Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý" do nghiên cứu sinh Đức Thị Hòa thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Cừ và TS. Nguyễn Phương Lan, thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự (mã số: 62380103), hoàn thành năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Gia đình là tế bào của xã hội, cái nôi nuôi dưỡng con người và là môi trường giáo dục nhân cách. Việc xác lập quan hệ hôn nhân là sự kiện pháp lý đầu tiên đặt nền móng xây dựng gia đình. Mặc dù các đạo luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam (từ Luật năm 1959, 1986, 2000 đến Luật năm 2014) đều quy định cụ thể về điều kiện kết hôn, nhưng trên thực tế vẫn phát sinh nhiều trường hợp kết hôn trái pháp luật, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của các bên, trật tự xã hội và sự phát triển nòi giống. Hệ thống pháp luật hiện hành đã quy định nhiều chế tài xử lý (dân sự trong Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Tố tụng dân sự; hành chính trong Luật Cán bộ, công chức, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; hình sự trong Bộ luật Hình sự). Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc về quyền yêu cầu hủy kết hôn, cách thức xử lý và hậu quả pháp lý. Đa phần các vụ việc kết hôn trái pháp luật phát sinh trên thực tế (nhất là tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) chưa được xử lý triệt để. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ một cách toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý; phân tích thực trạng pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả điều chỉnh tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể theo 06 nội dung:

  1. Thứ nhất, phân tích, đánh giá tổng quan tình hình các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định cơ sở lý luận và thực tiễn cần tiếp tục làm rõ.
  2. Thứ hai, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chuyên sâu về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý (khái niệm, đặc điểm, hình thức, hậu quả pháp lý).
  3. Thứ ba, phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý để chỉ ra những bất cập, hạn chế trong luật thực định.
  4. Thứ tư, nghiên cứu thực tiễn thực hiện, áp dụng pháp luật qua các vụ việc thực tế tại cơ quan có thẩm quyền; phát hiện, đánh giá vướng mắc để có cơ sở kiến nghị.
  5. Thứ năm, nghiên cứu, phân tích quy phạm pháp luật của một số quốc gia trên thế giới về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý để tham khảo kinh nghiệm.
  6. Thứ sáu, kiến nghị các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả điều chỉnh pháp luật về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý tại Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi và định hướng nghiên cứu được phân bổ theo 04 nhóm chính:

  • Nhóm câu hỏi về vấn đề lý luận (khái niệm, đặc trưng, phân loại, yếu tố chi phối, ý nghĩa của các biện pháp xử lý).
  • Nhóm câu hỏi về pháp luật Việt Nam hiện hành (các trường hợp vi phạm điều kiện kết hôn, chế tài dân sự, hành chính, hình sự).
  • Nhóm câu hỏi về thực trạng kết hôn trái pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật tại các cơ quan chức năng.
  • Nhóm câu hỏi về phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý; thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam; có sự đối chiếu với pháp luật của một số quốc gia trên thế giới.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung pháp lý: Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, trọng tâm là Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, Thông tư số 112/TT-TATC ngày 19/8/1972... Đối chiếu lịch sử với pháp luật phong kiến (Bộ luật Hồng Đức, Bộ luật Gia Long), thời kỳ Pháp thuộc (các Bộ Dân luật năm 1883, 1931, 1936), giai đoạn 1945-1975 ở hai miền Bắc - Nam và các Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959, 1986, 2000.
    • Về không gian và chủ thể: Luận án giới hạn nghiên cứu việc kết hôn trái pháp luật giữa các công dân Việt Nam với nhau ở trong nước; không nghiên cứu các trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài.
    • Về thời gian thực tiễn: Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật từ khi Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành đến thời điểm hoàn thành luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước theo từng nhóm hình thức:

  1. Nhóm luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ:

    • Nguyễn Văn Cừ (2005), Chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình, Luận án Tiến sĩ Luật học: Phân tích cơ sở lý luận về chế độ tài sản, trong đó có đề cập đến vấn đề tài sản đối với một cuộc hôn nhân trái pháp luật.
    • Bùi Thị Mừng (2015), Chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình - vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án Tiến sĩ Luật học: Phân tích khái niệm kết hôn trái pháp luật và các hình thức xử lý vi phạm theo Luật năm 2000 trong tương quan so sánh với Luật năm 2014.
    • Khuất Thị Thu Hạnh (2008), Chế định kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2000, Luận văn Thạc sĩ: Phân tích các quy định về điều kiện kết hôn và thực tiễn áp dụng.
    • Nguyễn Huyền Trang (2012), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về kết hôn trái pháp luật trong tình hình xã hội hiện nay, Luận văn Thạc sĩ: Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý kết hôn trái pháp luật theo Luật năm 2000.
    • Nguyễn Thị Lê Huyền (2013), Hủy việc kết hôn trái pháp luật qua thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn Thạc sĩ: Tập trung vào thực tiễn xét xử hủy kết hôn trái pháp luật tại địa phương cụ thể.
    • Nguyễn Kim Thoa (2014), Hoàn thiện chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Luận văn Thạc sĩ: Đề xuất hoàn thiện chế định kết hôn có so sánh với dự thảo Luật năm 2014.
    • Vũ Thị Thu Hiền (2014), Cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ: Đi sâu phân tích các trường hợp cấm kết hôn theo Điều 10 Luật năm 2000.
    • Phạm Thị Lan Anh (2014), Hủy việc kết hôn trái pháp luật theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2000 - Vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn Thạc sĩ: Phân tích biện pháp hủy việc kết hôn trái pháp luật.
    • Nguyễn Thanh Vân Hằng (2015), Vi phạm điều kiện kết hôn của đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực Tây Bắc Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu thực trạng vi phạm điều kiện kết hôn theo Luật năm 2014 tại khu vực Tây Bắc.
    • Phạm Thu Thảo (2015), Kết hôn trái pháp luật - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá điểm mới của Luật năm 2014 so với Luật năm 2000 về kết hôn trái pháp luật.
    • Tráng A Say (2016), Hủy kết hôn trái pháp luật tại TAND huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, Luận văn Thạc sĩ: Khảo sát thực tiễn áp dụng biện pháp dân sự tại TAND cấp huyện.
    • Nguyễn Tuấn Anh (2016), Hủy kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý, Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu hậu quả pháp lý của biện pháp hủy kết hôn theo Luật năm 2014.
    • Nguyễn Tài Dương (2017), Hậu quả pháp lý của việc hủy hôn nhân trái pháp luật theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá những bất cập trong việc xử lý tài sản và nhân thân khi hủy kết hôn trái pháp luật.
  2. Nhóm bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành:

    • Ngô Thị Hường (1999, 2001): Các bài viết về “Những vấn đề về sự tự nguyện khi kết hôn” và “Mấy vấn đề về quy định cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” trên Tạp chí Luật học.
    • Thái Công Khanh (2007): Bài viết “Bàn về hủy việc kết hôn trái pháp luật” trên Tạp chí Tòa án nhân dân.
    • Bùi Thị Mừng (2011, 2013): Nghiên cứu so sánh quyền kết hôn của phụ nữ Việt Nam và Thái Lan, phân tích quy định cấm kết hôn cùng giới tính trên Tạp chí Luật học.
    • Bành Quốc Tuấn (2015): Nghiên cứu về điểm tiến bộ của Luật năm 2014 đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài trên Tạp chí Nghề Luật.
    • Huỳnh Thị Trúc Giang (2016): Phân tích quy định kết hôn giả tạo trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật.
    • Nguyễn Thị Lan (2016): Đánh giá chế định kết hôn và thủ tục hủy kết hôn trái pháp luật trên Tạp chí Luật học.
  3. Nhóm đề tài nghiên cứu khoa học, kỷ yếu và giáo trình, sách bình luận:

    • Đề tài cấp trường của ThS. Nguyễn Văn Cừ (2002) về giải quyết hôn nhân thực tế; Đề tài cấp trường Đại học Luật Hà Nội (2011, 2015) về sửa đổi Luật năm 2000 và cơ sở lý luận, thực tiễn của Luật năm 2014.
    • Các bài tham luận kỷ yếu: Nguyễn Viết Tiến (2013), Ủy ban Dân tộc của Quốc hội (2013), UBND TP Hà Nội (2013), Hội thảo quốc tế ĐH Luật Hà Nội và Trung tâm pháp luật Đức (2013), Hội thảo cấp trường ĐH Luật Hà Nội (2017).
    • Sách tham khảo và bình luận khoa học: Nguyễn Văn Cừ và Ngô Thị Hường (2002), Nguyễn Ngọc Điện (2002), Đinh Thị Mai Phương (chủ biên, 2002), Vũ Văn Mẫu (1973).

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Mary Hayes và Catherine Williams (1989), Family law principles, policy and practice, Butterworths.
  • Insun Yu (1994), Luật và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII-XVIII: Khảo sát cấu trúc gia đình và điều kiện kết hôn thời Lê qua Bộ luật Hồng Đức.
  • Jones, Lorne Tepperman và Susannah J. Willson (2002), Tương lai của gia đình (bản dịch của TS. Vũ Quang Hà, Nxb ĐHQG Hà Nội).
  • M.V. Lee Badgett (2009), When Gay people get married: What happens when societies legalize same-sex marriage, New York University Press: Phân tích hôn nhân đồng giới và các căn cứ hủy hôn nhân (Bigamy, cưỡng bức, gian lận, loạn luân, bệnh tâm thần, mất năng lực, chưa đủ tuổi).
  • Legal Aid of North Carolina (2014), Family: Annulment or Cancellation of Marriage: Phân tích các căn cứ vô hiệu và hủy hôn nhân theo luật bang North Carolina (Hoa Kỳ).
  • Citizens Information Centre (2016), Nullity of marriage: Khái niệm hủy bỏ hôn nhân bất hợp pháp theo pháp luật Ireland.
  • Các bài viết khảo cứu pháp luật Úc (2017) về chế tài đối với hôn nhân giả tạo; pháp luật Ấn Độ (2017) về hủy bỏ hôn nhân theo Luật HN&GĐ Hindu; pháp luật Nam Phi qua nghiên cứu của Eleanor Momberg (2010).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây phần lớn chỉ tiếp cận kết hôn trái pháp luật dưới góc độ là một nội dung nhỏ trong chế định kết hôn, hoặc mới chỉ dừng lại ở việc phân tích biện pháp dân sự (hủy kết hôn) theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Các biện pháp xử lý hành chính và hình sự chưa được nghiên cứu hệ thống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kết hôn trái pháp luật và toàn bộ các biện pháp xử lý (dân sự, hành chính, hình sự); phân tích luật thực định trên cơ sở Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các đạo luật liên quan; đánh giá thực tiễn áp dụng đa chiều và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin với phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; quan điểm của C.Mác và Ph.Ăng-ghen về bản chất xã hội của hôn nhân gia đình; tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng gia đình tiến bộ, bình đẳng, hạnh phúc.
  • Khung phân tích khái niệm:
    • Khái niệm kết hôn: Được xem xét dưới hai khía cạnh: (1) Sự kiện pháp lý (cấu thành sự kiện gồm ý chí tự nguyện của hai bên và hành vi công nhận, ghi nhận vào sổ hộ tịch của cơ quan nhà nước); (2) Quan hệ pháp luật (chủ thể là nam và nữ, khách thể là lợi ích nhân thân - tài sản và trật tự quản lý nhà nước về hộ tịch, nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý).
    • Khái niệm điều kiện kết hôn: Những đòi hỏi, yêu cầu do pháp luật quy định mà các bên phải đáp ứng để việc kết hôn được công nhận hợp pháp (gồm nhóm điều kiện nội thân và nhóm điều kiện cấm kết hôn).
    • Khái niệm kết hôn trái pháp luật: Việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo luật định.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý và xã hội học:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt nhằm mổ xẻ các văn bản quy phạm pháp luật, quy định nội dung và thủ tục giải quyết việc kết hôn trái pháp luật.
  • Phương pháp hệ thống và logic học: Phân nhóm các điều kiện kết hôn, phân định mối quan hệ giữa kết hôn hợp pháp, kết hôn trái pháp luật, đăng ký kết hôn sai thẩm quyền và chung sống như vợ chồng.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định qua các thời kỳ lịch sử của Việt Nam (phong kiến, Pháp thuộc, 1945-1975, 1975-nay) và so sánh với pháp luật của Pháp, Nhật Bản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Ấn Độ...
  • Phương pháp xã hội học và xã hội học pháp luật: Thu thập dữ liệu thực tế, quan sát, tiếp cận thông tin vụ việc, trao đổi và tham vấn trực tiếp với các chuyên gia, nhà nghiên cứu pháp lý và cán bộ tư pháp hộ tịch.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.
  • Hồ sơ, số liệu tổng kết thực tiễn áp dụng pháp luật, báo cáo xét xử tại Tòa án nhân dân và công tác đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Văn bản pháp luật quốc tế, tài liệu nghiên cứu học thuật của các học giả trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu trước đây đã làm rõ một số khía cạnh về điều kiện kết hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật nhưng chưa đánh giá đầy đủ tính liên ngành của các biện pháp xử lý (dân sự, hành chính, hình sự) theo tinh thần của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trên cơ sở đó, chương này xác định 04 nhóm câu hỏi nghiên cứu định hướng xuyên suốt luận án.

Chương 2: Lý luận về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý

Tác giả đi sâu phân tích bản chất pháp lý của việc kết hôn và xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng:

  • Phân tích kết hôn với tư cách sự kiện pháp lý và quan hệ pháp luật; làm rõ hai nhóm điều kiện kết hôn: (1) Điều kiện nội thân (độ tuổi, sự tự nguyện, năng lực nhận thức và điều khiển hành vi); (2) Điều kiện tuân thủ các quy định cấm của pháp luật (cấm kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép/lừa dối, vi phạm chế độ một vợ một chồng...).
  • Đưa ra định nghĩa: “Kết hôn trái pháp luật là việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một hoặc cả hai bên kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.”
  • Phân biệt rõ kết hôn trái pháp luật với hai hiện tượng pháp lý dễ nhầm lẫn:
Tiêu chí phân biệt Kết hôn trái pháp luật Đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Chung sống như vợ chồng
Bản chất đăng ký Có đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền Đăng ký tại cơ quan không có thẩm quyền theo lãnh thổ/luật định Hoàn toàn không thực hiện đăng ký kết hôn
Điều kiện kết hôn Vi phạm một hoặc nhiều điều kiện kết hôn Có thể thỏa mãn đầy đủ các điều kiện kết hôn Có thể vi phạm hoặc không vi phạm điều cấm
Yếu tố lỗi Lỗi thuộc về các bên kết hôn hoặc người thứ ba Lỗi thuộc về cơ quan nhà nước / cán bộ hộ tịch Lỗi/ý chí chủ quan của hai bên nam nữ
Hệ quả pháp lý Không công nhận quan hệ vợ chồng; bị hủy kết hôn Được công nhận quan hệ hôn nhân tính từ ngày đăng ký sai Không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng
  • Phân tích các yếu tố chi phối: Tâm lý, phong tục tập quán, truyền thống đạo đức, điều kiện kinh tế - xã hội và sự phát triển khoa học kỹ thuật.
  • Khảo cứu lịch sử pháp luật Việt Nam:
    • Cổ luật: Bộ luật Hồng Đức và Bộ luật Gia Long quy định chế định "tiêu hôn" khi vi phạm điều kiện cấm kết hôn.
    • Thời kỳ Pháp thuộc: Dân luật Bắc Kỳ (1931), Dân luật Trung Kỳ (1936), Dân luật Giản yếu Nam Kỳ (1883) quy định việc kết hôn vi phạm điều kiện là "hôn thú vô hiệu" và bị tiêu hủy.
    • Giai đoạn 1945-1975: Miền Bắc áp dụng Luật năm 1959 và Thông tư số 112-NCPL (1972); Miền Nam áp dụng Luật Gia đình 1-59, Sắc luật 15/64 và Bộ Dân luật 1972 quy định về tiêu hủy hôn thú vô hiệu.
    • Giai đoạn 1975-2014: Luật năm 1986 và Luật năm 2000 từng bước hoàn thiện khái niệm và chế tài xử lý kết hôn trái pháp luật.
  • Khảo cứu pháp luật một số nước: Pháp luật Cộng hòa Pháp, Nhật Bản, Thái Lan về điều kiện kết hôn và hủy hôn nhân vô hiệu.

Chương 3: Pháp luật Việt Nam hiện hành về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý việc kết hôn trái pháp luật

Chương này phân tích chi tiết các quy định pháp luật thực định Việt Nam:

  • Xác định các trường hợp kết hôn trái pháp luật:
    1. Kết hôn dưới tuổi luật định: Nam chưa đủ 20 tuổi, nữ chưa đủ 18 tuổi.
    2. Thiếu sự tự nguyện khi kết hôn: Bị cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn.
    3. Kết hôn khi mất năng lực hành vi dân sự: Người mất năng lực hành vi dân sự tại thời điểm đăng ký kết hôn.
    4. Kết hôn vi phạm các điều cấm: Kết hôn giả tạo; người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, người từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng nàng dâu, mẹ vợ con rể, cha dượng con riêng của vợ, mẹ kế con riêng của chồng.
    5. Kết hôn giữa những người cùng giới tính: Đánh giá quy định không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính theo Luật năm 2014.
  • Hệ thống các biện pháp xử lý:
    • Biện pháp dân sự: Hủy việc kết hôn trái pháp luật (quyền yêu cầu hủy, thẩm quyền của Tòa án, căn cứ xử lý và giải quyết hậu quả pháp lý về nhân thân, tài sản và con chung).
    • Biện pháp hành chính: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân gia đình theo Nghị định số 82/2020/NĐ-CP và xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
    • Biện pháp hình sự: Áp dụng các tội danh tương ứng trong Bộ luật Hình sự (như tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng, tội cưỡng ép kết hôn...).

Chương 4: Thực tiễn áp dụng, giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả điều chỉnh pháp luật về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý

  • Thực trạng và bất cập trong áp dụng pháp luật: Phân tích thực trạng vi phạm điều kiện kết hôn, những vướng mắc về thủ tục tố tụng hủy kết hôn, sự lúng túng trong xác định lỗi, phân chia tài sản chung/riêng, bảo đảm quyền lợi của phụ nữ và trẻ em.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện pháp luật hôn nhân và gia đình: Sửa đổi, bổ sung các quy định cụ thể về căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật, cơ chế công nhận hôn nhân khi các bên đã đủ điều kiện, giải quyết hậu quả tài sản.
    • Hoàn thiện các lĩnh vực pháp luật liên quan: Hoàn thiện pháp luật hộ tịch, tố tụng dân sự, xử lý vi phạm hành chính và pháp luật hình sự để tạo sự đồng bộ.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành: Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) nhằm nâng cao nhận thức cho nhân dân; nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực pháp lý cho đội ngũ cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  • Xây dựng và hoàn thiện khái niệm khoa học về kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật; luận giải rõ ràng cấu thành quan hệ kết hôn từ hai góc độ: sự kiện pháp lý và quan hệ pháp luật.
  • Phân định rõ nét ranh giới pháp lý giữa kết hôn trái pháp luật với hành vi đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền và tình trạng chung sống như vợ chồng.
  • Làm rõ các yếu tố xã hội, văn hóa, phong tục tập quán và kinh tế tác động đến việc xây dựng, thực thi pháp luật điều chỉnh quan hệ kết hôn tại Việt Nam.
  • Hệ thống hóa quá trình phát triển của chế định kết hôn trái pháp luật qua các thời kỳ lịch sử pháp luật Việt Nam (cổ luật, Pháp thuộc, phân chia hai miền 1945-1975, thời kỳ thống nhất đến nay) và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật về xử lý kết hôn trái pháp luật từ khi Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực, chỉ ra các "điểm nghẽn" trong thực tiễn áp dụng biện pháp dân sự, hành chính, hình sự.
  • Đề xuất hệ thống kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trong Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Hộ tịch, Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ tư pháp hộ tịch và đổi mới phương thức tuyên truyền pháp luật đến các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung giải quyết việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với nhau trên lãnh thổ Việt Nam; chưa đi sâu nghiên cứu các trường hợp kết hôn trái pháp luật có yếu tố nước ngoài (như kết hôn với người nước ngoài tại khu vực biên giới hoặc kết hôn có yếu tố giả tạo nhằm mục đích xuất cảnh/nhập tịch).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết việc kết hôn trái pháp luật có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế; nghiên cứu sâu hơn các vấn đề pháp lý mới phát sinh như việc chuyển đổi giới tính và quyền kết hôn của người chuyển giới tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hệ thống về lý luận chế định kết hôn, lịch sử lập pháp hôn nhân gia đình Việt Nam và phương pháp luận phân tích luật thực định.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo luật học: Làm tài liệu phục vụ giảng dạy các học phần Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Dân sự, Luật Hộ tịch và Tố tụng dân sự.
  • Đối với cơ quan xét xử (Tòa án) và cơ quan quản lý nhà nước (Tư pháp - Hộ tịch): Hỗ trợ việc tra cứu, định danh chính xác các hành vi vi phạm điều kiện kết hôn, phân biệt lỗi và lựa chọn chế tài xử lý thích hợp trong thực tiễn áp dụng pháp luật.
  • Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để phục vụ công tác rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Hôn nhân và Gia đình cùng các văn bản hướng dẫn thi hành trong giai đoạn tới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa kết hôn trái pháp luật như thế nào?

Theo luận án, kết hôn trái pháp luật là việc nam và nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Điểm khác biệt cốt lõi giữa kết hôn trái pháp luật và đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền là gì?

Kết hôn trái pháp luật là việc đăng ký tại đúng cơ quan có thẩm quyền nhưng các bên vi phạm điều kiện kết hôn (lỗi do các bên kết hôn hoặc người thứ ba), không làm phát sinh quan hệ vợ chồng. Ngược lại, đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền là việc đăng ký tại cơ quan không có thẩm quyền theo lãnh thổ/luật định dù các bên có thể đủ điều kiện kết hôn (lỗi do cơ quan nhà nước), và quan hệ hôn nhân vẫn được công nhận tính từ ngày đăng ký sai thẩm quyền.

3. Khái niệm chung sống như vợ chồng khác gì so với kết hôn trái pháp luật?

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau như vợ chồng nhưng hoàn toàn không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành quy định những biện pháp nào để xử lý việc kết hôn trái pháp luật?

Pháp luật quy định 03 nhóm biện pháp chế tài: (1) Biện pháp dân sự (hủy việc kết hôn trái pháp luật theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và Bộ luật Tố tụng dân sự); (2) Biện pháp hành chính (xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 82/2020/NĐ-CP hoặc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức); (3) Biện pháp hình sự (truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh tương ứng trong Bộ luật Hình sự).

5. Tại sao quyền tự do kết hôn của cá nhân phải chịu những giới hạn nhất định của pháp luật?

Mặc dù kết hôn là quyền tự do cơ bản của con người, nhưng hành vi kết hôn làm phát sinh quyền và nghĩa vụ nhân thân, tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến đạo đức xã hội, sự phát triển của nòi giống và trật tự công cộng. Do đó, nhà nước phải đặt ra các điều kiện kết hôn nhằm ngăn chặn những tác động tiêu cực và bảo vệ lợi ích chung của gia đình, xã hội.


Kết luận

Luận án "Kết hôn trái pháp luật và biện pháp xử lý" của tác giả Đức Thị Hòa là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về chế định kết hôn trái pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa lịch sử lập pháp và phân tích sâu sắc các quy định thực định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cùng các văn bản liên quan. Dựa trên việc phân tích thực tiễn thi hành và tham khảo kinh nghiệm quốc tế, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu lực xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật tại Việt Nam.