4352 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH KHOA SINH HỌC CHUYÊN NGÀNH : DI TRUYỀN HỌC cs (lì & VANG LƯỠNG ĐỘI VA CA TRE VANG TAM ĐỘI Mas GVHD : Th§. NGUYEN THỊ MONG SVTH : CHUNG THỊ TUYET HOA THUMIES — | | Trường Esmtiae 7 "hộ!| lM TP, HG Cha 11H TP.Hề Chí Minh 2000 Trang LỜI CẢM ON PHAN |: MỞ BÀI PHẦN II : TỔNG QUAN II. Vị trí phân loại và phân bố của cá trê. Nghiên cứu về dinh dưỡng.-- - 5S 2S seseeevrrreeere 06 2:1, GAM ORE Đã DI Gokkkeeneeeaeeessicietiosieoeeoeeeaceeeceeenxooeeoaeei 07 11.
Giai đoạn cá trưởng thành. co SằĂsieceire 07 vs 6ặẶSẽ.:ẻẻẽốốẽỈi,G:ốẽẵ::sSGÃĨÍỎÍóốốcốỐỐ ỐC08 II. Khả năng chịu đựng với điều kiện của môi trường. 11 I8; ĐC Gm alla BẰNG 6240 926264120012166Gù(01ã36aG6i0AsnE 12 II.
Một số nghiên cứu về biến dj và di truyền của cá trê. Tình hình nghiên cứu nhiễm sắc thể.-- 555255 16 IEf:t Ga doan UB 1 OOO ác 26666 6 t6cktcci2c 16 II. Giai đoạn từ những năm 1960 trở lại đây. Một số thành tựu nghiên cứu về nhiễm sắc thể cá.
Những thành tựu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu nhiễm sắc thể cá ở Việt Nam. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.-------cs+vszcssse sec 19 III.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. -- 19 PURSES NỘI U21 16c case ce ccsigs cogaccecapeoed chs nes aepwesesoseesecennonse 19 III. Phương pháp nghiên cứu .Ă 19 82:1, OS tel thal recline isiscea eerie ties 19 1N.
Phương pháp cân GOs. iacesssccsssivicnsncectase cists cuc cáo 22 III. Phương pháp làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Phương pháp xử lý số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN IV. So sánh tÏ lệ sống và tăng trưởng giai đoạn ương giống. So sánh tl lệ sống và tăng trưởng giai đoạn thương phẩm. Nghiên cứu bộ nhiểm sắc thé của hai loại cá.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ae 40 V-1.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng. Nghiên cửu nhiểm sắc thể. 41 A ELT HUẾ 4t 22000(0000X06210Ai0A006006(04058000/630882đ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO Luin án tél nghith mày dutic hein thank nha vf gists da nbigl link cea cơ quan, lip (Á4 wa cá nhdn. Tratte hél, om xin bay li ling kink tong va bél on su vile din : THS.
NGUYEN THỊ MONG TS.NGUYEN TH] NGA Tring phing thily sinh oda Trung (âm whith đây Vigl-Nga. KĨ SU : PHAN XUAN THỊNH KĨ SƯ : CU NGUYÊN ĐỊNH La mhiing sguôi dây dã (ân lies hating din, chi bdo em hong sil her gian đợt Áiện bates án ltl nightip. Cang loan thf các thy, có giác Hhoa sink dit lin link dạy dé ching Va loan thf các ben cùng théa săn Áọc 1996-2000 , các ben nÁ⁄m nghiins củờ di gids d7 cà đạo điều Áiện (kuện byt nhél dé am hans (ÁÀmÁ đun dbo nay. Mit (Âm wits che pohips em díớpc cám on wd sat gidkps d7 whigl lonh đá Thank phé; ngày 14 thing 5 mềm 2000 Sinh vién CHUNG TH] TUYET HOA 27 Luận Văn Tốt Nghiệp CHUNG THỊ TUYẾT HOA "Trong những năm gan đây, phong trào nuôi cá Trê đã phát triển khá mạnh trên cả nước ta, nhất là các tỉnh mién Tây và Đông Nam Bộ, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh.
Cá Tré đang được nuôi bao gồm: Cá Trê vàng (Clarias macrocephalus), cá Tré phi (C. gariepirus),c4 Trê lai là con lai của Trê vàng cái và Trê phi đực, cá Trê đen (C. fuscus) ở Bắc Bộ và Trê trắng (C. batrachus) ở đồng bằng Nam Bộ.
Mỗi loài cá có ưu và nhược điểm riêng. Trong các loài trên, cá Trê vàng vẫn là đối tượng ưa chuộng nhất. Trê vàng là loài cá có giá trị kinh tế cao của đồng bằng Sông Cửu Long và thành phố, phẩm chất thịt ngon hợp thị hiếu. Hàng năm nhu cầu tiêu thụ cá Trê vàng của thành phố tới hàng nghìn tấn nhưng nguồn cung cấp chủ yếu từ mién Tây nhờ khai thác tự nhiên, chưa đáp ứng nhu cẩu thực tiễn, sản lượng nuôi chưa đáng kể, năng suất nuôi chưa cao, chưa ổn định.
Để đáp ứng nhu cẩu thực tiễn, phát huy những ưu điểm về phẩm chất thịt ngon đồng thời khắc phục yếu điểm: kích thước nhỏ, chậm lớn của cá Trê vàng. Vấn để đặt ra là: cẩn phải cải tạo phẩm chất, năng suất giống của chúng. Hướng tạo quần thé đàn cá tam bội, kế hoạch nuôi cá tam bội một cách khoa học và môi trường nuôi thả cá tam bội thích hợp thì có thể giải quyết vấn để này. Những năm gần đây, với việc ứng dụng một số phương pháp như sốc nhiệt, phương pháp thủy lực, phương pháp dùng NO; đã tạo được giống Tré vàng tam bội có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn, bởi vì: ® Cá tam bội bất thụ nên khống chế được mật độ nuôi, do đó nuôi theo phương pháp công nghiệp sẽ đạt được nâng suất cao, đem lại hiệu quả kinh tế lớn.
® Cá tam bội có tỈ lệ bỏ ruột cao do đó có lợi vé phẩm chất. Trang | > Luận Văn Tối Nghiệp CHUNG THỊ TUYẾT HOA Với những triển vọng của việc tạo Trê vàng tam bội, để đáp ứng nhu câu thị hiếu, đồng thời tận dụng được nguồn phế phụ phẩm động vật, tận dụng điểu kiện nuôi ở thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1996 tại Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga dưới sự chủ trì của TS. Nguyễn Thị Nga và nhóm nghiên cứu đã thành công trong công trình nghiên cứu tạo giống Tré vàng tam bội bằng phương pháp sốc nhiệt.
Để kiểm nghiệm đánh giá thực chất những ưu điểm của cá Trê vàng tam bội thu được, người ta phải nghiên cứu vé nhiều mặt như: Nghiên cứu về đặc tính dinh dưỡng, hiệu suất sử dụng thức ăn, một số chỉ tiêu sinh lý sinh trưởng sinh hoá, kiểu nhân. Trong khuôn khổ thời gian có hạn chúng tôi chỉ giới han để tài trong phạm vi “ So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng, số lượng nhiễm sắc thể của cá Trê vàng lưỡng bội và Trê vàng tam bội ”. Nhiệm vụ chính của để tài là tiến hành nghiên cứu những vấn để sau: 1) Nghiên cứu so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng, tỉ lệ sống, năng suất nuôi thương phẩm của 2 loại cá Trê vàng tam bội (3n) và lưỡng bội (2n). 2) Nghiên cứu số lượng nhiễm sắc thể của 2 loài cá Trê vàng lưỡng bội và tam bội.
Với kết quả nhỏ bé này, chúng tôi hy vọng sẽ góp phẩn vào công tác nghiên cứu đồng thời đưa ra những kết luận hoàn chỉnh, góp phần xây dựng được quy trình kỹ thuật phù hợp với giống cá Tré vàng tam bội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế cho mô hình nuôi thả với loại cá mới này. £*2 Luận Văn Tốt Nghiệ CHUNG THỊ TUYẾT HOA Cá Trê thuộc họ Clariidae nằm trong bộ Siriformes, là một trong bộ có số lượng phong phú chủ yếu sống ở nước ngọt. Họ Clariidae gồm nhiều loài có giá trị kinh tế đã được nuôi ở nhiều nước trên thế giới. Đây là nguyên nhân mà nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều lãnh vực khác nhau, tùy theo mục đích riêng của từng lãnh vực nhưng nhìn chung các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các nội dung: Sự phân bố của cá, nhu cẩu dinh dưỡng, đặc tinh sinh trưởng, khả năng chịu đựng với diéu kiện môi trường, đặc điểm sinh sản, một số biến di và di truyền của cá Tré.
Vị trí phân loại và phân bố của cá Trê: Theo nhà phân loại học T. Lindberg-1992, cá Trê thuộc: Ngành: Động vật có xương sống (Vertebrata) Lớp cá (Pices) Bộ Siluriformes Họ Clariidae Theo Lê Hoàng Yến (1974) đã công bố ở Việt Nam trong họ Clariidae có | giống Clarias với 3 loài: ® C. batrachus phổ biến ở Nam Bộ. fuscus kích thước nhỏ, khả năng chịu lạnh giỏi được phân bố chủ yếu ở Miền Bắc Bộ.
Năm 1975 Việt Nam có nhập thêm cá Trê phi có nguồn gốc từ Châu Phi do nhà nuôi người Pháp chuyển vào Sài Gòn và tháng 1/1995 tại trại dưỡng ngư Thủ Đức đã tiến hành nuôi thả cá Trê phi. Hiện nay cá này đã trở thành cá nhập nội thích hợp với điểu kiện khí hậu Việt Nam và phát triển tốt từ nam 1992. Trang 3 Ê Luận Văn Tốt Nghiệp CHUNG THỊ TUYẾT HOA Hiện nay, người ta đã tiến hành lai giống bằng phương pháp sinh sản nhân tạo giữ Trê phi đực (Clarias gariepinus) và Trê vàng đực (Clarias macrocephalus) tạo cá Trê vàng lai. Cá Trê vàng có ngoại hình tương tự như cá Trê vàng, da trơn nhấn, đầu dẹp, thân hình trụ, dẹp ở phía đuôi.
Thân có mau vàng xám hoặc nâu vàng xám, phần bụng màu vàng nhạt, trên thân lốm đốm nhiều bông cẩm thạch và nhiều chấm trắng nhỏ theo chiều đứng (thẳng gốc với thân cá). Đặc điểm phân biệt giữa các loài cá Trê là hình dạng xương chẩm: @ Cá Trê vàng C. macrocephalus: xương chẩm có hình dạng cánh cung. gariepinus: xương chẩm có hình chữ M rất nhọn, rõ nét.
@ Cá Trê lai: xương cham có hình chữ V. Giống Clarias sống chủ yếu ở nước ngọt, có khả năng chịu đựng tốt với môi trường xấu. Bọn này phân bố rất rộng, người ta đã tìm thấy chúng ở Bắc, Trung, Nam Châu Phi, ở Châu Mỹ, Châu Âu và các nước Đông Nam Á. Một số đặc điểm của cá Trê vàng: ® Cá Trê vàng có màu sắc vàng, trên thân đôi khi có chấm trắng theo hàng vuông góc với chiểu đài thân.
Những chấm này xuất hiện rõ khi giai đoạn cá nhỏ, khi cá lớn chấm này sẽ nhạt dần. ® Công thức vây lưng D = 63-69. ® Công thức vây bụng V = 6. ® Công thức vây ngực P = 1-9.
® Công thức vây A = 46-52. Theo Lê Thị Hoa (1981) một số chỉ tiêu hình thái của cá Trê vàng như sau: ® Chiểu dài thân 4,6 - 5,4 chiéu dài đầu. ® Chiểu dài đầu 0,9 - 1,1 chiéu rộng đầu. ® Đường kính mắt 1/10 - 1/12 chiều dài đầu.
® Chiểu cao thân 1/5 - 1/6,5 chiéu dài thân. Trang 4 27 Luận Văn Tốt Nghiệp CHUNG THỊ TUYẾT HOA Theo Mai Đình Yên một số hình thái ngoài của cá Trê như sau: Da trơn nhấn, dau dep, thân hình trụ dep ở đuôi, mõm tù. Thân có màu vàng xám hoặc nâu vàng xám, phẩn bụng màu vàng nhạt, đặc biệt cá Trê có khả năng đổi màu. Đây là một đặc điểm quan trọng giúp cá Trê thích nghỉ với diéu kiện môi trường.
Hà Đình Đức đã thí nghiệm nhận thấy sau 24 giờ cá Trê đã chuyển màu vàng sim sang màu vàng sáng tương tự nén đáy bể nuôi. Hà Đình Đức trong công trình“ Một số tài liệu giải phẫu học của cá Trê (1982)” đã rút ra: Cá Trê là loài cá có đời sống chuyên hoá ở đáy vì vậy toàn bộ cấu tạo déu được biến đổi để thích nghỉ với lối sống nay: ® Đầu dẹp theo hướng lưng bụng.