sánh tỉ lệ đau đầu buổi sáng của nghiên cứu .40: So sánh tỉ lệ tai nạn giao thông do buồn ngủ của nghiên cứu .41: So sánh liên quan giữa TNGT do buồn ngủ và NTLNTN .42: So sánh tỉ lệ thói quen uống rƣợu bia trƣớc ngủ .43: So sánh tỉ lệ tăng huyết áp của nghiên cứu .44: So sánh tỉ lệ nhồi máu cơ tim của nghiên cứu .45: So sánh tỉ lệ đái tháo đƣờng 2 của nghiên cứu. viii A ỂU Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính .2: Phân bố tỉ lệ NTLNTN và NTLNTN trung bình- nặng .3: Biểu đồ tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng TNGTBN và thói quen uống rƣợu bia trƣớc khi đi ngủ.4: Tỉ lệ các bệnh lý đồng mắc .2: Giản đồ kết hợp điện não, cử động nhãn cầu và điện cơ .3: Các giai đoạn giấc ngủ .4: Hệ thống kiểm soát thức tỉnh .5: Các vùng của não kiểm soát giấc ngủ .6: Giải phẫu đƣờng hô hấp trên.7: Ngƣng thở do trung ƣơng và tắc nghẽn .8: Các biểu hiện của hẹp đƣờng thở .9: Hẹp đƣờng hô hấp trên chiều trƣớc sau .10: Hẹp đƣờng hô hấp do quá phát thành bên hầu.11: Giản đồ đa ký giấc ngủ .12: Hiệu quả của TKALD đối với NTLNTN .13: Phẫu thuật UPPP .14: Phẫu thuật LAUP .15: Phân độ khẩu cái mềm-lƣỡi gà .20: Các mốc đo sọ mặt .1: Sơ đồ tác động của cấu trúc giải phẫu trên NTLNTN .2: Sơ đồ tắc nghẽn đƣờng thở .3: Sơ đồ tắc nghẽn đƣờng thở .4: Sơ đồ sinh lý bệnh của ngƣng thở lúc ngủ tắc nghẽn .5: Sơ đồ tiến hành nghiên cứu .6: Sơ đồ kết quả nghiên cứu. 1 T VẤ Ề Ngƣng thở lúc ngủ là tình trạng ngƣng hô hấp có tính chất tạm thời, lặp đi lặp lại thƣờng xuyên trong lúc ngủ, phá vỡ cấu trúc giấc ngủ gây giảm oxy và tăng thán khí trong máu [9],[29].
Ngƣng thở lúc ngủ tắc nghẽn (NTLNTN) là tình trạng tắc nghẽn đƣờng hô hấp trên hoàn toàn hoặc không hoàn toàn ≥ 10 giây, lặp đi lặp lại, xảy ra trong lúc ngủ nhƣng vẫn có sự gắng sức hô hấp [9],[29]. Hội chứng NTLNTN đƣợc định nghĩa bằng tập hợp các triệu chứng lâm sàng là hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp của những biến cố hô hấp trong lúc ngủ và chỉ số ngƣng thở giảm thở (AHI) [9],[29],[170],[175]. Hội chứng NTLNTN gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nhƣ [42],[114]: Chất lƣợng giấc ngủ kém làm giảm chất lƣợng cuộc sống, mệt mỏi, trầm cảm,…[92],[149], đau đầu buổi sáng, buồn ngủ ban ngày quá mức, giảm khả năng làm việc, tăng nguy cơ tai nạn lao động và tai nạn giao thông [68],[180],[184],[189]. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch [20],[119],[120],[130] nhƣ tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành [111],[183], nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim [153], suy tim [138] do đó làm tăng nguy cơ tử vong do nguyên nhân tim mạch [63].
Ngoài ra hội chứng NTLNTN còn gây ra các rối loạn về chuyển hóa trong cơ thể đặc biệt là hội chứng chuyển hóa [44],[115] trong đó cơ bản là đề kháng insulin [87],[131],[150]. Khảo sát tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009 [8] trên các bệnh nhân NTLNTN, ghi nhận đƣợc tăng huyết áp là 50,4%, rối loạn mỡ máu là 57,7%, đái tháo đƣờng là 12,4%, nhồi máu cơ tim là 2,9%, suy tim là 5,1%, đột quị là 2,9%. Trên thế giới tăng huyết áp ghi nhận đƣợc ở 50-70% các bệnh nhân NTLNTN và trên bệnh nhân NTLNTN, có mối liên quan giữa độ nặng. 2 NTLNTN và sự xuất hiện của tăng huyết áp sau 4 năm theo dõi nhƣ NTLNTN nhẹ (AHI 5-15 lần/giờ) có tăng huyết áp là 2,03 lần và NTLNTN trung bình nặng (AHI ≥ 15 lần/giờ) là 2,89 lần và độc lập với các yếu tố khác [49],[56].
Phân suất tống máu nhỏ hơn 50% đƣợc ghi nhận ở 8% bệnh nhân NTLNTN trung bình nặng. Rối loạn chức năng tâm trƣơng chiếm 1/3 bệnh nhân NTLNTN nặng [49],[138]. Có sự liên quan giữa NTLNTN trung bình nặng và phì đại thất trái [81]. Theo Peker [144], NTLNTN làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành lên 4,6 lần và điều trị hiệu quả NTLNTN làm giảm nguy cơ còn 0,3 lần.
Theo Arzt [20], NTLNTN trung bình nặng có liên quan với tăng nguy cơ đột quị. Trong các bệnh nhân NTLNTN trung bình nặng, tăng đƣờng huyết đói là 1,46 lần và 1,44 lần cho đƣờng huyết 2 giờ trong xét nghiệm dung nạp đƣờng huyết uống khi đã điều chỉnh tuổi, BMI, chu vi vòng eo, chủng tộc, giới tính, và hút thuốc lá [49],[103],[188]. Trên thế giới, ƣớc lƣợng tỉ lệ NTLNTN là 3 - 7% ở nam và 2 - 5% ở nữ ngƣời lớn [148]. Tại châu Á tỉ lệ này ở nam là 4,1 - 7,5% và ở nữ là 2,1 - 3,2% [114].
Tại Việt Nam, Trần Văn Ngọc [10], tỉ lệ NTLNTN (AHI ≥ 5 lần/giờ) là 8,4% ở dân số ngƣời trƣởng thành và 16% ở các đối tƣợng có triệu chứng lâm sàng. Hội chứng NTLNTN đặc biệt liên quan đến cân nặng, tuổi, giới tính nam, các yếu tố nhƣ di truyền, cấu trúc sọ mặt và các thói quen xấu ảnh hƣởng đến sức khỏe nhƣ hút thuốc lá và uống rƣợu [14],[21],[27],[35]. Trong đó, cấu trúc sọ mặt ngƣời châu Á với độ dài nền sọ ngắn, hàm thụt ra sau…làm cho ngƣời châu Á dễ mắc hội chứng NTLNTN [65],[67],[83],[85].