Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Bằng Giang Đoạn Chảy Qua Thành Phố Cao Bằng

Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng nước sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Các khái niệm chung

2.2.1. Khái niệm về tài nguyên nước

2.2.2. Khái niệm nước mặt

2.2.3. Ô nhiễm môi trường

2.2.4. Ô nhiễm môi trường nước

2.2.5. TCMT: Tiêu chuẩn môi trường

2.2.6. Dấu hiệu đặc trưng của nước bị ô nhiễm

2.2.7. Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp

2.3. Khái niệm các chỉ tiêu thông số đánh giá

2.3.1. pH

2.3.2. Oxy hòa tan (DO)

2.3.3. Nhu cầu oxy hóa học (COD)

2.3.4. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

2.3.5. Các hợp chất của Nito trong nước

2.3.6. Các hợp chất photpho trong nước

2.3.7. Chất rắn trong nước (TSS)

2.4. Vai trò và ý nghĩa của nước đối với con người

2.5. Cơ sở thực tiễn

2.5.1. Tình hình về chất lượng môi trường nước sông trên Thế giới

2.5.2. Tình hình về chất lượng môi trường nước sông ở Việt Nam

2.5.3. Tình hình về chất lượng môi trường nước sông tại tỉnh Cao Bằng

2.6. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước

2.6.1. Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên

2.6.2. Sự ô nhiễm nước từ các hoạt động của con người

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

3.5.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

3.5.3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

3.5.4. Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá chất lượng

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Tỉnh Cao Bằng

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng

4.2.1. Trữ lượng nước

4.2.2. Chất lượng nước

4.2.3. Đánh giá chất lượng nước theo WQI trên lưu vực sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng

4.3. Đánh giá ảnh hưởng của một số nguồn gây ô nhiễm nước

4.3.1. Nước thải công nghiệp

4.3.2. Nước thải sinh hoạt

4.3.3. Nước thải y tế

4.3.4. Tác động do hoạt động sản xuất nông nghiệp

4.3.5. Hoạt động khai thác cát, sỏi

4.4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nước sông

4.4.1. Biện pháp hành chính

4.4.2. Biện pháp nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng

4.4.3. Các giải pháp về quy hoạch phát triển

4.4.4. Các giải pháp cụ thể khác tùy theo vấn đề trọng tâm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Chất lượng nước sông Bằng Giang

Chất lượng nước sông là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá môi trường. Sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng đang đối mặt với nhiều vấn đề ô nhiễm. Nghiên cứu này tập trung vào việc kiểm tra nước sông để xác định mức độ ô nhiễm và nguyên nhân. Các chỉ tiêu như pH, DO, BOD, COD được sử dụng để đánh giá. Kết quả cho thấy, nước sông ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt và nông nghiệp. Việc bảo vệ môi trường sông cần được ưu tiên để cải thiện chất lượng nước.

1.1. Hiện trạng ô nhiễm

Nước sông ô nhiễm tại sông Bằng Giang chủ yếu do nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Các chỉ số BOD và COD vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Đoạn sông đô thị chịu ảnh hưởng nặng nề từ các hoạt động đô thị hóa. Giám sát nước sông định kỳ là cần thiết để theo dõi và kiểm soát ô nhiễm.

1.2. Nguyên nhân ô nhiễm

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông tự nhiên là do nước thải từ các khu dân cư, bệnh viện và hoạt động khai thác cát sỏi. Quản lý chất lượng nước chưa hiệu quả dẫn đến tình trạng ô nhiễm kéo dài. Cần có biện pháp bảo vệ môi trường sông để giảm thiểu tác động từ các nguồn ô nhiễm.

II. Đánh giá môi trường và giải pháp

Đánh giá môi trường là bước quan trọng để xác định các vấn đề và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp kiểm tra nước sông và phân tích trong phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy, chất lượng nước đô thị tại sông Bằng Giang Cao Bằng cần được cải thiện. Các giải pháp như tăng cường quản lý chất lượng nước và nâng cao nhận thức cộng đồng được đề xuất.

2.1. Phương pháp đánh giá

Phương pháp kiểm tra nước sông bao gồm lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu như pH, DO, BOD, COD. Giám sát nước sông định kỳ giúp theo dõi sự thay đổi chất lượng nước. Các kết quả được so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam để đánh giá mức độ ô nhiễm.

2.2. Giải pháp bảo vệ

Các giải pháp bảo vệ môi trường sông bao gồm quản lý chặt chẽ nước thải công nghiệp và sinh hoạt. Quản lý chất lượng nước cần được thực hiện đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Nâng cao nhận thức cộng đồng về chất lượng nước địa phương cũng là yếu tố quan trọng.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sông và cải thiện chất lượng nước đô thị. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu cho quản lý chất lượng nước tại thành phố Cao Bằng. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện địa phương.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu góp phần vào việc đánh giá môi trườngquản lý chất lượng nước. Các phương pháp và kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các khu vực khác có điều kiện tương tự.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu giúp các cơ quan quản lý đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường sông hiệu quả. Chất lượng nước địa phương được cải thiện sẽ mang lại lợi ích cho cộng đồng và môi trường.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng nước sông bằng giang đoạn chảy qua thành phố cao bằng tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài Cao Bằng là một tỉnh miền núi vùng cao biên giới, có tọa độ địa lý 22o22’- 23o08’ vĩ độ Bắc và 105o40’ - 106o40’ kinh độ Đông, phía Bắc và phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, với đường biên giới trải dài 331km. Phía Nam giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, phía Tây giáp tỉnh Hà Giang. Kinh tế tỉnh Cao Bằng ước đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 10,96%/năm, trong đó giai đoạn 2000-2005, tăng trưởng 10,79%/năm và giai đoạn 2006-2008 tăng cao hơn giai đoạn trước đạt 11,23%/năm. Ngành đạt tăng trưởng cao nhất là ngành xây dựng, toàn giai đoạn tăng trên 20%/năm, tiếp đến là ngành dịch vụ tăng trên 16%/năm, ngành công nghiệp tăng 11,69%/năm, ngành nông lâm thủy sản tăng 2,61%/năm.

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội Cao Bằng trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên cũng tác động không nhỏ đến môi trường. Các quá trình gia tăng dân số, công nghiệp hóa, hiện đại hóa dẫn đến khai thác tài nguyên một cách quá mức, đáng báo động là các cánh rừng đầu nguồn các con sông chính, nạn khai thác vàng sa khoáng trái phép trên sông, khai thác triệt để nguồn tài nguyên cát cuội sỏi vốn rất nghèo trên sông Bằng Giang, sông Hiến, sông Khuây Sơn, sông Gâm. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Cao Bằng đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp của con người. Những thách thức này nếu không được giải quyết tốt có thể gây ra những thảm họa về môi trường và biến đổi khí hậu, hậu quả cuối cùng là tác động nghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe người dân hiện tại và tương lai.

Nhận định được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, tỉnh Cao Bằng hướng đến mục tiêu PTBV, do đó vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng được chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý có liên quan và người dân quan tâm. n 2 Nguồn tài nguyên nước ở sông Bằng Giang, thuộc thành phố Cao Bằng cũng đang là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm khi việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến việc ô nhiễm trầm trọng, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân. Xuất phát từ yêu cầu thực tế về đánh giá chất lượng môi trường nước của thành phố, để từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước của thành phố trong thời gian tới. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, khoa Môi Trường - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Duy Hải tôi tiến hành xây dựng đề tài: “Đánh giá chất lượng nước sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Đưa ra kết quả chính xác về hiện trạng môi trường nước sông Bằng Giang. - Làm rõ nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước. - Đề xuất các biện pháp cải thiện ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước phù hợp. Yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập phải đảm bảo độ chính xác và tin cậy.

- Đánh giá đúng hiện trạng chất lượng nước sông chảy qua thành phố Cao Bằng. - Xác định nguồn và mức độ ảnh hưởng tới chất lượng nước sông. - Đảm bảo đúng các TCVN, các kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu. - Thể hiện tính khoa học, khách quan, dễ hiểu, dễ làm và có tính xã hội cao.

- Đề ra các giải pháp mang tính khả thi và phù hợp với khu vực nghiên cứu 1. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu. - Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.

n 3 - Bổ sung tư liệu cho học tập sau này. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường nước, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo vệ môi trường. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi cộng đồng dân cư.

n 4 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Các khái niệm chung - Khái niệm về tài nguyên nước: Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.

Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. [3] - Khái niệm nước mặt: Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. [3] - Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn,.

gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các cơ thể sống khác. [3] - Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí. Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.

[3] - TCMT: Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường. [19] - Dấu hiệu đặc trưng của nước bị ô nhiễm: + Thay đổi tính chất lý học ( độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…) + Thay đổi thành phần hóa học ( pH, hàm lượng các chất vô cơ và hữu cơ…) + Lượng oxy hòa tan ( DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào. + Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng. Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh.

[14] n 5 - Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp: + Ô nhiễm chất hữu cơ: Đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ oxy trong nước. Các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD. + Ô nhiễm các chất vô cơ: Có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm môi trường nước, tuy nhiên có một số nhóm điển hình như: Các loại phân bón chất vô cơ (là các hợp chất vô cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và oxy, ngoài ra chúng còn chứa các nguyên tố vi lượng khác), các khoáng axit, cặn… + Ô nhiễm các chất phú dưỡng: Phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng Nito, Photpho trong nước nhập vào các thủy vực dẫn đến sự tăng trưởng của các thực vật bậc thấp (rong, tảo…). Nó tạo ra những biến đổi trong hệ sinh thái nước, làm giảm lượng oxy trong nước.

Do đó làm chất lượng nước bị suy giảm và ô nhiễm. + Ô nhiễm do kim loại nặng và các hóa chất khác: thường gặp trong các thủy vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng và các thành phố. Ô nhiễm kim loại nặng và các chất nguy hại có tác động rất trầm trọng tới hoạt động sống của con người và sinh vật. Chúng chậm phân hủy và sẽ tích lũy theo chuỗi thức ăn vào cơ thể con người và động vật.

+ Ô nhiễm nguồn nước mặt bởi tàn dư thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học: Trong quá trình sử dụng, một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học bị đẩy vào vực nước ruộng, ao, hồ, đầm…Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp. Khái niệm các chỉ tiêu thông số đánh giá 2. pH Về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng đến các hoạt động sinh học trong nước liên quan đến một số đặc tính ăn mòn, hòa tan… chi phối các quá trình xử lý nước như lắng phèn, làm mềm, khử sắt, diệt khuẩn… Vì thế việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong từng khâu quản lý rất quan trọng và quan trọng hơn nữa là đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng.Oxy hòa tan (DO) DO là yếu tố xác định sự thay đổi xảy ra do vi sinh vật kị khí hay hiếu khí. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất liên quan đến việc kiểm soát ô nhiễm n 6 dòng chảy.

Ngoài ra DO còn là cơ sở kiểm tra BOD nhằm đánh giá mức ô nhiễm của nước thải sinh hoạt và công nghiệp.Tất cả các quá trình xử lý hiếu khí phụ thuộc vào sự hiện diện của DO trong nước thải, việc xác định DO không thể thiếu vì đó là phương tiện kiểm soát tốc độ sục khí để bảo đảm đủ lượng DO thích hợp cho vi sinh vật hiếu khí phát triển.Nhu cầu oxy hóa học (COD) Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải. Chỉ tiêu nhu cầu sinh hóa BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa có trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp. Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học để oxy hóa hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) Là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt động để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải.

BOD được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật môi trường. Nó là chỉ tiêu xác định mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt và công nghiệp qua chỉ số oxy dùng để khoáng hóa các chất hữu cơ…Ngoài ra BOD còn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự ô nhiễm của dòng chảy. BOD còn liên quan đến việc đo lượng oxy tiêu thụ do vi sinh vật khi phân hủy chất hữu cơ có trong nước thải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Bằng Giang Đoạn Chảy Qua Thành Phố Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm và chất lượng nước tại sông Bằng Giang, một nguồn nước quan trọng cho cư dân thành phố Cao Bằng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mà còn chỉ ra những tác động của hoạt động con người đến môi trường nước. Qua đó, tài liệu giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn nước và khuyến khích các biện pháp cải thiện chất lượng nước, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và chất lượng nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ công nghệ môi trường nghiên cứu ứng dụng mô hình xúc tác quang agtio2 kết hợp đèn uvc để khử trùng và loại bỏ toc trong nước mặt ở đồng bằng sông cửu long", nơi nghiên cứu các phương pháp xử lý nước hiệu quả. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn dư polyclo biphenyl pcb trong đất tại một số khu vực của hà nội và đề xuất giải pháp" cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về ô nhiễm đất và các giải pháp khắc phục. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ địa lý tự nhiên nghiên cứu biến động lớp phủ thực vật ngập mặn thành phố quy nhơn tỉnh bình định dưới tác động của đô thị hóa" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự thay đổi của hệ sinh thái do đô thị hóa, từ đó liên hệ đến chất lượng nước trong các khu vực đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.