Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học "Khoan dung Hồ Chí Minh - Nhận thức và vận dụng" của nghiên cứu sinh Đỗ Duy Tú (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 62 22 03 02, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2019; người hướng dẫn khoa học: GS. Hoàng Chí Bảo và PGS. Trần Thị Minh Tuyết) được thực hiện trong bối cảnh thế giới và trong nước có nhiều biến chuyển sâu sắc:

  • Tính cấp thiết của đề tài: Bước sang thế kỷ XXI, xu thế đối thoại và khoan dung từng bước thay thế cho đối đầu trong việc giải quyết các tranh chấp, xung đột quốc tế. Tuy nhiên, dưới tác động của toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, tình hình thế giới vẫn diễn biến phức tạp với sự xuất hiện của tư tưởng kỳ thị, chủ nghĩa khủng bố, căng thẳng sắc tộc, khuynh hướng bảo thủ tôn giáo và ý đồ bành trướng văn hóa. Ở Việt Nam, sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước đạt nhiều thành tựu nhưng cũng đối mặt với các thách thức: kinh tế phát triển chưa bền vững, sự phân hóa xã hội, xung đột giá trị và nguy cơ xói mòn đạo đức. Trong bối cảnh đó, việc phát huy giá trị khoan dung là phương thức điều hòa xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và giữ vững ổn định chính trị - xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ nghĩa nhân văn, tư tưởng quân sự, đạo đức hay văn hóa Hồ Chí Minh, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, hệ thống hóa toàn diện vấn đề khoan dung Hồ Chí Minh từ giác độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bao quát từ khái niệm, cơ sở hình thành, nội dung trên các lĩnh vực đến sự vận dụng trong công cuộc đổi mới hiện nay.
  • Mục đích nghiên cứu: Đi sâu nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở hình thành, nội dung và những đặc trưng chủ yếu của khoan dung Hồ Chí Minh từ giác độ triết học; trên cơ sở đó luận giải sự vận dụng giá trị khoan dung Hồ Chí Minh vào thực tiễn đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định ba nhiệm vụ cụ thể:
    1. Làm rõ khái niệm khoan dung, phân tích và hệ thống hóa cơ sở hình thành khoan dung Hồ Chí Minh, từ đó khái quát hóa khái niệm khoan dung Hồ Chí Minh.
    2. Luận giải một cách có hệ thống những nội dung chủ yếu và đặc trưng của khoan dung Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực đời sống xã hội.
    3. Làm rõ tính tất yếu khách quan và sự vận dụng khoan dung Hồ Chí Minh vào thực tiễn đổi mới một số lĩnh vực ở nước ta hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Khoan dung Hồ Chí Minh thể hiện trong các quan điểm lý luận, nhân cách văn hóa và hoạt động thực tiễn của Người.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tiếp cận khoan dung Hồ Chí Minh dưới góc độ triết học qua hệ thống tác phẩm của Người (trọng tâm là bộ Hồ Chí Minh toàn tập, 15 tập, Nxb Chính trị quốc gia, 2011), Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; phạm vi nội dung tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức, tôn giáo và quân sự gắn với tiến trình đổi mới đất nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân chia và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm chính:

  1. Nhóm các công trình nghiên cứu về khoan dung nói chung:

    • Nghiên cứu quốc tế: Công trình "Ca ngợi đức khoan dung" của Ehsan Naraghi (Tạp chí Người đưa tin của UNESCO) khẳng định sự hiểu biết giữa các dân tộc là kết quả của sự thực hành khoan dung; bài viết "Phát triển khoan dung chính trị" của Avery Patricia nhấn mạnh việc mở rộng quyền tự do, dân chủ cho các nhóm có quan điểm khác biệt; cùng các kỷ yếu hội thảo quốc tế của Liên hợp quốc và UNESCO (năm 1995 là Năm quốc tế về khoan dung, Thập niên văn hóa hòa bình 2001-2010 tại Ý, Tunisia, Ấn Độ, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ).
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Dy Niên với bài viết "1995 – Năm quốc tế về khoan dung" lý giải nguồn gốc khoan dung Việt Nam từ quá trình thích nghi thiên nhiên và đấu tranh sinh tồn; Lương Mỹ Vân (2007) khảo cứu "Tư tưởng khoan dung trong triết học khai sáng"; Nguyễn Thị Phương Mai làm rõ thuật ngữ và sự vận động của khoan dung trong lịch sử triết học phương Tây; Đỗ Lan Hiền nghiên cứu "Khoan dung tôn giáo với dân chủ, đoàn kết và đồng thuận xã hội – Trường hợp Việt Nam"; nhóm tác giả Nguyễn Văn Huyên, Nguyễn Hoài Văn, Nguyễn Văn Vĩnh phân tích truyền thống khoan thư sức dân và hòa hiếu trong văn hóa chính trị; các nghiên cứu của Hajime Nakamura, Hoàng Thị Thơ về khoan dung Phật giáo; Trần Nguyên Việt về tiếp biến khoan dung Khổng Tử - Nguyễn Trãi; Nguyễn Văn Quyết (2013) về phát huy truyền thống khoan dung tăng cường đồng thuận xã hội.
  2. Nhóm các công trình nghiên cứu về khoan dung Hồ Chí Minh:

    • Huỳnh Khái Vinh và Nguyễn Thanh Tuấn trong cuốn "Bàn về khoan dung trong văn hóa" chỉ ra hạt nhân yêu nước thương người trong khoan dung Hồ Chí Minh; Hoàng Trang và Phạm Ngọc Anh (chủ biên) trong "Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh..." bàn về thái độ khoan dung với kẻ thù xâm lược và tôn giáo; Nguyễn Văn Khoan với "Bao dung Hồ Chí Minh" và "Nhân ái Hồ Chí Minh"; Võ Nguyên Giáp trong "Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam" khẳng định vai trò quyết định của chủ nghĩa Mác - Lênin đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Song Thành trong "Hồ Chí Minh nhà văn hóa kiệt xuất" và "Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc" chỉ ra sự kết hợp giữa "Nhân" và "Trí", lương tri cá nhân với lương tri dân tộc và thời đại; Nguyễn Văn Công trong luận án tiến sĩ "Tư tưởng khoan dung Hồ Chí Minh" phân tích hai nội dung: tình yêu con người và đại đoàn kết; Phùng Đức Thắng (2010) bàn về sách lược thêm bạn bớt thù; Trần Thị Minh Tuyết trong "Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh" làm rõ tính nhân văn trong quan điểm bạo lực cách mạng và đối đãi tù hàng binh; Đỗ Thị Hòa Hới, Nguyễn Thanh Tuấn, Vũ Khiêu, Nguyễn Hùng Hậu, Mạch Quang Thắng, Bùi Đình Phong, Trần Văn Giàu, Ngô Phương Bá, Hồ Trọng Hoài, Nguyễn Gia Nùng phân tích các khía cạnh đạo đức, lối sống và văn hóa hòa bình của Người.
  3. Nhóm các công trình nghiên cứu về vận dụng khoan dung Hồ Chí Minh vào thực tiễn đổi mới:

    • Đinh Ngọc Thạch (2001) với bài viết "Tư tưởng khoan dung Hồ Chí Minh với quá trình hiện đại hoá đất nước"; Nguyễn Thị Phương Mai trong luận án tiến sĩ triết học "Tư tưởng khoan dung và ý nghĩa hiện thời của nó"; Song Thành với bài viết "Khoan dung, nhân ái Hồ Chí Minh - một giá trị đặc trưng cho văn hoá hoà bình"; Hoàng Chí Bảo và Trần Thị Minh Tuyết trong các bài viết thuộc sách "Góp phần tìm hiểu tư tưởng và đạo đức Hồ Chí Minh"; Nguyễn Tấn Hưng về xây dựng đồng thuận xã hội; Xuân Bộ và Tấn Tuân (2015) trên báo Quân đội Nhân dân về tư tưởng nhân văn quân sự; Dương Minh Huệ và Nguyễn Xuân Trung (2017) về triết lý nhân sinh và chính sách tôn giáo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:

  • Luận án xác định các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu đơn lẻ, tản mạn theo từng chuyên ngành hẹp (văn hóa học, tôn giáo học, đạo đức học) hoặc chỉ xem khoan dung là một khía cạnh phụ trong tư tưởng nhân văn.
  • Luận án đi sâu giải quyết 4 vấn đề chưa được hệ thống hóa: (1) Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về khái niệm khoan dung Hồ Chí Minh và chỉnh thể các cơ sở hình thành; (2) Hệ thống hóa toàn diện nội dung khoan dung trên 6 lĩnh vực (kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức, tôn giáo, quân sự) gắn với tư tưởng và hoạt động thực tiễn; (3) Khái quát các đặc trưng cơ bản của khoan dung Hồ Chí Minh dưới góc nhìn triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; (4) Luận giải tính tất yếu và các giải pháp vận dụng đồng bộ vào thực tiễn đổi mới đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách và văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội. Luận án cũng tiếp thu các định nghĩa, chuẩn mực quốc tế về khoan dung từ Tuyên ngôn những nguyên lý về khoan dung của UNESCO (1995) và Tuyên ngôn của Ủy ban UNESCO Việt Nam.
  • Khung phân tích: Luận án sử dụng khung phân tích triết học kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, phân tích hiện tượng khoan dung từ nguồn gốc kinh tế - xã hội, điều kiện lịch sử - văn hóa đến sự thể hiện trong cấu trúc thượng tầng kiến trúc và thực tiễn chỉ đạo cách mạng.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp chung: Phương pháp biện chứng duy vật; phương pháp lịch sử triết học; phương pháp kết hợp chặt chẽ giữa logic và lịch sử; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp so sánh, đối chiếu; phương pháp khái quát hóa và trừu tượng hóa khoa học.
    • Phương pháp liên ngành: Vận dụng triết học văn hóa, triết học giá trị, triết học đạo đức học và chính trị học nhằm làm rõ bản chất đa chiều của giá trị khoan dung.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Toàn bộ trước tác của Hồ Chí Minh trong Hồ Chí Minh toàn tập (15 tập, Nxb Chính trị quốc gia, 2011); Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử; hệ thống Văn kiện Đảng toàn tập; các văn bản pháp quy của Nhà nước; các tài liệu, tuyên ngôn của UNESCO; các công trình nghiên cứu triết học, văn hóa, lịch sử trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (9 tiết), Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả và Tài liệu tham khảo.

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba nhóm vấn đề chính: các công trình về khoan dung nói chung; các công trình về khoan dung Hồ Chí Minh; và các công trình về vận dụng khoan dung Hồ Chí Minh vào thực tiễn đổi mới ở Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ được nguồn gốc thuật ngữ, chỉ ra một số khía cạnh nhân văn và đạo đức của Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống về việc nghiên cứu khoan dung Hồ Chí Minh dưới dạng một hệ thống hoàn chỉnh từ góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Chương này xác lập cơ sở khoa học, khẳng định tính độc lập và định hình 4 nhiệm vụ trọng tâm mà luận án trực tiếp đi sâu giải quyết.

Chương 2: KHOAN DUNG HỒ CHÍ MINH: KHÁI NIỆM VÀ CỞ SỞ HÌNH HÀNH

Chương 2 tập trung phân tích tiến trình lịch sử của khái niệm khoan dung và hệ thống hóa toàn diện các cơ sở hình thành nên tư tưởng, nhân cách khoan dung của Hồ Chí Minh:

  • Khái niệm khoan dung:
    • Phương Tây: Bắt nguồn từ tiếng Latinh (Tolerantia - sự chấp nhận, tha thứ), tiếng Hy Lạp cổ (Phoretos - chịu đựng, Anektikos - tha thứ). Xuất hiện qua các thời kỳ: Aristotle (thuyết trung dung), phái Khắc kỷ, thời Trung cổ (Tertullian bàn về tự do lương tâm), John Locke (A Letter Concerning Toleration, 1689), các nhà Khai sáng Pháp (Voltaire với Luận về khoan dung, 1763; quan niệm con người bình đẳng về tự nhiên), I. Kant (luận giải về hòa bình vĩnh cửu và loại bỏ thù địch giữa các quốc gia), và các nhà kinh điển Mác - Lênin (Chính sách kinh tế mới NEP của V.I. Lênin thể hiện sự mềm dẻo, lôi kéo các thành phần kinh tế và trí thức phi cộng sản vì lợi ích chung).
    • Phương Đông: Xuất hiện trong Kinh Thư (khoan hồng, độ lượng, một phẩm chất của người quân tử); Nho giáo chuyển tải qua chữ "Nhân", "Khoan thứ", "Trung dung"; Mặc Tử với thuyết "Kiêm ái" (yêu thương bình đẳng, không phân biệt thân sơ); Phật giáo qua các khái niệm "Từ bi" (maitri), "Hỷ xả", "Vị tha" (karuna), "Bác ái", "Bất sát".
    • Quan niệm hiện đại: Theo Tuyên ngôn của UNESCO (1995), khoan dung là sự tôn trọng, chấp nhận và đánh giá đúng tính đa dạng của các nền văn hóa, là sự hòa hợp trong khác biệt, không phải sự nhượng bộ hay ban ơn mà là trách nhiệm bảo vệ quyền con người.
  • Cơ sở hình thành khoan dung Hồ Chí Minh:
    1. Truyền thống văn hóa Việt Nam: Điều kiện địa lý ngã tư đường giao thoa văn hóa; phương thức sản xuất lúa nước mang tính hợp quần làng xã, tôn trọng và hòa hợp với tự nhiên; lịch sử dựng nước và giữ nước phải liên tục chống thiên tai và ngoại xâm hun đúc nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, yêu chuộng hòa bình, hiếu hòa ("đánh kẻ chạy đi, không đánh người chạy lại", chính sách hòa hiếu của Lý Thường Kiệt, Nguyễn Trãi); truyền thống khoan dung tôn giáo, văn hóa (dung hợp Nho - Phật - Đạo). Môi trường gia đình, quê hương Nghệ An và những trải nghiệm mất mát thời niên thiếu của Nguyễn Sinh Cung là khởi nguồn xúc cảm thương yêu con người.
    2. Tiếp biến tinh hoa văn hóa nhân loại: Tiếp thu hạt nhân nhân nghĩa, tu thân, bình đẳng của Nho giáo, Phật giáo; tiếp thu tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái của Khai sáng Pháp, văn hóa nhân văn phương Tây.
    3. Chủ nghĩa Mác - Lênin: Cơ sở lý luận quyết định, cung cấp thế giới quan khoa học và chủ nghĩa nhân đạo cộng sản - đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột.
    4. Phẩm chất cá nhân và hoạt động thực tiễn: Trí tuệ uyên bác, trái tim nhân hậu, lòng vị tha cao cả cùng hành trình 30 năm bôn ba khắp năm châu, hòa mình vào phong trào công nhân và nhân dân lao động thế giới.
  • Khái niệm khoan dung Hồ Chí Minh: Luận án khái quát: Khoan dung Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm, thái độ ứng xử nhân văn, độ lượng, tôn trọng sự khác biệt trên nguyên tắc giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nhằm quy tụ, đoàn kết mọi lực lượng vì sự nghiệp giải phóng con người, xây dựng đất nước hòa bình, ấm no, tự do, hạnh phúc.

Chương 3: NỘI DUNG CHỦ YẾU VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA KHOAN DUNG HỒ CHÍ MINH

Chương 3 phân tích nội dung khoan dung Hồ Chí Minh trên 6 lĩnh vực và khái quát các đặc trưng bản chất:

Lĩnh vực biểu hiện Luận điểm, nội dung cốt lõi của Khoan dung Hồ Chí Minh
1. Trong kinh tế Chấp nhận sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần; sử dụng tư bản tư nhân, khuyến khích công thương nghiệp tư doanh làm lợi cho quốc kế dân sinh; kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế (Nhà nước, tập thể, cá nhân); không giáo điều, rập khuôn.
2. Trong chính trị Chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc ("Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết..."); chủ trương "thêm bạn bớt thù", tập hợp mọi cá nhân yêu nước không phân biệt giai cấp, quá khứ chính trị; thực hành dân chủ rộng rãi; trọng dụng nhân tài kể cả các nhân sĩ, quan lại chế độ cũ (như Huỳnh Thúc Kháng, Phan Kế Toại, Bảo Đại/Vĩnh Thụy).
3. Trong văn hóa Tôn trọng tính đa dạng văn hóa; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại (Đông - Tây - Kim - Cổ); loại bỏ định kiến, chống đồng hóa văn hóa; xây dựng nền văn hóa dân tộc, khoa học, đại chúng.
4. Trong đạo đức Đạo đức nhân ái, vị tha, độ lượng; "Nâng niu tất cả chỉ quên mình"; tin tưởng vào tính thiện và khả năng phục thiện của con người ("Mỗi con người đều có thiện và ác ở trong lòng..."); nghiêm khắc với khuyết điểm nhưng luôn mở đường cho người lầm lỗi sửa chữa.
5. Trong tôn giáo Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng; khẳng định sự tương đồng về mục đích nhân đạo giữa chủ nghĩa cộng sản và các tôn giáo ("Chúa Giêsu dạy: Đạo đức là bác ái. Phật Thích Ca dạy: Đạo đức là từ bi. Khổng Tử dạy: Đạo đức là nhân nghĩa"); đoàn kết lương - giáo phục vụ Tổ quốc.
6. Trong quân sự Chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng; luôn tìm kiếm đàm phán hòa bình; phân biệt rõ giữa nhân dân lao động các nước xâm lược với bọn trùm thực dân/đế quốc; chính sách nhân đạo đối với tù binh, hàng binh; mở đường rút lui trong danh dự cho đối phương để mau chóng chấm dứt chiến tranh.
  • Đặc trưng cơ bản của khoan dung Hồ Chí Minh:
    1. Tính giai cấp và tính nhân loại sâu sắc: Khoan dung dựa trên lập trường của giai cấp công nhân và lợi ích của toàn thể dân tộc, hướng đến giải phóng triệt để con người.
    2. Khoan dung có nguyên tắc: Khoan dung không phải là thỏa hiệp vô nguyên tắc hay đầu hàng; bất di bất dịch về mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vạn biến về sách lược đối sách ("Dĩ bất biến, ứng vạn biến").
    3. Tính nhất quán giữa tư tưởng, lời nói và hành động thực tiễn: Khoan dung không dừng lại ở khẩu hiệu mà chuyển hóa thành đường lối chính trị, chính sách luật pháp và phong cách ứng xử đời thường mẫu mực.

Chương 4: VẬN DỤNG KHOAN DUNG HỒ CHÍ MINH VÀO THỰC TIỄN ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Chương 4 luận giải tính tất yếu khách quan và đề xuất các giải pháp vận dụng vào 6 lĩnh vực của đời sống xã hội:

  • Tính tất yếu khách quan: Xuất phát từ yêu cầu khắc phục mặt trái của kinh tế thị trường, giải quyết hài hòa các mâu thuẫn và xung đột lợi ích, củng cố sự đồng thuận xã hội, đối phó với âm mưu diễn biến hòa bình chia rẽ dân tộc, và thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện.
  • Nội dung vận dụng cụ thể:
    1. Trong xây dựng nền kinh tế: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm quyền bình đẳng, tự do kinh doanh của mọi thành phần kinh tế; bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    2. Trong xây dựng nền chính trị: Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, mở rộng quyền làm chủ của nhân dân; thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, cởi mở tiếp thu các ý kiến phản biện xã hội xây dựng; hòa hợp dân tộc, thu hút nguồn lực kiều bào đóng góp xây dựng đất nước.
    3. Trong xây dựng văn hóa: Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới; chống các biểu hiện kỳ thị, áp đặt văn hóa hoặc lai căng, suy thoái giá trị.
    4. Trong xây dựng đạo đức: Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; bồi dưỡng lòng nhân ái, vị tha, sự sẻ chia trong xã hội; xây dựng chuẩn mực ứng xử văn minh, khoan dung trong gia đình, nhà trường và cộng đồng.
    5. Trong công tác tôn giáo: Thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; vận động, đoàn kết các chức sắc, đồng bào tôn giáo sống "tốt đời, đẹp đạo", đồng hành cùng dân tộc; nghiêm trị việc lợi dụng tôn giáo phá hoại khối đại đoàn kết.
    6. Trong quốc phòng - an ninh và đối ngoại: Thực hiện đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ Tổ quốc "từ sớm, từ xa" bằng biện pháp hòa bình; kiên trì đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm khoan dung từ lịch sử tư tưởng phương Đông, phương Tây đến các quan điểm của UNESCO; từ đó xây dựng định nghĩa khoa học về khái niệm "Khoan dung Hồ Chí Minh" dưới giác độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
    • Luận giải toàn diện chỉnh thể 5 cơ sở hình thành khoan dung Hồ Chí Minh (truyền thống dân tộc, tinh hoa nhân loại, chủ nghĩa nhân đạo Mác - Lênin, phẩm chất cá nhân và hoạt động thực tiễn).
    • Phân tích sâu sắc nội dung khoan dung Hồ Chí Minh biểu hiện trong 6 lĩnh vực cơ bản (kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức, tôn giáo, quân sự) và đúc kết 3 đặc trưng bản chất của tư tưởng này.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Làm rõ tính tất yếu khách quan của việc thực hành khoan dung Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.
    • Đề xuất hệ thống các định hướng, giải pháp vận dụng giá trị khoan dung Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của công cuộc đổi mới ở Việt Nam trên các mặt: phát triển kinh tế nhiều thành phần, mở rộng dân chủ và đại đoàn kết chính trị, xây dựng văn hóa - đạo đức, giải quyết vấn đề tôn giáo và thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do tiếp cận dưới góc độ triết học chuyên ngành (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) và giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chủ yếu khai thác qua hệ thống văn bản thành văn (Hồ Chí Minh toàn tập, văn kiện Đảng), chưa có điều kiện khảo sát thực địa bằng các phương pháp xã hội học định lượng để đo lường mức độ chuyển hóa của giá trị khoan dung trong nhận thức của các tầng lớp nhân dân hiện nay.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa tư tưởng khoan dung Hồ Chí Minh với tư tưởng của các nhà tư tưởng, lãnh tụ lớn trên thế giới cùng thời kỳ (như M. Gandhi, Nelson Mandela).
    • Nghiên cứu thực nghiệm liên ngành xã hội học - luật học - chính trị học về việc thể chế hóa tinh thần khoan dung Hồ Chí Minh thành các quy phạm pháp luật và chính sách an sinh xã hội cụ thể trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Triết học, Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn hóa học, Chính trị học và Tôn giáo học.
    • Các cơ quan tham mưu, hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, chính sách tôn giáo, dân tộc, văn hóa và đối ngoại.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Chương 2 cung cấp nguồn tài liệu tổng hợp phong phú và chuẩn xác về lịch sử tư tưởng khoan dung nhân loại từ cổ đại đến hiện đại.
    • Chương 3 cung cấp cơ sở lý luận vững chắc về sự gắn kết giữa tư tưởng nhân văn với thực tiễn lãnh đạo chính trị, quân sự của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    • Chương 4 là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc xây dựng các chính sách quản lý xã hội, giải quyết hài hòa các mâu thuẫn xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Khoan dung Hồ Chí Minh" trong luận án được xác định như thế nào?
Luận án xác định: Khoan dung Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm, thái độ ứng xử nhân văn, độ lượng, tôn trọng sự khác biệt trên nguyên tắc kiên định độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nhằm quy tụ, đoàn kết mọi lực lượng vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người, hướng tới xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

2. Cơ sở lý luận quyết định sự hình thành khoan dung Hồ Chí Minh là gì?
Theo luận án, cơ sở lý luận đóng vai trò quyết định tạo nên bước chuyển biến về chất trong tư tưởng khoan dung Hồ Chí Minh chính là chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa nhân đạo cộng sản. Chủ nghĩa Mác - Lênin đã cung cấp cho Người thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học, gắn lòng nhân ái, sự khoan dung với mục tiêu đấu tranh cách mạng giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột.

3. Khoan dung Hồ Chí Minh trong quân sự có nội dung gì nổi bật?
Khoan dung Hồ Chí Minh trong quân sự thể hiện ở việc xem chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng khi kẻ thù ngoan cố; luôn tận dụng mọi khả năng đàm phán hòa bình; phân biệt rõ giữa nhân dân lao động với thế lực cầm quyền xâm lược; thực hiện chính sách nhân đạo đối với tù binh, hàng binh và luôn mở lối thoát danh dự cho đối phương để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình.

4. Đặc trưng "khoan dung có nguyên tắc" của Hồ Chí Minh được hiểu như thế nào?
Khoan dung Hồ Chí Minh không phải là sự thỏa hiệp vô điều kiện, nhượng bộ lập trường hay dung túng cho cái ác. Nguyên tắc tối cao bất di bất dịch của Người là độc lập chủ quyền dân tộc và tự do, hạnh phúc của nhân dân. Mọi sự nhượng bộ, nhân nhượng về mặt sách lược đều phải phục vụ cho mục tiêu chiến lược đó theo phương châm "Dĩ bất biến, ứng vạn biến".

5. Luận án đề xuất vận dụng khoan dung Hồ Chí Minh vào lĩnh vực kinh tế hiện nay ra sao?
Luận án chỉ ra việc vận dụng vào lĩnh vực kinh tế đòi hỏi phải thừa nhận, tôn trọng và đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo hộ quyền tài sản và tự do kinh doanh hợp pháp; kết hợp hài hòa các loại lợi ích kinh tế (cá nhân, tập thể, Nhà nước); khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Khoan dung Hồ Chí Minh - Nhận thức và vận dụng" của tác giả Đỗ Duy Tú là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về giá trị khoan dung Hồ Chí Minh dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Tác phẩm đã phân tích rõ các cơ sở hình thành, luận giải toàn diện nội dung biểu hiện trên 6 lĩnh vực của đời sống xã hội và đúc kết những đặc trưng triết học cốt lõi của khoan dung Hồ Chí Minh. Luận án mang lại giá trị lý luận và thực tiễn thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học cho việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, giải quyết hài hòa các mâu thuẫn xã hội và định hướng phát triển bền vững đất nước trong giai đoạn đổi mới hiện nay.