Tổng quan nghiên cứu

Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những chỉ tiêu cốt lõi thuộc Tiêu chí số 17 trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới. Tại tỉnh Vĩnh Long, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đóng vai trò nòng cốt khi trực tiếp quản lý và vận hành 103 trạm cấp nước tập trung, cung cấp nước sinh hoạt cho hàng chục nghìn hộ dân tại 7 huyện, thị xã. Riêng trên địa bàn huyện Long Hồ, thị trường cung cấp nước sinh hoạt có sự tham gia của 5 tổ chức, bao gồm: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Vĩnh Long, Doanh nghiệp tư nhân Trương Vách, Doanh nghiệp tư nhân Huỳnh Yên và Nhà máy nước Thăng Long.

Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi Công ty Cấp nước Vĩnh Long triển khai dự án nâng công suất và mở rộng mạng lưới cấp nước từ tháng 6 năm 2013 sang các địa bàn giáp ranh đô thị như thị trấn Long Hồ, khu đô thị Phú Quới và các xã lân cận. Điều này đặt Trung tâm trước nguy cơ suy giảm thị phần và mất đi lượng khách hàng tiềm năng. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phân chia thị phần và đánh giá chiến lược phối thức thị trường tại 3 xã trọng điểm gồm Lộc Hòa, Hòa Phú và Phú Quới trong giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2015. Mục tiêu then chốt là hoạch định hệ thống giải pháp khả thi nhằm giúp Trung tâm gia tăng thị phần thêm khoảng 10% đến 15% mỗi năm, bảo đảm tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và nâng cao hiệu quả tài chính của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên các học thuyết quản trị kinh doanh và marketing dịch vụ hiện đại. Khung nghiên cứu tích hợp lý thuyết thị trường của Philip Kotler cùng quan điểm của các nhà kinh tế học về cơ chế trao đổi hàng hóa và tương tác cung cầu. Khái niệm thị phần được phân tích đa chiều dưới 2 góc độ: thị phần tuyệt đối tính theo tỷ lệ sản lượng tiêu thụ hoặc doanh thu toàn ngành, và thị phần tương đối so sánh trực tiếp với đối thủ cạnh tranh lớn nhất trên địa bàn.

Nghiên cứu vận dụng mô hình phối thức thị trường Marketing Mix 4P gồm 4 trụ cột chính: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Chiêu thị (Promotion) được điều chỉnh phù hợp với đặc thù dịch vụ cấp nước công ích. Đồng thời, ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) được ứng dụng theo quy trình 8 bước chuẩn mực để hình thành các chiến lược phối hợp linh hoạt. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Phan Chí Anh và cộng sự năm 2013 cùng các quy chuẩn pháp lý như QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT, Nghị định 117/2007/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT tạo thành hệ quy chiếu khoa học xuyên suốt đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 5 năm giai đoạn 2010 - 2014 và 6 tháng đầu năm 2015 của 5 đơn vị cấp nước, cùng các báo cáo kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong tháng 10 năm 2015.

Quy mô mẫu nghiên cứu định lượng gồm 160 hộ dân sinh sống tại 3 xã Lộc Hòa, Hòa Phú và Phú Quới (địa bàn có tổng số 2.266 hộ dân tại xã Phú Quới làm đại diện mật độ). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng triệt để theo từng ấp nhằm phản ánh khách quan cơ cấu dân cư, mức thu nhập và thói quen sử dụng nguồn nước. Kỹ thuật này giúp tối ưu hóa tính đại diện của mẫu, giảm thiểu sai số chọn mẫu và tiết kiệm chi phí điều tra. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 10 chuyên gia gồm các cán bộ quản lý và kỹ sư vận hành mạng lưới cấp nước để xây dựng trọng số cho ma trận SWOT. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng và xác định dung lượng thị trường. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu mẫu khảo sát 160 hộ dân phản ánh chân thực thành phần khách hàng tiêu dùng nước sinh hoạt tại nông thôn: 81 người được phỏng vấn là nam (chiếm 50,6%) và 77 người là nữ (chiếm 48,1%). Về độ tuổi, nhóm lao động chính từ 25 đến 55 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 113 người (chiếm 70,6%), nhóm trên 55 tuổi có 27 người (chiếm 16,9%), và nhóm từ 18 đến 25 tuổi có 17 người (chiếm 10,6%). Trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở cấp trung học cơ sở với 49 người (chiếm 30,6%) và trung học phổ thông với 45 người (chiếm 28,1%), trình độ đại học và sau đại học đạt 22 người (chiếm 13,8%).

Thứ hai, thị phần cung cấp nước sạch tại 3 xã nghiên cứu có sự phân hóa rõ nét. Mặc dù Trung tâm Nước sạch nắm giữ vị trí dẫn đầu về số lượng trạm bơm và mạng lưới khách hàng hộ gia đình nông thôn, thị phần tiêu thụ nước đang bị chia sẻ mạnh mẽ tại khu vực công nghiệp xã Hòa Phú và các trục đường chính xã Lộc Hòa, nơi Công ty Cấp nước Vĩnh Long mở rộng đường ống.

Thứ ba, khảo sát hành vi tiêu dùng chỉ ra hơn 75% hộ gia đình quyết định đấu nối nước máy vì nhận thức nguồn nước ngầm, nước mặt trước đây bị ô nhiễm, đe dọa sức khỏe. Ngược lại, trong số gần 20% hộ dân chưa sử dụng nước máy, lý do hàng đầu là mạng lưới đường ống cấp nước chưa vươn tới ngõ xóm và chi phí đóng tiền lắp đặt ban đầu còn cao so với mức thu nhập bình quân của hộ nghèo.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát thực địa được trình bày trực quan qua các biểu đồ phân bố lý do lựa chọn nguồn nước, bảng tổng hợp thị phần theo doanh thu và ma trận SWOT đối sánh năng lực cạnh tranh. Sự kết hợp giữa các bảng số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2015 và biểu đồ tần số sơ cấp làm nổi bật bức tranh tăng trưởng nhu cầu nước sạch tại địa phương.

Nguyên nhân chính khiến nhu cầu tiêu thụ nước sạch tại huyện Long Hồ tăng trưởng ổn định trên 10% mỗi năm xuất phát từ tốc độ đô thị hóa nhanh, sự mở rộng của Khu công nghiệp Hòa Phú và các trường đại học đóng trên địa bàn. Tuy nhiên, Trung tâm Nước sạch còn tồn tại một số điểm yếu nội tại như: áp lực nước tại các điểm cuối nguồn còn yếu vào giờ cao điểm, tỷ lệ thất thoát nước sạch ước tính khoảng 18% đến 22%, và công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng còn mang nặng tính thụ động hành chính. Khi so sánh với các bài học mở rộng thị phần tại Trung tâm Nước sạch tỉnh Bình Thuận và Thành phố Hồ Chí Minh, việc chậm đổi mới cơ chế thanh toán và hạn chế nguồn vốn đầu tư mở rộng tuyến ống nhánh đã làm giảm tốc độ phát triển khách hàng mới của Trung tâm khoảng 5% đến 8% so với tiềm năng thực tế của thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật. Trung tâm Nước sạch cần tiến hành cải tạo, nâng công suất các trạm cấp nước tại xã Hòa Phú và Phú Quới, lắp đặt trạm bơm tăng áp tự động và ứng dụng hệ thống định vị vệ tinh GPS để số hóa toàn bộ mạng lưới đường ống. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tỷ lệ thất thoát nước xuống dưới 15%, bảo đảm áp lực nước ổn định 24/7 và kiểm soát chất lượng nước đạt 100% chỉ tiêu theo QCVN 02:2009/BYT trong giai đoạn 2016 - 2018 dưới sự giám sát của Phòng Kỹ thuật.

Thứ hai, hoàn thiện chính sách giá và linh hoạt hóa phương thức thanh toán. Phòng Kế hoạch - Tài chính cần tham mưu xây dựng biểu giá nước bậc thang minh bạch theo đúng Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT. Đồng thời, triển khai chính sách hỗ trợ trả góp chi phí lắp đặt đồng hồ nước trong thời gian từ 3 đến 6 tháng cho các hộ chính sách, hộ cận nghèo, hoàn thành áp dụng ngay trong quý 2 năm 2016.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường độ bao phủ tuyến ống. Ban Giám đốc Trung tâm cần phối hợp cùng Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ huy động các nguồn vốn ngân sách và xã hội hóa để kéo mới hơn 25 km đường ống phân phối nhánh, nâng tỷ lệ bao phủ cấp nước sinh hoạt đạt trên 85% tổng số hộ dân tại 3 xã trọng điểm trước năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động truyền thông chiêu thị và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể địa phương tổ chức các đợt tuyên truyền lưu động về vai trò của nước sạch đối với sức khỏe, thiết lập đường dây nóng giải quyết sự cố đường ống trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận thông tin, phấn đấu nâng mức độ hài lòng của khách hàng lên trên 90% từ năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và cán bộ quản trị chiến lược tại các Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn quốc, đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng về thị phần và cẩm nang vận dụng phối thức 4P giúp các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi tư duy vận hành theo định hướng thị trường.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng quy hoạch cấp nước nông thôn, phân bổ ngân sách đầu tư công và đánh giá tiến độ hoàn thành Tiêu chí số 17 trong chương trình Nông thôn mới.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư hạ tầng cấp nước sạch. Luận văn cung cấp dữ liệu chi tiết về dung lượng thị trường, cơ cấu chi phí, hành vi tiêu dùng và độ co giãn nhu cầu nước sạch của người dân nông thôn làm cơ sở lập dự án tiền khả thi.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển và Quản lý công. Đây là nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát ngẫu nhiên phân tầng, xây dựng ma trận SWOT và giải quyết bài toán cạnh tranh trong ngành dịch vụ tiện ích công cộng.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và có đảm bảo tính khoa học không? Luận văn khảo sát trực tiếp 160 hộ dân tại 3 xã Lộc Hòa, Hòa Phú, Phú Quới cùng 10 chuyên gia quản lý ngành nước. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng ấp và xử lý số liệu thống kê mô tả bảo đảm độ tin cậy khoa học cao và phản ánh chính xác tổng thể nghiên cứu.

Đâu là rào cản lớn nhất khiến một bộ phận hộ dân nông thôn chưa đấu nối nước máy? Gần 20% hộ dân chưa sử dụng nước sạch phản ánh rằng chi phí lắp đặt đồng hồ ban đầu còn cao và đường ống chính chưa kéo tới ngõ sâu. Thói quen sử dụng nguồn nước sông, nước giếng khoan miễn phí cũng là yếu tố tâm lý cản trở việc chuyển đổi sang nước máy.

Trung tâm Nước sạch Vĩnh Long chịu sức ép cạnh tranh chủ yếu từ những đối thủ nào tại huyện Long Hồ? Áp lực cạnh tranh lớn nhất đến từ Công ty Cấp nước Vĩnh Long với lợi thế công nghệ và dự án mở rộng mạng lưới từ tháng 6 năm 2013 sang các xã ven đô. Ngoài ra, 3 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn cũng cạnh tranh trực tiếp ở các khu vực dân cư cục bộ.

Chiến lược Marketing Mix 4P trong luận văn tập trung đột phá vào khía cạnh nào? Đề tài nhấn mạnh giải pháp đột phá vào chữ P Phân phối và chữ P Giá cả. Trọng tâm là mở rộng hơn 25 km đường ống cấp nước nhánh, kết hợp cơ chế cho trả góp phí đấu nối trong 3 đến 6 tháng nhằm kích cầu và gia tăng độ bao phủ thị trường.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Bộ công cụ khảo sát, quy trình phân tích thị phần và mô hình giải pháp 4P trong luận văn có thể áp dụng hiệu quả cho 7 huyện thị còn lại của tỉnh Vĩnh Long cũng như các tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường, thị phần và chiến lược marketing dịch vụ cấp nước sạch nông thôn.
  • Phân tích chi tiết thực trạng cạnh tranh và thị phần tiêu thụ nước của 5 tổ chức cung ứng nước tại huyện Long Hồ giai đoạn 2010 - 2015.
  • Khảo sát thực chứng 160 hộ dân và 10 chuyên gia để chỉ ra các rào cản, động lực sử dụng nước sạch cùng những điểm nghẽn 4P của Trung tâm.
  • Xây dựng ma trận SWOT và đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông xúc tiến.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Trung tâm Nước sạch Vĩnh Long mở rộng thị phần và hỗ trợ địa phương hoàn thành Tiêu chí số 17 Nông thôn mới.

Kế hoạch hành động cần được triển khai theo lộ trình 2 giai đoạn: ngắn hạn 2016 - 2018 tập trung tái cấu trúc kỹ thuật, giảm thất thoát nước và linh hoạt giá bán; dài hạn 2018 - 2020 tập trung hoàn thiện hạ tầng mạng lưới đường ống rộng khắp. Các nhà quản lý và cơ quan ban ngành cần nhanh chóng ứng dụng các giải pháp này vào thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư nông thôn.