Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ninh Thuận là tỉnh duyên hải thuộc vùng cực Nam Trung Bộ, mang những nét đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và hoàn lưu khí quyển. Mặc dù sở hữu chiều dài bờ biển lên tới 105 km, thiên nhiên nơi đây lại thể hiện tính chất lục địa sâu sắc, trở thành vùng đất có mức độ khô hạn cao trong hệ thống phân vùng khí hậu Việt Nam. Đặc trưng khí hậu của tỉnh thể hiện qua lượng mưa trung bình năm thấp, bức xạ và nhiệt độ hoạt động cao, cùng mùa khô gay gắt kéo dài. Tình trạng thiếu hụt nước nghiêm trọng đã tác động tiêu cực đến chế độ thủy văn của hệ thống sông suối, thúc đẩy quá trình suy thoái tài nguyên đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các hiện tượng hoang mạc hóa lan rộng, đồng thời làm giảm năng suất sinh học của thảm thực vật.
Trong cơ cấu kinh tế địa phương, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng nhưng thường xuyên chịu thiệt hại nặng nề do thiên tai khô hạn. Nhằm làm rõ cơ chế hình thành, quy luật phân bố và mức độ ảnh hưởng của hiện tượng này phục vụ công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch lãnh thổ, đề tài "Hạn hán và hoang mạc hóa ở Ninh Thuận" được tác giả Nguyễn Thị Kim Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Đỗ Thị Nhung tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2011).
Văn bản khóa luận xác định hệ thống mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục đích nghiên cứu:
- Vận dụng hệ thống tri thức địa lý để giải thích các hiện tượng hạn hán và hoang mạc hóa tại địa phương.
- Làm rõ những trở ngại tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận.
- Đề xuất các ý tưởng, định hướng phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó hạn hán và hoang mạc hóa tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu tình trạng hạn hán và hoang mạc hóa trên thế giới và ở Việt Nam, cùng các tác động đối với tự nhiên, sản xuất và đời sống dân cư.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hạn hán và hoang mạc hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Nhận diện và phân tích hệ thống nguyên nhân tự nhiên cũng như nhân tác hình thành hạn hán, hoang mạc hóa tại tỉnh.
- Đánh giá tác động của hạn hán và hoang mạc hóa đối với ngành sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của cộng đồng dân cư địa phương.
- Tổng hợp các biện pháp phòng chống thiên tai hiện hành và đề xuất giải pháp giảm thiểu phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện tượng hạn hán, quá trình thoái hóa - hoang mạc hóa đất đai và hệ quả kinh tế - xã hội liên quan.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi lãnh thổ tỉnh Ninh Thuận (bao gồm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các huyện Ninh Sơn, Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Hải, Thuận Bắc, Thuận Nam).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá chuỗi số liệu quan trắc hạn hán từ thập niên 1980 của thế kỷ XX đến thời điểm nghiên cứu; khảo sát và thống kê hiện trạng hoang mạc hóa từ năm 2000.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên việc tổng hợp các khái niệm, quy chuẩn quốc tế và nghiên cứu chuyên ngành địa lý, khí hậu trong nước:
- Khái niệm và phân loại hạn hán: Hạn hán được phân tách thành ba dạng chính gồm hạn khí tượng (thiếu hụt lượng mưa so với chuẩn), hạn thủy văn (suy giảm dòng chảy mặt, cạn kiệt mực nước ngầm và hồ chứa), hạn nông nghiệp (suy giảm độ ẩm trong đất không đáp ứng nhu cầu sinh trưởng của cây trồng).
- Hệ thống chỉ số đánh giá hạn: Công trình tổng thuật các chỉ số phổ biến như chỉ số mức độ nghiêm trọng SI (Severity Index), chỉ số khô hạn Palmer (PDSI), chỉ số ẩm cây trồng CMI, chỉ số chuẩn hóa lượng mưa SPI, chỉ số cấp nước mặt SWSI, chỉ số gió mùa GMI, chỉ số Sazonov (SAI), và chỉ số cán cân ẩm K của GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu.
- Khái niệm hoang mạc hóa và sa mạc hóa: Tiếp cận định nghĩa theo Công ước chống sa mạc hóa của Liên Hợp Quốc (UNCCD), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP, 1982) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), xác định hoang mạc hóa là quá trình suy thoái độ phì nhiêu, phá vỡ cấu tượng và làm mất khả năng sản xuất sinh học của đất đai tại các vùng khô hạn, bán khô hạn.
Tác giả quán triệt 5 quan điểm địa lý truyền thống và hiện đại trong nghiên cứu:
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Nghiên cứu hạn hán trong mối quan hệ đa chiều giữa các thành phần tự nhiên trên không gian tỉnh Ninh Thuận.
- Quan điểm hệ thống: Xem xét mối liên hệ tương tác giữa đất, nước, khí hậu, sinh vật và hoạt động kinh tế.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình tác động lâu dài của con người để dự báo xu thế tương lai.
- Quan điểm sinh thái: Đánh giá tính dễ tổn thương của các cảnh quan xavan, trảng cây bụi khô hạn.
- Quan điểm phát triển bền vững: Xây dựng giải pháp phòng ngừa cân bằng giữa bảo vệ tài nguyên và phát triển kinh tế.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Xử lý chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm, chuẩn hóa dữ liệu từ các nguồn khác nhau.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Xây dựng các bảng số liệu, biểu đồ tần suất và trực quan hóa phân vùng hạn khí tượng.
- Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế hệ thống hồ đập, phỏng vấn người dân tại các khu vực chịu ảnh hưởng khô hạn nghiêm trọng.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích xuất từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn Ninh Thuận, Cục Thống kê tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Công ty Khai thác và Quản lý các công trình thủy lợi, Chi cục Thủy lợi, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Ninh Thuận, cùng các báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, chỉ tiêu phân loại và tình hình hạn hán, hoang mạc hóa trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam:
- Chỉ tiêu xác định hạn: Đề tài phân tích công thức tính toán và ngưỡng giá trị của các chỉ số khí tượng. Trong đó, chỉ số cán cân ẩm K của GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu được phân cấp thành: hơi khô ($1{,}0 \le K \le 2{,}0$), khô ($2{,}0 < K \le 4{,}0$), rất khô ($K > 4{,}0$).
| Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
Ngưỡng phân loại hạn tiêu biểu |
| Chỉ số nghiêm trọng (SI) |
$SI = \frac{\sum (X - X_0)}{\sum X_0}$ |
$< 0{,}24$: Không hạn; $0{,}50 - 0{,}74$: Hạn vừa; $\ge 1{,}00$: Hạn nghiêm trọng |
| Chỉ số chuẩn hóa lượng mưa (SPI) |
$SPI = \frac{R - R_{tb}}{\sigma}$ |
$-0{,}99 \text{ đến } 0{,}99$: Gần trung bình; $-1{,}50 \text{ đến } -1{,}99$: Khô khắc nghiệt; $< -2{,}00$: Khô quá khắc nghiệt |
| Chỉ số cán cân ẩm (K) |
$K = \frac{PET}{R}$ |
$1{,}0 - 2{,}0$: Hơi khô; $2{,}0 - 4{,}0$: Khô; $> 4{,}0$: Rất khô |
- Các loại hình hoang mạc hóa: Xác định 4 dạng chính gồm hoang mạc cát (cồn cát ven biển di động cao 19–100 m do gió thổi mòn), hoang mạc muối (nhiễm mặn nguồn nước ngầm tầng nông trong mùa khô), hoang mạc đất cằn (hình thành trên thềm phù sa cổ, sườn deluvi có lượng mưa 3 tháng mùa mưa dưới 800 mm), và hoang mạc đá (đất bị xói mòn trơ sỏi đá, đá tảng).
- Tình hình hạn hán và hoang mạc hóa toàn cầu: Thống kê khoảng 21 triệu ha đất bị hạn hán mỗi năm; 6–12 triệu $\text{km}^2$ đất chịu ảnh hưởng của hoang mạc hóa; tổn thất kinh tế do thiên tai khí hậu cực trị đạt khoảng 30 tỷ USD/năm (lũ lụt chiếm 40%, bão 20%, hạn hán 15%). Hơn 1 tỷ người tại hơn 100 quốc gia đối mặt với nguy cơ suy thoái đất.
- Tình hình tại Việt Nam: Tổng lượng dòng chảy mặt hàng năm đạt 839 tỷ $\text{m}^3$/năm (phần sinh ra nội địa là 323 tỷ $\text{m}^3$, chiếm 38,5%; ngoại lai chiếm 61,5%). Diễn biến hạn hán điển hình trong các năm 1993 và 1998 ghi nhận sự sụt giảm lượng mưa 30–70%, bốc hơi lớn từ 5–7 mm/ngày, đẩy nước mặn xâm nhập sâu 10–20 km. Diện tích đất canh tác chịu tác động của hoang mạc hóa là 7,85 triệu ha (gần 90% là đất trống đồi trọc bị thoái hóa và đá ong hóa).
Chương 2: Hạn hán và hoang mạc hóa ở Ninh Thuận
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá định lượng mức độ khô hạn trên địa bàn tỉnh:
- Đặc trưng tự nhiên và kinh tế: Ninh Thuận có tọa độ $11^\circ 18'14'' - 12^\circ 09'15''\text{B}$ và $108^\circ 09'08'' - 109^\circ 14'25''\text{Đ}$, diện tích tự nhiên $3.358\text{ km}^2$. Địa hình có 3 mặt núi bao bọc, thoải dần từ Tây sang Đông, gồm 60% diện tích đồi núi cao, 20% bán sơn địa và 20% đồng bằng nhỏ hẹp. Bức xạ tổng cộng đạt $239\text{ kcal/cm}^2\text{/năm}$, nhiệt độ trung bình $27{,}1^\circ\text{C}$, tổng nhiệt độ hoạt động $9.000^\circ\text{C}$, lượng bốc hơi đạt $1.850\text{ mm/năm}$. Tổng lượng dòng chảy nội tỉnh khoảng 2,9 tỷ $\text{m}^3$, được bổ sung từ Nhà máy Thủy điện Đa Nhim với lưu lượng bình quân $16{,}7\text{ m}^3\text{/s}$ (mùa khô đạt $12{,}5\text{ m}^3\text{/s}$). Dân số năm 2005 là 564.000 người (Kinh 78%, Chăm 12%, Raglai 9%), mật độ trung bình 168 người/$\text{km}^2$.
- Đánh giá hạn khí tượng vùng núi và đồng bằng:
- Khu vực miền núi (trạm Tân Mỹ, Sông Pha): Tần suất xuất hiện năm hạn theo tiêu chí thiếu hụt lượng mưa $>20%$ tại trạm Tân Mỹ là $36{,}7%$, trạm Sông Pha là $30{,}1%$. Tính theo chỉ số $K$, trạm Tân Mỹ có tần suất năm khô hạn đạt $90%$ (trong đó mức khô hạn chiếm $40%$, ẩm ướt chỉ $10%$); trạm Sông Pha có tần suất năm hơi khô là $71{,}43%$ và ẩm ướt là $28{,}57%$.
- Khu vực đồng bằng (trạm Quán Thẻ, Nhị Hà, Ba Tháp, Nha Hố, Phan Rang): $100%$ các năm quan trắc đều rơi vào trạng thái từ hơi khô đến rất khô, không ghi nhận năm nào ẩm ướt. Xét riêng tần suất năm từ khô đến rất khô ($K > 2{,}0$), trạm Quán Thẻ cao nhất với $82{,}6%$, tiếp đến là Phan Rang ($78{,}6%$), Ba Tháp ($77{,}8%$), Nha Hố ($72{,}4%$) và Nhị Hà ($67{,}66%$).
| Khu vực / Trạm quan trắc |
Tần suất năm hạn (Lượng mưa $<80%$ chuẩn) |
Tần suất năm khô đến rất khô (Chỉ số $K > 2{,}0$) |
Tần suất năm hơi khô ($1{,}0 \le K \le 2{,}0$) |
Tần suất năm ẩm ướt ($K < 1{,}0$) |
| Khu vực miền núi |
|
|
|
|
| Trạm Tân Mỹ |
36,70% |
40,00% |
50,00% |
10,00% |
| Trạm Sông Pha |
30,10% |
0,00% |
71,43% |
28,57% |
| Khu vực đồng bằng |
|
|
|
|
| Trạm Quán Thẻ |
17,00% – 35,00% |
82,60% |
17,40% |
0,00% |
| Trạm Phan Rang |
17,00% – 35,00% |
78,60% |
21,40% |
0,00% |
| Trạm Ba Tháp |
17,00% – 35,00% |
77,80% |
22,20% |
0,00% |
| Trạm Nha Hố |
17,00% – 35,00% |
72,40% |
27,60% |
0,00% |
| Trạm Nhị Hà |
17,00% – 35,00% |
67,66% |
32,34% |
0,00% |
- Nguyên nhân gây hạn hán và hoang mạc hóa:
- Nguyên nhân tự nhiên: Vị trí khuất gió mùa mùa hạ do các khối núi bao bọc (núi cao Lâm Viên - Di Linh ở phía Tây, các nhánh núi đâm sát biển ở phía Bắc và Nam), tạo hiệu ứng phơn khô nóng; bức xạ nhiệt mặt trời dồi dào; mạng lưới sông suối ngắn dốc làm nước mưa nhanh chóng thoát ra biển.
- Nguyên nhân nhân tác: Tình trạng khai thác gỗ và chặt phá rừng đầu nguồn làm suy giảm tỷ lệ che phủ rừng (rừng giàu chỉ còn $4{,}6%$, tương đương 7.000 ha); tập quán du canh du cư, đốt nương làm rẫy; chăn thả gia súc quá mức làm nện chặt đất và phá hủy thảm thực vật che phủ; kỹ thuật tưới tiêu lãng phí và chuyển đổi cơ cấu cây trồng thiếu quy hoạch.
Chương 3: Ảnh hưởng của hạn hán và hoang mạc hóa đến sản xuất và đời sống tỉnh Ninh Thuận
Chương 3 trình bày các tác động trực tiếp của thiên tai đối với hệ sinh thái và kinh tế - xã hội địa phương:
- Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp: Khô hạn làm cạn kiệt nguồn nước tại 14 công trình hồ đập thủy lợi trong tỉnh (tổng dung tích thiết kế 127 triệu $\text{m}^3$), khiến diện tích đất canh tác bị thiếu nước tưới, dẫn đến suy giảm năng suất cây trồng hoặc mất trắng. Chăn nuôi gia súc chịu rủi ro cao do suy kiệt nguồn nước uống và đồng cỏ tự nhiên.
- Ảnh hưởng đến đời sống dân cư: Tình trạng hạ thấp mực nước ngầm tầng nông dẫn đến thiếu nước sinh hoạt cục bộ cho hàng nghìn hộ dân nông thôn. Nước biển xâm nhập sâu vào hạ lưu sông Cái - Phan Rang từ 4–6 km làm gia tăng độ mặn nguồn nước cấp. Khô hạn kéo dài làm tăng tỷ lệ hộ nghèo, thúc đẩy luồng di dân tìm kiếm sinh kế và làm phát sinh các dịch bệnh liên quan đến môi trường và nguồn nước.
Chương 4: Một số giải pháp để phòng, chống hạn hán và hoang mạc hóa
Chương 4 tổng thuật các chính sách ứng phó và đề xuất các nhóm giải pháp chuyên biệt cho tỉnh Ninh Thuận:
- Giải pháp cấp quốc gia và địa phương đang triển khai: Áp dụng Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa; nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi liên hồ chứa; tận dụng nguồn nước xả từ Nhà máy Thủy điện Đa Nhim qua sông Pha; triển khai các mô hình nông - lâm kết hợp, trồng rừng phòng hộ ven biển trên vùng cát di động.
- Đề xuất giải pháp bổ sung của tác giả:
- Giải pháp công trình: Xây dựng và kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng, đẩy mạnh các công trình tích trữ nước phân tán quy mô nhỏ tại vùng bán sơn địa và đồng bằng; điều tiết hợp lý nguồn nước bổ cập từ Thủy điện Đa Nhim.
- Giải pháp phi công trình và kỹ thuật nông nghiệp: Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và bố trí giống cây trồng chịu hạn (như nho, táo, mía, cây họ đậu); áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước (tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt); phát triển chăn nuôi có kiểm soát đàn gia súc có sừng (bò, dê, cừu) tránh phá vỡ thảm phủ thực bì.
- Giải pháp sinh học và quản lý: Khoanh nuôi tái sinh rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh từ $46{,}8%$ lên mục tiêu $56%$; đẩy mạnh trồng vành đai cây chắn gió, chắn cát bay dọc bờ biển; nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn tại 7 trạm trên địa bàn Ninh Thuận. Đưa ra các chỉ số định lượng về tần suất hạn năm tại vùng núi (trạm Tân Mỹ hạn $36{,}7%$, Sông Pha $30{,}1%$) và chứng minh $100%$ các năm tại 5 trạm đồng bằng đều rơi vào trạng thái khô hạn theo chỉ số cán cân ẩm $K$ của GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu (Quán Thẻ đạt tỷ lệ khô đến rất khô cao nhất là $82{,}6%$).
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất tích hợp các giải pháp thủy lợi phân tán, quy hoạch cơ cấu cây trồng chịu hạn, kiểm soát chăn thả gia súc và bảo vệ diện tích rừng phòng hộ Núi Chúa cũng như các dải cát ven biển.
- Đóng góp khoa học: Tác giả chỉ ra rằng trong khi phần lớn các công trình trước đó chỉ tập trung vào giải pháp kỹ thuật công trình đơn lẻ, khóa luận đã bổ sung bức tranh tổng hợp về nguyên nhân địa lý tự nhiên kết hợp với tác động nhân tác, đồng thời làm rõ hiện trạng phân bố không gian của các loại hình hoang mạc hóa tại Ninh Thuận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn và hiện trạng thoái hóa đất được thu thập từ nhiều nguồn sở ban ngành với thời điểm thống kê khác nhau, dẫn đến một số biến số chưa có sự đồng nhất hoàn toàn về chuỗi thời gian liên tục.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để thành lập bản đồ biến động không gian của các loại hình hoang mạc hóa (hoang mạc cát, muối, đất cằn, đá) theo các mốc thời gian cập nhật; xây dựng mô hình dự báo hạn nông nghiệp chi tiết cho từng tiểu vùng khí hậu sinh thái của tỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lí học, Địa lý tài nguyên môi trường, Quản lý tài nguyên và Khoa học môi trường khi thực hiện các nghiên cứu về biến đổi khí hậu, sinh thái cảnh quan vùng khô hạn.
Nội dung chương 2 với hệ thống số liệu quan trắc chi tiết tại các trạm Tân Mỹ, Sông Pha, Phan Rang, Quán Thẻ, Nhị Hà, Ba Tháp, Nha Hố cùng các bảng phân tích chỉ số khô hạn $K$, chỉ số $SI$, $SPI$ là phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với các đề tài nghiên cứu về khí hậu học và thủy văn Nam Trung Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ số cán cân nước nào được tác giả lựa chọn làm công cụ tính toán chính cho địa bàn Ninh Thuận?
Tác giả sử dụng chỉ số cán cân ẩm $K$ của GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu ($K = PET / R$) vì được đánh giá là phản ánh phù hợp nhất với điều kiện bốc thoát hơi tiềm năng và lượng mưa thực tế tại vùng cực Nam Trung Bộ.
2. Tần suất khô hạn năm ở vùng đồng bằng tỉnh Ninh Thuận theo kết quả nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo chỉ số cán cân ẩm $K$, $100%$ các năm quan trắc tại tất cả các trạm khu vực đồng bằng (Quán Thẻ, Nhị Hà, Nha Hố, Phan Rang, Ba Tháp) đều là năm khô hạn (dao động từ hơi khô đến rất khô). Trạm có tần suất xuất hiện mức khô đến rất khô cao nhất là Quán Thẻ với $82{,}6%$.
3. Tỉnh Ninh Thuận có những loại hình hoang mạc hóa chính nào?
Văn bản xác định 4 loại hình hoang mạc hóa gồm: hoang mạc cát (cát bay, cát nhảy dọc bờ biển cao 19–100 m), hoang mạc muối (xâm nhập mặn nước ngầm tầng nông trong mùa khô), hoang mạc đất cằn (trên thềm phù sa cổ, đất cát xám), và hoang mạc đá (xói mòn trơ sỏi đá vùng đồi núi).
4. Nguồn nước bổ sung ngoại lai có vai trò như thế nào đối với dòng chảy mùa khô của tỉnh Ninh Thuận?
Từ năm 1964, Ninh Thuận nhận nguồn nước xả tương đối ổn định từ Nhà máy Thủy điện Đa Nhim với lưu lượng bình quân năm đạt $16{,}7\text{ m}^3\text{/s}$ và lưu lượng bảo đảm trong mùa khô đạt $12{,}5\text{ m}^3\text{/s}$, góp phần giảm bớt tình trạng thiếu nước cục bộ trên lưu vực sông Cái - Phan Rang.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung đã phân tích toàn diện hiện trạng, nguyên nhân và hệ quả của hiện tượng hạn hán và hoang mạc hóa tại tỉnh Ninh Thuận trên cơ sở vận dụng các quan điểm và phương pháp nghiên cứu địa lý học. Thông qua chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn, công trình đã định lượng rõ mức độ khô hạn nghiêm trọng tại cả hai khu vực miền núi và đồng bằng ven biển. Các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp phòng chống được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch sản xuất và quản lý bền vững tài nguyên tại địa phương.