Tổng quan nghiên cứu
Lịch sử phát triển của chế độ phong kiến Việt Nam đã chứng kiến bước chuyển biến rực rỡ dưới thời trị vì suốt 38 năm của hoàng đế Lê Thánh Tông từ năm 1460 đến năm 1497. Đây là giai đoạn quốc gia Đại Việt đạt đến đỉnh cao về tổ chức thể chế chính trị, tiềm lực kinh tế và tiến bộ văn hóa xã hội. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học này là hệ thống hóa và phân tích các chính sách xã hội do vua Lê Thánh Tông khởi xướng, ban hành và thực thi trong nửa sau thế kỷ XV. Mục tiêu cụ thể của đề tài là làm sáng tỏ những tiền đề khách quan và nhân tố chủ quan hình thành chính sách, phân tích sâu các nội dung chăm lo an sinh đối với quan lại, phụ nữ, người già, người neo đơn, trẻ mồ côi và đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời đúc kết những giá trị tích cực cũng như hạn chế lịch sử.
Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ lãnh thổ Đại Việt thế kỷ XV với sự phân chia hành chính quy củ thành 13 đạo thừa tuyên và hệ thống xã thôn trải rộng khắp cả nước. Về ý nghĩa khoa học, công trình hoàn thành năm 2014 này cung cấp một hệ thống luận cứ triết học xã hội vững chắc, đóng góp trực tiếp vào kho tàng nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam thông qua 2 chương và 4 tiết nội dung chuyên sâu. Luận văn đạt giá trị thực tiễn cao khi chỉ ra các bài học về xây dựng mô hình đức trị kết hợp pháp trị, gia tăng hơn 40% hiệu lực quản lý công và cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực cho việc hoạch định chính sách an sinh xã hội bền vững trong sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hai hệ thống lý luận nền tảng của triết học Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để luận giải mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng chính trị - xã hội thời Lê sơ. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng khung lý thuyết Nho giáo Việt hóa kết hợp nhuần nhuyễn giữa hai học thuyết Đức trị và Pháp trị làm mô hình nghiên cứu trọng tâm nhằm giải mã phương thức trị quốc của vua Lê Thánh Tông.
Bốn khái niệm then chốt được thao tác hóa xuyên suốt công trình gồm:
- Chính sách xã hội trong thể chế quân chủ tập quyền: Sự cụ thể hóa và thể chế hóa các biện pháp của triều đình nhằm phân phối lại nguồn lực, giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của các tầng lớp nhân dân.
- Đức trị kết hợp Pháp trị: Nguyên lý quản lý xã hội lấy chuẩn mực đạo đức Nho giáo làm nền tảng giáo hóa và dùng luật pháp nghiêm minh làm công cụ duy trì kỷ cương.
- Phép quân điền và lộc điền: Cơ chế phân chia ruộng đất công định kỳ nhằm bảo đảm tư liệu sản xuất thiết yếu cho nông dân và cung cấp lương bổng theo ngạch trật cho quan lại.
- Trọng nông ức thương: Định hướng kinh tế xem nông nghiệp là gốc của cải xã hội, duy trì trật tự bốn tầng lớp gồm sĩ, nông, công, thương.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác trực tiếp từ các bộ chính sử và văn bản pháp điển hóa cổ xưa, tiêu biểu như Đại Việt sử ký toàn thư, Quốc triều hình luật gồm 722 điều, Hồng Đức thiện chính thư, Hiệu định quan chế và 24 huấn điều giáo hóa bách tính. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các văn bản luật pháp, sắc dụ hành chính và chế định xã hội ban hành trong 38 năm trị vì của vua Lê Thánh Tông, được thu thập thông qua 98 tài liệu tham khảo chuyên khảo và kỷ yếu hội thảo khoa học từ năm 1997 đến năm 2014.
Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu xác thực lịch sử và phân loại theo chuyên đề an sinh xã hội đối với 5 nhóm đối tượng đặc thù. Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp logic và phương pháp lịch sử cùng các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh văn bản học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm tái hiện một cách khách quan, trung thực tiến trình vận động lịch sử, loại bỏ các góc nhìn chủ quan hiện đại hóa lịch sử, từ đó đánh giá đúng bản chất tiến bộ của chính sách công thời Lê sơ. Toàn bộ quá trình khảo cứu và hoàn thành đề tài được thực hiện nghiêm túc trong mốc thời gian 24 tháng đào tạo thạc sĩ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, luận văn phát hiện triều đình vua Lê Thánh Tông đã xây dựng thành công mạng lưới bảo trợ xã hội sớm và toàn diện nhất trong lịch sử phong kiến Đại Việt, bao phủ 5 nhóm dân cư yếu thế. Triều đình quy định các làng xã và quan lại địa phương phải lập Nhà tế bần để nuôi dưỡng người già neo đơn, trẻ mồ côi và người tàn tật nặng. Nếu quan sở tại không cấp phát chẩn tế kịp thời hoặc để người cơ nhỡ chết đói sẽ bị giáng chức hoặc phạt tiền từ 20 đến 50 quan tiền cổ.
Thứ hai, việc kết hợp giữa chính sách quân điền phân chia lại ruộng công 6 năm một lần và chế độ lộc điền đã tạo ra sự ổn định kinh tế vượt bậc. Chính sách này giải quyết tư liệu sản xuất cho khoảng 80% lực lượng nông dân nghèo, đồng thời kế thừa chính sách ngụ binh ư nông từ năm 1429 khi cho 25 vạn quân trong tổng số 35 vạn quân phục viên về quê cày cấy, chia làm 5 phiên luân phiên, vừa duy trì sản xuất nông nghiệp vừa bảo đảm quốc phòng.
Thứ ba, sự đột phá trong việc pháp điển hóa quyền lợi của phụ nữ trong Quốc triều hình luật. Lần đầu tiên, phụ nữ được công nhận quyền sở hữu tài sản riêng, quyền thừa kế hương hỏa tương đương 50% so với nam giới trong trường hợp gia đình không có con trai, và quyền chủ động xin ly hôn nếu người chồng bỏ bê không chăm sóc trong thời gian liên tục 5 tháng.
Thứ tư, chính sách tổ chức và đãi ngộ quan lại đạt chuẩn mực cao với 18 bậc phẩm hàm từ nhất phẩm đến cửu phẩm. Hệ thống thi cử nghiêm ngặt 3 năm một lần đã tuyển chọn được đội ngũ trí thức Nho học chiếm hơn 85% tổng số quan lại tại triều đình, từng bước thay thế chế độ thế tập tôn thất thời Trần và hạn chế tình trạng bè phái cung đình.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự thành công vượt bậc của các chính sách xã hội thời Lê Thánh Tông bắt nguồn từ tư duy "lấy dân làm gốc" sâu sắc kết hợp với năng lực quản trị quốc gia phi thường của nhà vua. Khác với mô hình quân chủ quý tộc thân tộc thời Lý - Trần vốn phân quyền cho các vương hầu thái ấp, thể chế thời Lê sơ là mô hình quân chủ tập quyền quan liêu triệt để, giúp triều đình kiểm soát trực tiếp nguồn lực đến tận cấp đại xã 3 người, trung xã 2 người và tiểu xã 1 người.
So sánh với các nghiên cứu của nhiều học giả lịch sử trước đây, luận văn đã làm rõ rằng chính sách thời Hồng Đức không chỉ sao chép mô hình Nho giáo ngoại bang mà đã được Việt hóa mạnh mẽ, dung hợp hài hòa với phong tục tập quán truyền thống dân tộc. Toàn bộ các chỉ số về phân bổ ruộng đất quân điền theo ngạch trật và cơ cấu đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thời Hồng Đức có thể được trình bày rõ nét qua bảng ma trận phân loại chính sách và biểu đồ cột so sánh mức độ bao phủ an sinh giữa thời Trần và thời Lê sơ, qua đó minh họa trực quan sự gia tăng tới 60% diện tích đất canh tác công được phân chia công bằng cho thường dân.
Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra hạn chế lịch sử tất yếu: hệ thống chính sách này vẫn vận hành trong khuôn khổ bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến, kìm hãm kinh tế hàng hóa do tư tưởng ức thương, và việc đóng kín cửa biển Vân Đồn đối với ngoại thương phần nào làm giảm tiềm năng giao thương quốc tế.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp luật an sinh xã hội toàn dân: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần chủ trì rà soát, luật hóa đầy đủ quyền lợi của các nhóm yếu thế, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội lên mức 65% lực lượng lao động và 100% đối tượng bảo trợ đặc thù trong lộ trình từ nay đến năm 2030.
Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao đạo đức công vụ: Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ Nội vụ thiết lập cơ chế kiểm tra công vụ định kỳ 6 tháng một lần đối với 100% cán bộ lãnh đạo các cấp, kế thừa cơ chế sát hạch hiệu quả công việc nghiêm minh thời Lê sơ nhằm loại trừ triệt để tệ nạn quan liêu, hối lộ và tham nhũng.
Thứ ba, thực thi chính sách bình đẳng giới và hỗ trợ đồng bào thiểu số: Ủy ban Dân tộc và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cần phối hợp xây dựng các chương trình tín dụng ưu đãi, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90% phụ nữ vùng sâu, vùng xa có việc làm và thu nhập ổn định trước năm 2028, phát huy tinh thần tôn trọng phụ nữ và đồng bào vùng biên cương của Luật Hồng Đức.
Thứ tư, tối ưu hóa công tác quản lý và phân bổ tư liệu sản xuất: Bộ Nông nghiệp và Môi trường cần tiến hành rà soát 100% quỹ đất nông nghiệp công ích tại các địa phương, duy trì chu kỳ đánh giá quy hoạch đất đai 5 năm một lần nhằm bảo đảm tư liệu canh tác bền vững cho nông dân nghèo và giữ vững an ninh lương thực quốc gia.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Lịch sử, Luật học: Sử dụng công trình như một tài liệu nghiên cứu chuyên khảo giá trị với hệ thống 98 tài liệu dẫn chứng chuẩn xác để phát triển các đề tài luận văn, luận án về lịch sử tư tưởng chính trị Việt Nam.
Cán bộ hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử quý báu về kết hợp quản lý bằng pháp luật và giáo dục đạo đức để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về an sinh xã hội tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc.
Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học: Khai thác tư liệu bài giảng cho các học phần Triết học phương Đông, Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, giúp sinh viên nắm bắt sâu sắc tư tưởng chính trị thời kỳ hoàng kim thế kỷ XV.
Chuyên gia pháp lý và các tổ chức xã hội: Tham khảo các điều luật tiến bộ về quyền phụ nữ, trẻ em và bảo trợ xã hội trong Quốc triều hình luật để vận dụng vào công tác tư vấn pháp lý và nghiên cứu bình đẳng giới hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
Điểm đột phá lớn nhất trong chính sách an sinh xã hội của vua Lê Thánh Tông là gì?
Đó là việc triều đình đã pháp điển hóa các chính sách cứu tế thành những điều luật bắt buộc trong Quốc triều hình luật gồm 722 điều, buộc quan lại các đạo, phủ, huyện phải lập Nhà tế bần nuôi dưỡng người già neo đơn, người tàn tật, xử phạt nghiêm những quan chức tắc trách làm dân chết đói.
Chính sách quân điền thời Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào đối với người nông dân?
Phép quân điền quy định chia lại ruộng đất công làng xã theo chu kỳ 6 năm một lần, bảo đảm khoảng 80% nông dân đinh nam có ruộng cày cấy, ngăn chặn tình trạng địa chủ kiêm tính đất đai và bảo đảm nguồn thu thuế ổn định cho kho khố quốc gia.
Phụ nữ thời Hồng Đức được hưởng những quyền lợi tiến bộ nào trong luật pháp?
Luật Hồng Đức quy định phụ nữ có quyền bình đẳng trong sở hữu tài sản hương hỏa lên tới 50% di sản khi cha mẹ qua đời không có con trai, đồng thời có quyền yêu cầu ly hôn hợp pháp nếu người chồng ruồng bỏ, không thực hiện nghĩa vụ gia đình suốt 5 tháng.
Mô hình Ngụ binh ư nông thời Lê sơ được triển khai ra sao để vừa bảo đảm quốc phòng vừa phát triển sản xuất?
Nhà vua duy trì lực lượng quân sự tinh nhuệ nhưng cho 25 vạn quân trong tổng số 35 vạn quân phục viên về sản xuất nông nghiệp từ năm 1429, chia quân ngũ thành 5 phiên luân phiên thay nhau về cày cấy, giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt nhân lực thời hậu chiến.
Luận văn thạc sĩ này tiếp cận hệ thống chính sách xã hội của Lê Thánh Tông dưới góc độ học thuật nào?
Đề tài tiếp cận hoàn toàn dưới góc độ Triết học lịch sử và Triết học chính trị - xã hội theo chương trình đào tạo thạc sĩ năm 2014, làm rõ bản chất thể chế quân chủ quan liêu và sự kết hợp giữa hệ tư tưởng Nho giáo với truyền thống nhân văn Đại Việt.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở hình thành và nội dung các chính sách xã hội tiến bộ của hoàng đế Lê Thánh Tông trong 38 năm trị vì ở thế kỷ XV.
- Khẳng định mô hình quản trị kết hợp nhuần nhuyễn giữa Đức trị và Pháp trị thông qua 722 điều của Quốc triều hình luật và 24 huấn điều giáo hóa bách tính.
- Đánh giá khách quan những giá trị nhân văn sâu sắc đối với các nhóm yếu thế cùng những hạn chế lịch sử do tư tưởng ức thương của chế độ phong kiến.
- Đúc kết 4 nhóm bài học kinh nghiệm sâu sắc phục vụ công cuộc đổi mới quản trị quốc gia và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất lộ trình nghiên cứu mở rộng trong giai đoạn 2025 - 2030 về sự tương đồng giữa tư tưởng an sinh thời Hồng Đức và các chuẩn mực an sinh xã hội hiện đại.
Công trình là tài liệu học thuật giá trị cao, kính mời các nhà khoa học, giảng viên và học viên quan tâm cùng đón đọc, trích dẫn và tiếp tục phát triển các hướng nghiên cứu chuyên sâu liên quan.