ĐẶT VẤN ĐỀ Nƣớc sạch là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng và là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của mỗi ngƣời dân (1), (2). Con ngƣời, động-thực vật sẽ không tồn tại đƣợc nếu thiếu nƣớc. Tuy nhiên, nƣớc đồng thời cũng là môi trƣờng lan truyền bệnh tật, ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời (3). Nhiều dịch bệnh liên quan đến nƣớc bị ô nhiễm nhƣ bệnh tả, thƣơng hàn, lỵ, tiêu chảy.
Thiếu nƣớc cũng gây ảnh hƣởng trầm trọng đến sức khỏe, đặc biệt là sự phát sinh và lây nhiễm các bệnh về da, mắt và các bệnh lây truyền qua đƣờng phân miệng. Theo báo cáo Đánh giá cấp nƣớc và vệ sinh toàn cầu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì hàng năm trên thế giới có khoảng 4 tỷ trƣờng hợp mắc bệnh tiêu chảy, làm 2,2 triệu ngƣời chết, chủ yếu là trẻ em dƣới 5 tuổi. Ở Đông Nam Á và Châu Phi, số ca tử vong do bệnh tiêu chảy tƣơng ứng với 8,5% và 7,7% (4). Vấn đề cung cấp nƣớc sạch và đảm bảo chất lƣợng nƣớc sinh hoạt hiện nay diễn ra trong phạm vi toàn cầu và cả ở nƣớc ta.
Trong những năm gần đây, Đảng và Chính phủ rất quan tâm đến việc giải quyết nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng, nhất là các vùng nông thôn (5). Nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống và sức khỏe của ngƣời dân, góp phần cải thiện điều kiện sử dụng nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn (NS&VSMTNT), Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lƣợc Quốc gia cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020” (6). Chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2012-2015 (NTP 3) là một trong những công cụ thực hiện Chiến lƣợc trên, với mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2015 là 85% dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nƣớc đạt quy chuẩn QCVN 02 : 2009/BYT với số lƣợng ít nhất là 60 lít/ngƣời/ngày; 100% các trƣờng học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nƣớc sạch (7). Tại Bến Tre, sau khi thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2012-2015, tỷ lệ ngƣời dân nông thôn sử dụng nƣớc sạch tăng từ 38,9% năm 2012 lên 48,6% năm 2015 (8).
Năm 2014, UBND tỉnh Bến Tre đã phê duyệt Đồ án quy hoạch cấp nƣớc vùng tỉnh Bến Tre đến 2 năm 2020 định hƣớng đến năm 2030 nhằm góp phần cải thiện điều kiện cấp nƣớc cũng nhƣ nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân (9). Bên cạnh đó, công tác quản lý chất lƣợng nƣớc cũng là vấn đề rất đƣợc quan tâm, Bộ Y tế cũng đã ban hành, bổ sung và sửa đổi nhiều văn bản quy định về quản lý chất lƣợng nƣớc cũng nhƣ công tác kiểm tra, giám sát, nhằm theo dõi chất lƣợng nƣớc góp phần bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. (10),(11),(12) Nhƣ vậy, sau khi thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2012-2015 đến nay, chất lƣợng nƣớc sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre đƣợc đánh giá nhƣ thế nào? Yếu tố nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sinh hoạt nông thôn? Để có những thông tin về chất lƣợng nƣớc và xác định một số yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc của ngƣời dân Bến Tre đang sử dụng, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài ‘‘Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt nông thôn tại các trạm cấp nƣớc tập trung tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019 và một số yếu tố ảnh hƣởng’’, trong đó phần các yếu tố ảnh hƣởng, nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào các yếu tố công tác quản lý chất lƣợng nƣớc của cơ sở cấp nƣớc và công tác kiểm tra, giám sát chất lƣợng nƣớc. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.
Mô tả thực trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt nông thôn tại các Trạm cấp nƣớc tập trung tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sinh hoạt nông thôn tại các Trạm cấp nƣớc tập trung tỉnh Bến Tre. 4 Chƣơng 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về nƣớc sinh hoạt nông thôn 1.
Khái niệm về nƣớc sinh hoạt và cơ sở cấp nƣớc sinh hoạt Nƣớc sinh hoạt là nƣớc sử dụng cho các mục đích sinh hoạt thông thƣờng, không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm do các cơ sở cung cấp nƣớc cung cấp, bảo đảm chất lƣợng theo các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành (13). Cơ sở cung cấp nƣớc sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, kinh doanh, cung cấp nƣớc ăn uống, nƣớc sinh hoạt (13). Vai trò của nƣớc sạch đối với sức khỏe con ngƣời Nƣớc là một trong những thành phần cơ bản của sự sống. Trong cơ thể ngƣời, nƣớc là dung môi của các phản ứng hóa học, điều hòa thân nhiệt, giúp cân bằng các chất điện giải.
Ngoài ra nƣớc còn cung cấp nguồn khoáng chất cho cơ thể (14). Thiếu nƣớc sẽ gây ảnh hƣởng trầm trọng đến sức khỏe, đặc biệt là sự phát sinh và lây nhiễm các bệnh về da, mắt và các bệnh lây truyền qua đƣờng phân-miệng (4). Bệnh sẽ lây truyền trực tiếp từ ngƣời bệnh sang ngƣời lành mà nguyên nhân chính là do thiếu nƣớc hoặc dùng nƣớc không sạch để sử dụng trong vệ sinh cá nhân, trong đời sống sinh hoạt hàng ngày (14). Nƣớc sạch và an toàn là một vấn đề quan trọng để phòng ngừa và kiểm soát nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm.
Sử dụng nguồn nƣớc bị nhiễm bẩn sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe con ngƣời đặc biệt là ngƣời già và trẻ em (15). Theo báo cáo của UNICEF, hàng năm tại các nƣớc đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dƣới 5 tuổi bị chết, hơn 3 triệu trẻ em bị tàn tật do hậu quả của nƣớc nhiễm bẩn, của điều kiện vệ sinh kém và ô nhiễm môi trƣờng (4). Những thống kê nghiên cứu gần đây cho thấy trẻ em dƣới 5 tuổi ở Châu Á, Phi, Mỹ Latinh bị tiêu chảy cấp khoảng khoảng 750 triệu trƣờng hợp/năm và 3-6 triệu trẻ ở nhóm tuổi đó bị chết hàng năm, trong đó có 80% trẻ chết trong 2 năm đầu sau khi ra đời. Nguyên nhân chính do thiếu nƣớc hoặc nƣớc không sạch.
Ở các nƣớc đang phát triển, có tới hơn 80% các 5 bệnh có liên quan đến nguồn nƣớc và điều kiện vệ sinh môi trƣờng. Các bệnh lây lan qua đƣờng ăn uống chủ yếu là tiêu chảy, thƣơng hàn, giun sán, viêm gan và nguyên nhân chính là do nhiễm bẩn từ các vi sinh vật có trong nƣớc (4). Các bệnh liên quan đến nƣớc nhƣ tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là 3 trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó bệnh tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các bệnh có tỷ lệ tử vong lớn nhất (0,009/100. Ở nông thôn, việc ngƣời dân đƣợc cung cấp đủ nƣớc sạch có ý nghĩa lớn.
Điều này làm giảm số trƣờng hợp mắc các bệnh liên quan đến nguồn nƣớc và điều kiện vệ sinh môi trƣờng. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia NS&VSMT đƣợc nhà nƣớc phê duyệt với mục tiêu chính nhằm giảm thiểu tác động điều kiện cấp nƣớc và vệ sinh môi trƣờng gây ra đối với sức khỏe của ngƣời dân nông thôn (3). Do đó, vấn đề cơ bản để phòng tránh các dịch bệnh nguy hiểm liên quan đến nguồn nƣớc là việc cải thiện và đảm bảo chất lƣợng nƣớc cấp sinh hoạt cho ngƣời dân nông thôn. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt nông thôn Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt đƣợc căn cứ theo QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc Bộ trƣởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tƣ số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009.
Ngày 14 tháng 12 năm 2018 Bộ Y tế ban hành Thông tƣ số 41/2018/TT- BYT ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lƣợng nƣớc sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt” thì Thông tƣ số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) tiếp tục có hiệu lực để áp dụng cho các đối tƣợng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tƣ 41/2018/TT- BYT đến hết ngày 30/6/2021 khi Quy chuẩn kỹ thuật địa phƣơng về chất lƣợng nƣớc sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt đƣợc ban hành và có hiệu lực (17). Tại Bến Tre hiện chƣa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phƣơng về chất lƣợng nƣớc sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt nên QCVN 02: 2009/BYT vẫn còn hiệu lực.1: Giới hạn các chỉ tiêu chất lƣợng căn cứ QCVN 02:2009/BYT (18) Giới hạn Mức Đơn vị tối đa cho phép độ TT Tên chỉ tiêu Phƣơng pháp thử tính giám I II sát TCVN 6185 - 1996 A 1 Màu sắc(*) TCU 15 15 (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120 Không A Không có Cảm quan, hoặc SMEWW 2 Mùi vị(*) - có mùi vị mùi vị lạ 2150 B và 2160 B lạ TCVN 6184 - 1996 A 3 Độ đục(*) NTU 5 5 (ISO 7027 - 1990) hoặc SMEWW 2130 B Trong A SMEWW 4500Cl hoặc US 4 Clo dƣ mg/l khoảng - EPA 300.1 0,3-0,5 Trong Trong A TCVN 6492:1999 hoặc 5 pH(*) - khoảng 6,0 khoảng SMEWW 4500 - H+ - 8,5 6,0 - 8,5 SMEWW 4500 - NH3 C A Hàm lƣợng 6 mg/l 3 3 hoặc Amoni(*) SMEWW 4500 - NH3 D Hàm lƣợng B TCVN 6177 - 1996 (ISO Sắt tổng số 7 mg/l 0,5 0,5 6332 - 1988) hoặc (Fe2+ SMEWW 3500 - Fe Fe3+)(*) Chỉ số TCVN 6186:1996 hoặc A 8 mg/l 4 4 Pecmanganat ISO 8467:1993 (E) Độ cứng tính B TCVN 6224 - 1996 hoặc 9 theo mg/l 350 - SMEWW 2340 C CaCO3(*) TCVN6194 - 1996 A Hàm lƣợng 10 mg/l 300 - (ISO 9297 - 1989) hoặc Clorua(*) SMEWW 4500 - Cl- D TCVN 6195 - 1996 B Hàm lƣợng 11 mg/l 1.5 - (ISO10359 - 1 - 1992) Florua hoặc SMEWW 4500 - F- Hàm lƣợng TCVN 6626:2000 hoặc B 12 mg/l 0,01 0,05 Asen tổng số SMEWW 3500 - As B TCVN 6187 - 1,2:1996 A Coliform Vi khuẩn/ 13 50 150 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) tổng số 100ml hoặc SMEWW 9222 E. coli hoặc TCVN6187 - 1,2:1996 A Vi khuẩn/ 14 Coliform 0 20 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) 100ml chịu nhiệt hoặc SMEWW 9222 Ghi chú: - (*) Là chỉ tiêu cảm quan. - Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nƣớc.