Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tỉnh Cao Bằng là một tỉnh miền núi vùng cao biên giới phía Bắc (tọa độ địa lý từ 22°22’ đến 23°08’ vĩ độ Bắc và 105°40’ đến 106°40’ kinh độ Đông), có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,96%/năm trong giai đoạn 2000–2008. Đi cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã gia tăng áp lực lớn lên môi trường. Đáng chú ý là tình trạng suy giảm rừng đầu nguồn, khai thác cát sỏi, khai thác vàng sa khoáng trái phép và hoạt động xả thải chưa qua xử lý vào các hệ thống sông chính như sông Bằng Giang, sông Hiến, sông Gâm. Sông Bằng Giang giữ vai trò huyết mạch trong việc cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân thành phố Cao Bằng, song nguồn nước mặt đoạn chảy qua khu vực đô thị đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Đưa ra kết quả chính xác về hiện trạng môi trường nước sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng.
- Làm rõ các nguyên nhân và nguồn thải chính tác động tiêu cực đến chất lượng nước sông.
- Đề xuất các biện pháp cải thiện tình trạng ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Diễn biến chất lượng môi trường nước sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng và các nguồn thải tác động trực tiếp; các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước.
- Phạm vi không gian: Lưu vực sông Bằng Giang thuộc địa phận thành phố Cao Bằng (gồm 8 phường: Hợp Giang, Sông Bằng, Tân Giang, Sông Hiến, Ngọc Xuân, Đề Thám, Duyệt Trung, Hòa Chung và 3 xã: Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang) với tổng diện tích tự nhiên 107,628 km² và dân số khoảng 62.921 người.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu, lấy mẫu và khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (có hiệu lực từ 01/07/2006); Luật Tài nguyên nước năm 1998.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.
- Quyết định số 2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước đến năm 2020; Quyết định số 2068/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột A2 và B1); TCVN 5942-1995; Sổ tay hướng dẫn tính toán Chỉ số chất lượng nước (WQI) ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thống kê chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, mạng lưới quan trắc từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Cao Bằng (số liệu năm 2012, 2013); kết hợp tài liệu sơ cấp qua khảo sát hiện trường về tình hình xả thải, ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng.
- Phương pháp quan trắc thực địa và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy mẫu tại dòng chính và các nhánh phụ lưu, bảo quản trong bình chuyên dụng 2 lít và phân tích theo quy chuẩn:
- Đo nhanh hiện trường bằng máy đo đa chỉ tiêu HI 9828: Nhiệt độ, pH, độ đục (NTU), Oxy hòa tan (DO).
- Phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhu cầu oxy hóa học ($COD$), Amoni ($NH_4^+-N$), Nitrit ($NO_2^--N$), Chất rắn lơ lửng ($TSS$) bằng máy quang phổ DR 5000; Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) theo TCVN 6001:1995; Tổng Coliform theo TCVN 6187:1996.
- Phương pháp tính toán và đánh giá Chỉ số chất lượng nước (WQI): Áp dụng công thức tính $WQI$ thành phần ($WQI_{SI}$, $WQI_{DO}$, $WQI_{pH}$) và công thức tổng hợp theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT:
$$WQI = \frac{WQI_{pH}}{100} \times \left[ \left( \frac{1}{5}\sum_{a=1}^{5} WQI_a \right) \times \left( \frac{1}{2}\sum_{b=1}^{2} WQI_b \right) \times WQI_c \right]^{1/3}$$
Trong đó: nhóm $a$ gồm 05 thông số ($DO, BOD_5, COD, NH_4^+, PO_4^{3-}$); nhóm $b$ gồm 02 thông số ($TSS$, độ đục); nhóm $c$ là thông số tổng Coliform. Kết quả $WQI$ được phân hạng từ cấp I đến cấp V (mức 0–100 điểm) tương ứng với các mục đích sử dụng nước và thang màu cảnh báo.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng ô nhiễm nguồn nước sông Bằng Giang trong quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa tại thành phố Cao Bằng. Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật tuân thủ quy trình quan trắc, ý nghĩa khoa học (vận dụng phương pháp đánh giá WQI) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở số liệu phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước cho chính quyền địa phương).
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở lý thuyết về tài nguyên nước mặt, các dạng ô nhiễm nước (chất hữu cơ, vô cơ, phú dưỡng, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật) và ý nghĩa sinh hóa của từng chỉ tiêu phân tích ($pH, DO, BOD, COD, TSS$, các hợp chất Nitơ và Photpho). Đánh giá tổng quan hiện trạng chất lượng nước sông trên thế giới (sông Nile, sông Rio Bogota, sông Volga) và tại Việt Nam (hệ thống sông Cầu, sông Nhuệ – Đáy, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Thị Vải). Khái quát diễn biến chất lượng nước tại tỉnh Cao Bằng năm 2012–2013, đồng thời phân tích các nguồn gây ô nhiễm tự nhiên (mưa tràn bề mặt, lũ cuốn) và nhân tạo (công nghiệp, sinh hoạt, y tế, giao thông, nông nghiệp).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu. Thiết lập mạng lưới lấy mẫu gồm:
- 03 vị trí quan trắc định kỳ trên dòng chính sông Bằng Giang:
NM1: Phía sau nhà máy luyện gang (Km5) – điểm sông chảy từ huyện Hòa An vào thành phố.
NM2: Phía cuối chợ Xanh, gần khách sạn Bằng Giang – khu vực trung tâm thành phố tập trung đông dân cư và hoạt động thương mại.
NM3: Phía dưới chân cầu Hoàng Ngà, phía sau Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng.
- 05 vị trí quan trắc bổ sung trên các nhánh phụ lưu và cống xả:
NM-BS1: Mương thoát nước Khu công nghiệp Đề Thám.
NM-BS2: Sông Hiến (trước khi hợp lưu).
NM-BS3: Suối Khuổi Khoán.
NM-BS4: Rãnh thoát nước Khu công nghiệp Chu Trinh.
NM-BS5: Suối Hà Trì.
Quy định chi tiết các bước tính toán WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT và thang phân loại chất lượng nước.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương tập trung xử lý và thảo luận dữ liệu khảo sát thực tế năm 2014:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Thành phố Cao Bằng có độ cao trung bình 200m, địa hình dạng lòng máng bị chia cắt mạnh; khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, lượng mưa trung bình 1.442,7 mm/năm (mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 70% lượng mưa). Sông Bằng bắt nguồn từ vùng núi Nà Vài (Trung Quốc) ở độ cao 600m, diện tích lưu vực đến Thủy Khẩu là 4.250 km² (phần thuộc tỉnh Cao Bằng là 3.850 km²), chiều dài qua tỉnh là 110 km với lưu lượng trung bình 72,5 m³/s.
2. Hiện trạng chất lượng nước mặt năm 2014
Số liệu quan trắc tại 03 điểm trên dòng chính cho thấy dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng tăng mạnh khi sông chảy qua trung tâm đô thị:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
NM1 |
NM2 |
NM3 |
QCVN 08:2008/BTNMT (A2) |
QCVN 08:2008/BTNMT (B1) |
| 1 |
Độ đục |
NTU |
35 |
36 |
31 |
- |
- |
| 2 |
TSS |
mg/l |
24 |
45 |
28 |
30 |
50 |
| 3 |
pH |
- |
8,36 |
8,01 |
8,11 |
6 – 8,5 |
5,5 – 9,0 |
| 4 |
Nhiệt độ |
°C |
23 |
24 |
22 |
- |
- |
| 5 |
COD |
mg/l |
13,2 |
27,0 |
19,6 |
15 |
30 |
| 6 |
DO |
mg/l |
6,11 |
4,50 |
6,27 |
$\ge$ 5 |
$\ge$ 4 |
| 7 |
$BOD_5$ |
mg/l |
5,8 |
8,6 |
7,9 |
6 |
15 |
| 8 |
Coliform |
MPN/100ml |
650 |
1.060 |
950 |
5.000 |
7.500 |
| 9 |
$N-NH_4^+$ |
mg/l |
0,028 |
0,180 |
0,170 |
0,2 |
0,5 |
| 10 |
$P-PO_4^{3-}$ |
mg/l |
0,22 |
0,75 |
0,64 |
0,2 |
0,3 |
Kết quả cho thấy tại điểm NM2 (cuối chợ Xanh), thông số $BOD_5$ đạt 8,6 mg/l (gấp 1,43 lần cột A2), $COD$ đạt 27 mg/l (gấp 1,8 lần cột A2), $TSS$ đạt 45 mg/l (gấp 1,5 lần cột A2) và $P-PO_4^{3-}$ đạt 0,75 mg/l (gấp 3,75 lần cột A2). Giá trị DO tại NM2 giảm xuống mức 4,5 mg/l (thấp hơn ngưỡng bảo đảm cấp nước sinh hoạt).
3. Kết quả đánh giá và phân loại theo Chỉ số chất lượng nước (WQI)
Tính toán chỉ số WQI tại 08 điểm quan trắc trên lưu vực xác lập bức tranh phân vùng chất lượng nước:
| Ký hiệu |
Vị trí quan trắc |
Giá trị WQI |
Phân loại |
Mức đánh giá chất lượng nước |
Thang màu |
NM1 |
Phía sau nhà máy luyện gang Km5 |
82 |
Loại II |
Sử dụng cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp) |
Xanh lá cây |
NM2 |
Phía sau khách sạn Bằng Giang (chợ Xanh) |
65 |
Loại III |
Sử dụng tưới tiêu và mục đích tương đương |
Vàng |
NM3 |
Phía dưới chân cầu Hoàng Ngà |
74 |
Loại III |
Sử dụng tưới tiêu và mục đích tương đương |
Vàng |
NM-BS1 |
Mương thoát nước KCN Đề Thám |
69 |
Loại III |
Sử dụng tưới tiêu và mục đích tương đương |
Vàng |
NM-BS2 |
Sông Hiến |
90 |
Loại II |
Sử dụng cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp) |
Xanh lá cây |
NM-BS3 |
Suối Khuổi Khoán |
85 |
Loại II |
Sử dụng cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp) |
Xanh lá cây |
NM-BS4 |
Rãnh thoát nước KCN Chu Trinh |
62 |
Loại III |
Sử dụng tưới tiêu và mục đích tương đương |
Vàng |
NM-BS5 |
Suối Hà Trì |
91 |
Loại I |
Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt |
Xanh nước biển |
Toàn lưu vực có 1/8 điểm đạt Loại I (12,5% – Suối Hà Trì, ít chịu tác động nhân sinh); 3/8 điểm đạt Loại II (37,5% – mức ô nhiễm nhẹ); 4/8 điểm xếp Loại III (50% – mức độ ô nhiễm trung bình, WQI từ 51–75, không đủ tiêu chuẩn phục vụ cấp nước sinh hoạt nếu không qua công nghệ xử lý chuyên sâu).
4. Đánh giá tải lượng các nguồn thải chính
- Nước thải sinh hoạt: Dân số 11 xã, phường ven sông năm 2013 là 62.921 người sinh ra lưu lượng nước thải khoảng 7.550 m³/ngày (dựa trên định mức cấp nước 120 l/người/ngày ở đô thị, 80 l/người/ngày ở nông thôn và tỷ lệ thải 80%). Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh hàng ngày được tính toán:
- $BOD_5$: 3.146 kg/ngày.
- $COD$: 5.914 kg/ngày.
- $TSS$: 6.732 kg/ngày.
- Tổng Nitơ: 566 kg/ngày.
- Tổng Photpho: 151 kg/ngày.
- Nước thải y tế: Toàn thành phố có 10 cơ sở y tế và 2 bệnh viện với lượng nước thải xả ra sông Bằng Giang ước tính 523 m³/ngày. Riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng quy mô 330 giường bệnh xả thải khoảng 100 m³/ngày với hệ thống xử lý hoạt động kém hiệu quả, đưa nồng độ vi sinh vật ($10^6 - 10^9$ MPN/100ml Coliform), chất hữu cơ và hóa chất ra môi trường nước.
- Nước thải công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Thành phố có 372 doanh nghiệp (năm 2012) thuộc các nhóm ngành luyện kim, than cốc, vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản cùng hệ thống mương thoát nước KCN Đề Thám (
WQI = 69) và KCN Chu Trinh (WQI = 62) chưa qua xử lý đồng bộ.
- Hoạt động nông nghiệp và khai thác cát sỏi: Dư lượng phân bón chứa N, P từ đồng ruộng và hoạt động khai thác cát, cuội, sỏi, đãi vàng sa khoáng làm gia tăng độ đục và cặn lơ lửng trên dòng sông.
5. Đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Biện pháp hành chính: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, kiểm soát cấp phép xả thải và xử phạt nghiêm vi phạm xả thải vượt quy chuẩn.
- Biện pháp nguồn lực và cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục môi trường cho người dân và tiểu thương khu vực chợ Xanh; huy động sự tham gia giám sát của cộng đồng.
- Giải pháp quy hoạch: Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải sinh hoạt đô thị; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng ra khỏi trung tâm thành phố.
- Giải pháp kỹ thuật cụ thể: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho đô thị và các khu công nghiệp; nâng cấp khẩn cấp trạm xử lý nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng; cấm khai thác cát sỏi bừa bãi trên lòng sông.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện kết quả tính toán chất lượng nước và hiện trạng xả thải; kiến nghị UBND tỉnh Cao Bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí kinh phí đầu tư hạ tầng xử lý nước thải và tăng tần suất quan trắc định kỳ trên lưu vực sông Bằng Giang.
Kết quả và đóng góp
- Dữ liệu quan trắc định lượng chính xác: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm năm 2014 về 10 thông số hóa lý và vi sinh tại 8 điểm đại diện trên dòng chính sông Bằng Giang và các phụ lưu chính đổ vào thành phố Cao Bằng.
- Bức tranh phân vùng chất lượng nước theo WQI: Ứng dụng thành công phương pháp tính WQI theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT, chỉ rõ đoạn sông qua nội thành (khu vực chợ Xanh
NM2 có WQI = 65; cầu Hoàng Ngà NM3 có WQI = 74) và các kênh tiếp nhận nước thải công nghiệp (NM-BS1 có WQI = 69, NM-BS4 có WQI = 62) thuộc nhóm chất lượng nước Loại III (ô nhiễm trung bình, chỉ phù hợp tưới tiêu).
- Định lượng tải lượng ô nhiễm đô thị: Tính toán cụ thể tải lượng phát sinh từ 62.921 cư dân đô thị với 3.146 kg $BOD_5$/ngày, 5.914 kg $COD$/ngày, 6.732 kg $TSS$/ngày cùng 523 m³/ngày nước thải y tế, làm rõ căn cứ khoa học cho thấy nước thải sinh hoạt và y tế là nguồn gây ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng chính cho sông Bằng Giang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian thực hiện khóa luận diễn ra trong giai đoạn ngắn (từ 20/01 đến 30/04/2014), chủ yếu phản ánh chất lượng nước vào mùa kiệt và thời điểm chuyển mùa; chưa thu thập được chuỗi số liệu đối chứng liên tục giữa mùa mưa và mùa khô trong cùng một năm nghiên cứu; mạng lưới quan trắc tập trung chủ yếu tại khu vực đô thị thành phố Cao Bằng mà chưa bao quát toàn bộ lưu vực thượng nguồn giáp biên giới.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc theo mùa với tần suất nhiều đợt trong năm; nghiên cứu mô hình hóa khả năng tự làm sạch và sức chịu tải của sông Bằng Giang đối với từng chất ô nhiễm đặc thù ($BOD_5, COD, P-PO_4^{3-}$); đánh giá sâu hơn dư lượng kim loại nặng từ nước thải khai khoáng và luyện kim.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường khi thực hiện các đồ án, đề tài đánh giá chất lượng nước mặt lục địa bằng chỉ số WQI và tính toán tải lượng ô nhiễm từ nguồn thải đô thị.
- Các cán bộ kỹ thuật tại Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng và phòng ban quản lý đô thị trong việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ, quy hoạch hệ thống thu gom xử lý nước thải sinh hoạt và kiểm soát các nguồn xả thải ven sông.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng chất lượng nước sông Bằng Giang khi chảy qua khu vực nội thành thành phố Cao Bằng năm 2014 bị ô nhiễm bởi các chỉ tiêu nào?
Tại điểm quan trắc trung tâm thành phố (NM2 – sau chợ Xanh, khách sạn Bằng Giang), nước sông bị ô nhiễm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng: $BOD_5$ đạt 8,6 mg/l (vượt 1,43 lần QCVN 08:2008 cột A2), $COD$ đạt 27,0 mg/l (vượt 1,8 lần), $TSS$ đạt 45 mg/l (vượt 1,5 lần), $P-PO_4^{3-}$ đạt 0,75 mg/l (vượt 3,75 lần) và hàm lượng oxy hòa tan $DO$ giảm thấp xuống mức 4,5 mg/l.
2. Chỉ số chất lượng nước (WQI) tại các điểm khảo sát trên lưu vực sông Bằng Giang phân bố ra sao?
Giá trị WQI toàn lưu vực dao động từ 62 đến 91. Trong đó: 1 điểm đạt Loại I (chất lượng tốt, cấp nước sinh hoạt: NM-BS5 Suối Hà Trì với WQI = 91); 3 điểm đạt Loại II (ô nhiễm nhẹ: NM1 WQI = 82, NM-BS2 Sông Hiến WQI = 90, NM-BS3 Suối Khuổi Khoán WQI = 85); 4 điểm thuộc Loại III (ô nhiễm trung bình, chỉ dùng tưới tiêu: NM2 WQI = 65, NM3 WQI = 74, NM-BS1 mương KCN Đề Thám WQI = 69, NM-BS4 rãnh KCN Chu Trinh WQI = 62).
3. Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư ven sông Bằng Giang là bao nhiêu?
Với quy mô dân số 62.921 người thuộc 8 phường và 3 xã ven sông, tổng lượng nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 7.550 m³/ngày, phát sinh tải lượng ô nhiễm hàng ngày gồm: 3.146 kg $BOD_5$/ngày, 5.914 kg $COD$/ngày, 6.732 kg $TSS$/ngày, 566 kg Tổng Nitơ/ngày và 151 kg Tổng Photpho/ngày.
4. Nguồn thải y tế tại thành phố Cao Bằng tác động đến sông Bằng Giang như thế nào?
Thành phố có 10 cơ sở y tế và 2 bệnh viện xả ra sông Bằng Giang khoảng 523 m³/ngày nước thải y tế. Trong đó, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng (quy mô 330 giường) phát sinh khoảng 100 m³/ngày với hệ thống xử lý chưa đạt chuẩn quy định, xả trực tiếp vi sinh vật gây bệnh (Coliform từ $10^6$ đến $10^9$ MPN/100ml) và chất hữu cơ vào đoạn sông gần cầu Hoàng Ngà (NM3).
5. Phương pháp đánh giá WQI trong đề tài được thực hiện theo hướng dẫn nào?
Phương pháp tính toán Chỉ số chất lượng nước WQI được áp dụng theo Sổ tay hướng dẫn ban hành kèm Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, tích hợp các công thức tính toán $WQI_{SI}$ cho từng nhóm thông số ($DO, BOD_5, COD, N-NH_4^+, P-PO_4^{3-}, TSS$, độ đục, Coliform, pH) để đưa ra chỉ số tích hợp đánh giá mức độ sử dụng của nguồn nước mặt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Nông Lưu đã hoàn thành việc quan trắc, phân tích và đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước mặt sông Bằng Giang đoạn qua thành phố Cao Bằng năm 2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định nguồn nước dòng chính khi chảy qua khu vực đô thị đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng cục bộ (với 50% điểm quan trắc xếp loại chất lượng nước Loại III), nguyên nhân chủ yếu đến từ nước thải sinh hoạt, nước thải y tế và hoạt động sản xuất công nghiệp chưa qua xử lý đạt chuẩn. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng cùng hệ thống giải pháp quản lý, kỹ thuật và quy hoạch có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.