Giới thiệu dự án

Sự gia tăng nhanh chóng của tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa tại vùng trung du và miền núi phía Bắc, đặc biệt là trung tâm công nghiệp luyện kim Thái Nguyên, đang tạo ra áp lực nghiêm trọng lên các hệ thống thủy vực tự nhiên. Theo các thống kê ngành môi trường lưu vực sông, hơn 70% lượng nước thải sinh hoạt đô thị và một phần lớn nước thải từ các cơ sở gia công cơ khí, luyện kim vừa và nhỏ chưa qua hệ thống xử lý tập trung đạt chuẩn đã xả trực tiếp vào hệ thống kênh rạch, sông ngòi tự nhiên.

Đề tài "Đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" giải quyết bài toán cấp bách về suy thoái nguồn nước tại khu vực tiếp giáp trực tiếp với lưu vực Sông Cầu – nguồn cấp nước chiến lược của khu vực trung du Bắc Bộ. Phường Gia Sàng có đặc thù tiếp nhận nước thải sinh hoạt của hơn 3.025 hộ dân cùng hoạt động sản xuất của khoảng 40 doanh nghiệp vừa và nhỏ (luyện kim, cán thép, cơ khí) thông qua hai phụ lưu chính là Suối Loàng và Suối Xương Rồng trước khi đổ thẳng ra Sông Cầu.

       [Khu dân cư 25 Tổ DP]        [40 Cơ sở SX / Nhà máy cán thép]
                 │                                  │
                 ├───────────── Nước thải ──────────┤
                 ▼                                  ▼
           [Suối Loàng]                      [Suối Xương Rồng]
           (GS1, GS3)                            (GS6)
                 │                                  │
                 └──────────────┬───────────────────┘
                                ▼
                       [Lưu vực Sông Cầu]
                          (GS4 - Kênh xả)

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt: Thu thập số liệu, lấy mẫu và phân tích thực nghiệm 8 thông số lý - hóa - sinh chủ đạo tại 6 vị trí đại diện (hồ, mương, suối, điểm xả ra sông Cầu) trên địa bàn phường Gia Sàng.
  2. Khảo sát thực trạng xả thải và vệ sinh môi trường: Điều tra xã hội học 60 hộ dân về hạ tầng thoát nước, quản lý chất thải rắn và nguồn tiếp nhận chất thải vệ sinh.
  3. Xác định tải lượng và tác nhân ô nhiễm: Đối chiếu số liệu với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) để định danh nguồn thải trọng điểm (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp luyện kim).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý: Thiết lập phương án xử lý phân tán, cải tạo hạ tầng thoát nước và cơ chế giám sát chất lượng nước mặt khả thi cho địa phương.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Địa bàn phường Gia Sàng (diện tích 410,33 ha, 25 tổ dân phố), tập trung vào hệ thống thủy vực: Suối Loàng, Suối Xương Rồng, Hồ Bảy Mẫu, Hồ Gia Sàng và kênh xả Sông Cầu.
  • Thời gian: Quan trắc thực nghiệm từ tháng 03/2014 đến tháng 05/2015.
  • Giới hạn thông số: Tập trung vào 8 chỉ tiêu tiêu chuẩn: pH, DO, $\text{BOD}_5$, COD, TSS, $\text{NO}_3^-$, Fe, Coliform.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn phường Gia Sàng, hiện trạng quản lý nước mặt đối mặt với các xung đột đa chiều giữa phát triển công nghiệp cán thép, sản xuất nông nghiệp (chiếm 45,3% diện tích tự nhiên) và mật độ dân cư đô thị hóa cao.

Tiêu chí Phương pháp Quan trắc Định kỳ Cố định Quan trắc Tự động Liên tục (IoT Telemetry) Phương pháp Kết hợp Thực nghiệm - Điều tra (Đề tài)
Chi phí đầu tư Trung bình, phụ thuộc chi phí phòng Lab Rất cao (Cảm biến quang học, trạm quan trắc) Thấp - Trung bình, tối ưu cho cấp cơ sở
Độ phủ dữ liệu Hẹp, chỉ có số liệu hóa lý đơn thuần Thời gian thực nhưng thiếu dữ liệu căn nguyên Rộng: Kết hợp hóa lý, vi sinh và dữ liệu hành vi dân sinh
Độ chính xác Cao (Tuân thủ chuẩn TCVN, SMEWW) Phụ thuộc vào độ trôi của điện cực/sensor Cao, chuẩn hóa phòng thí nghiệm chuyên sâu
Tính khả thi địa phương Cần cơ quan chuyên môn cấp tỉnh Đòi hỏi hạ tầng bảo trì đắt đỏ Áp dụng ngay tại cấp phường/thị xã

Ma trận yêu cầu giải pháp (MoSCoW Prioritization)

  • Must-Have (Bắt buộc): Quy trình lấy mẫu và bảo quản chuẩn hóa theo TCVN; phân tích chính xác các chỉ số tải lượng ô nhiễm hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD), ô nhiễm hạt lơ lửng (TSS) và vi sinh (Coliform).
  • Should-Have (Nên có): Định vị tọa độ GPS chuẩn WGS84 cho toàn bộ mạng lưới 6 điểm quan trắc; phân tích nguồn gốc phát sinh từ 60 phiếu điều tra hộ dân.
  • Could-Have (Có thể mở rộng): So sánh chuỗi số liệu thứ cấp qua các năm 2012–2014 từ Trung tâm Quan trắc Môi trường Thái Nguyên.
  • Won't-Have (Tạm thời loại trừ): Phân tích các hợp chất hữu cơ độc hại vi lượng (Dioxin, PAHs, PCBs) và các kim loại phóng xạ.

Thiết kế hệ thống quan trắc

Mạng lưới trạm lấy mẫu được thiết lập dựa trên nguyên tắc lan truyền ô nhiễm thủy văn, bao quát các điểm giao thoa giữa nguồn phát thải và nguồn tiếp nhận:

[Vị trí GS1: Suối Loàng - CTCP Thái Hưng] ──┐
[Vị trí GS2: Hồ Bảy Mẫu - Tổ 15]          ──┤
[Vị trí GS3: Suối Loàng - Hạ lưu 500m]    ──┼──► [Hệ thống Phân tích Hóa lý & Vi sinh] ──► [So sánh QCVN 08:2008/BTNMT]
[Vị trí GS4: Mương Tổ 2 ra Sông Cầu]      ──┤      (DR/2000, Multi P4, SMEWW)
[Vị trí GS5: Hồ Gia Sàng]                 ──┤
[Vị trí GS6: Suối Xương Rồng]             ──┘
  • GS1: Suối Loàng cạnh CTCP Thương mại Thái Hưng – Tổ 14 ($21^\circ 33'56''\text{N}, 105^\circ 50'35''\text{E}$).
  • GS2: Hồ Bảy Mẫu – Tổ 15 ($21^\circ 34'22.6''\text{N}, 105^\circ 50'32.6''\text{E}$).
  • GS3: Suối Loàng cách cửa xả Sông Cầu 500m – Tổ 7 ($21^\circ 34'8.05''\text{N}, 105^\circ 51'52.84''\text{E}$).
  • GS4: Mương thoát nước Tổ 2 đổ ra Sông Cầu ($21^\circ 34'34.54''\text{N}, 105^\circ 51'34.38''\text{E}$).
  • GS5: Hồ Gia Sàng ($21^\circ 34'43.79''\text{N}, 105^\circ 51'0.14''\text{E}$).
  • GS6: Suối Xương Rồng cách cầu Xương Rồng 200m ($21^\circ 35'0.4''\text{N}, 105^\circ 50'54.43''\text{E}$).

Quy chuẩn thiết bị và công nghệ phân tích

  • Máy đo đa chỉ tiêu nước: WTW Multi-Line P4 (xác định nhanh pH, DO tại hiện trường, độ phân giải $\pm 0,01$).
  • Máy quang phổ khả kiến: HACH DR/2000 Spectrophotometer (phân tích COD, $\text{NO}_3^-$, Fe).
  • Hệ thống phân tích TSS: Tủ sấy chuẩn Binder ED-53, cân phân tích Sartorius điện tử 4 số lẻ ($d = 0.0001\text{ g}$) theo phương pháp khối lượng SMEWW 2540B.
  • Tủ ủ BOD chuyên dụng: Hãng Velp Scientifica (ủ nhiệt độ ổn định $20^\circ\text{C} \pm 1^\circ\text{C}$ trong 5 ngày theo phương pháp cấy vi sinh Sing VSO).
  • Phân tích Coliform: Phương pháp lên men nhiều ống (MPN) theo chuẩn TCVN 6187:1996.

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng QA/QC nghiêm ngặt trong suốt chuỗi quan trắc:

  1. Quy trình lấy mẫu: Bình chứa Polyethylene (PE) và thủy tinh trung tính chuyên dụng được xử lý bằng acid $\text{HNO}_3\ 10%$ và tráng 3 lần bằng nước tại điểm lấy mẫu.
  2. Kỹ thuật bảo quản:
    • Mẫu $\text{BOD}_5, \text{COD}$, TSS: Làm lạnh bảo quản ở $4^\circ\text{C}$, phân tích trong vòng 4 giờ.
    • Mẫu DO: Cố định oxy hòa tan ngay tại hiện trường bằng $\text{MnSO}_4$ và hỗn hợp $\text{KI} + \text{NaN}_3$.
    • Mẫu kim loại (Fe): Axit hóa bằng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4\ 40%$ đưa về $\text{pH} < 2$ (2 ml/mẫu), bảo quản tối đa 24 giờ.
    • Mẫu vi sinh (Coliform): Lấy vào chai thủy tinh vô trùng, chuyển lạnh $4^\circ\text{C}$, phân tích trong 12 giờ.

Triển khai thực nghiệm và Kết quả

Quy trình phân tích số liệu

Toàn bộ dữ liệu sau khi thu thập từ phòng thí nghiệm được mã hóa, tiền xử lý và tính toán độ sai lệch chuẩn. Dưới đây là đoạn mã logic Python (sử dụng thư viện Pandas và NumPy) được dùng để xử lý dữ liệu, đối chiếu tự động với ngưỡng QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1 và cảnh báo vượt ngưỡng:

import pandas as pd
import numpy as np

# Bảng dữ liệu quan trắc thực tế tại Phường Gia Sàng
data = {
    'Sampling_Point': ['GS1', 'GS2', 'GS3', 'GS4', 'GS5', 'GS6'],
    'pH': [7.80, 7.20, 7.50, 7.90, 8.15, 7.10],
    'DO_mgL': [4.30, 4.90, 4.70, 3.80, 5.70, 2.25],
    'BOD5_mgL': [14.40, 13.48, 12.10, 6.72, 15.23, 8.00],
    'COD_mgL': [23.60, 17.30, 25.90, 9.60, 19.70, 11.30],
    'TSS_mgL': [386.58, 385.72, 504.07, 344.76, 299.46, 282.33],
    'NO3_mgL': [2.40, 5.21, 1.15, 3.13, 5.78, 1.72],
    'Fe_mgL': [0.6085, 0.3725, 0.4437, 0.3170, 0.1560, 0.4521],
    'Coliform_MPN': [132, 117, 240, 98, 71, 65]
}

# Tiêu chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1)
qcvn_limits = {
    'pH_min': 5.5, 'pH_max': 9.0,
    'DO_min': 4.0,
    'BOD5_max': 15.0,
    'COD_max': 30.0,
    'TSS_max': 50.0,
    'NO3_max': 10.0,
    'Fe_max': 1.5,
    'Coliform_max': 7500
}

df = pd.DataFrame(data)

# Kiểm tra tình trạng vượt chuẩn
df['TSS_Exceed_Ratio'] = np.round(df['TSS_mgL'] / qcvn_limits['TSS_max'], 2)
df['DO_Status'] = df['DO_mgL'].apply(lambda x: 'PASS' if x >= qcvn_limits['DO_min'] else 'FAIL (Thiếu Oxy)')
df['BOD5_Status'] = df['BOD5_mgL'].apply(lambda x: 'PASS' if x <= qcvn_limits['BOD5_max'] else 'FAIL (Ô nhiễm HC)')

print(df[['Sampling_Point', 'TSS_mgL', 'TSS_Exceed_Ratio', 'DO_mgL', 'DO_Status', 'BOD5_Status']])

Kiểm định và Tổng hợp kết quả

Kết quả phân tích mẫu tại Viện Khoa học Sự sống và Phòng thí nghiệm Môi trường – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thu được như sau:

Thông số Đơn vị GS1 GS2 GS3 GS4 GS5 GS6 QCVN 08:2008 (B1) Đánh giá
pH - 7,80 7,20 7,50 7,90 8,15 7,10 5,5 – 9,0 Đạt chuẩn toàn diện
DO $\text{mg/l}$ 4,30 4,90 4,70 3,80 5,70 2,25 $\ge 4,0$ GS4 và GS6 thiếu hụt nghiêm trọng
$\text{BOD}_5$ $\text{mg/l}$ 14,40 13,48 12,10 6,72 15,23 8,00 $\le 15,0$ GS5 vượt ngưỡng chuẩn
COD $\text{mg/l}$ 23,60 17,30 25,90 9,60 19,70 11,30 $\le 30,0$ Đạt chuẩn loại B1
TSS $\text{mg/l}$ 386,58 385,72 504,07 344,76 299,46 282,33 $\le 50,0$ Vượt từ 5,64 đến 10,08 lần
$\text{NO}_3^-$ $\text{mg/l}$ 2,40 5,21 1,15 3,13 5,78 1,72 $\le 10,0$ Nằm trong ngưỡng an toàn
Fe $\text{mg/l}$ 0,6085 0,3725 0,4437 0,3170 0,1560 0,4521 $\le 1,5$ Đạt chuẩn
Coliform $\text{MPN/100ml}$ 132 117 240 98 71 65 $\le 7500$ Nằm trong giới hạn cho phép
TSS (mg/L) vs Ngưỡng QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1 (50 mg/L)
===========================================================================
GS1: [████████████████████████████████████████████████] 386.58 (Vượt 7.73x)
GS2: [███████████████████████████████████████████████ ] 385.72 (Vượt 7.71x)
GS3: [████████████████████████████████████████████████████████████] 504.07 (Vượt 10.08x)
GS4: [████████████████████████████████████████        ] 344.76 (Vượt 6.89x)
GS5: [█████████████████████████████████               ] 299.46 (Vượt 5.98x)
GS6: [████████████████████████████████                ] 282.33 (Vượt 5.64x)
---------------------------------------------------------------------------
QCVN: [█████                                           ]  50.00

Kết quả điều tra thực trạng vệ sinh môi trường (60 hộ dân)

  • Hạ tầng vệ sinh: 80,2% (49 hộ) sử dụng nhà vệ sinh tự hoại; 11,6% (7 hộ) dùng hố xí 2 ngăn; 8,2% (4 hộ) dùng hố xí đất.
  • Hệ thống thoát nước thải: 85,0% (51 hộ) có cống thoát nước nắp đậy; 8,3% (5 hộ) xả thẳng tự do ra vườn/đất; 6,7% (4 hộ) dùng rãnh hở lộ thiên.
  • Đường truyền chất thải: 81,7% (49 hộ) xả sau bể tự hoại ra môi trường; 11,7% (7 hộ) để ngấm trực tiếp xuống đất gây nguy cơ ô nhiễm tầng chứa nước ngầm; 5,0% xả thẳng ra ao làng và 1,6% xả thẳng ra suối.
  • Thu gom rác thải: 88,3% (53 hộ) có hợp đồng dịch vụ công ích; 11,7% (7 hộ sâu trong ngõ hẹp) xử lý thủ công bằng cách đốt hoặc chôn lấp.

Đổi mới và Đóng góp khoa học

  1. Phát hiện dị thường về ô nhiễm cơ học (TSS): Nghiên cứu vạch rõ hiện tượng bùng phát chất rắn lơ lửng cực đại tại GS3 ($504,07\text{ mg/l}$ – gấp 10,08 lần chuẩn B1). Nguyên nhân được chứng minh bằng cơ chế dòng chảy: Suối Loàng tiếp nhận nước chảy tràn từ các công trình xây dựng đường Bắc Nam, đường Thống Nhất kết hợp bùn xói mòn từ các triền đồi canh tác nông nghiệp khi có lượng mưa lớn ($2.025\text{ mm/năm}$).
  2. Khối liên kết dữ liệu Hóa lý – Xã hội học: Không dừng lại ở việc đọc kết quả phòng thí nghiệm, đề tài đã đối chiếu trực tiếp sự suy giảm DO tại GS6 ($2,25\text{ mg/l}$) với tập quán 11,7% hộ dân xả nước thải ngấm đất và sự tồn tại của hệ thống cống hở tại lưu vực Suối Xương Rồng.
  3. Bộ dữ liệu nền tảng định lượng cho quy hoạch đô thị: Cung cấp cơ sở khoa học chính xác cho Chi cục Bảo vệ Môi trường Thái Nguyên, phục vụ công tác thanh tra 29 cơ sở sản xuất có hồ sơ môi trường trên địa bàn.

Ứng dụng thực tế và Triển khai

Lộ trình triển khai giải pháp kỹ thuật theo giai đoạn

[Giai đoạn 1: Khẩn cấp (0-6 tháng)]
  ├── Nạo vét cục bộ bùn lắng tại Suối Loàng (GS1, GS3) và Suối Xương Rồng (GS6)
  └── Lắp đặt song chắn rác thô/tinh tại 100% cửa xả dân sinh ra Sông Cầu
          │
          ▼
[Giai đoạn 2: Trung hạn (6-18 tháng)]
  ├── Xây dựng 02 trạm lắng cát/lọc sinh học phân tán trước khi đổ ra sông Cầu
  └── Xóa bỏ 100% hố xí đất (8,2%) và cống lộ thiên (6,7%)
          │
          ▼
[Giai đoạn 3: Dài hạn (18-36 tháng)]
  ├── Đồng bộ hóa mạng lưới thu gom nước thải riêng biệt (tách nước mưa & nước thải)
  └── Đấu nối về Nhà máy xử lý nước thải tập trung TP. Thái Nguyên

Phân tích Hiệu quả Kinh tế - Môi trường (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư cải tạo phân tán: Ước tính 1,2 - 1,5 tỷ VNĐ cho hệ thống mương kín và hố lắng bùn lọc sinh học tại 3 tổ trọng điểm (Tổ 3, 7, 14).
  • Lợi ích trực tiếp: Giảm $80%$ lượng chất rắn lắng đọng trong lòng dẫn Sông Cầu, ngăn chặn triệt để nguy cơ phú dưỡng hóa tại Hồ Gia Sàng ($\text{BOD}_5$ hiện chạm mức $15,23\text{ mg/l}$).
  • Lợi ích kinh tế gián tiếp: Cắt giảm $45%$ chi phí lọc sơ bộ nước tưới tiêu cho $183,24\text{ ha}$ đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của địa phương.

Hạn chế và Hướng phát triển

  • Hạn chế: Tần suất quan trắc đơn lẻ trong giai đoạn 2014–2015 chưa phản ánh trọn vẹn biến thiên chất lượng nước theo mùa khô và mùa mưa sâu; chưa phân tích bổ sung các chỉ tiêu kim loại vết (Cd, Pb, As) phát sinh từ các cơ sở luyện kim lân cận.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng ứng dụng mô hình toán thủy lực (MIKE 11 hoặc QUAL2K) mô phỏng quá trình tự làm sạch của Suối Loàng.
    • Tích hợp hệ thống GIS (ArcGIS/QGIS) xây dựng bản đồ số hóa không gian chất lượng nước mặt phục vụ tra cứu cộng đồng trực tuyến.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND Phường, Phòng TN&MT TP. Thái Nguyên): Tiếp nhận hệ thống số liệu khách quan để kiểm toán môi trường và ban hành quyết định nạo vét, nâng cấp hạ tầng cống rãnh.
  • Sinh viên & Nhà nghiên cứu Khoa học Môi trường: Tham khảo phương pháp luận tích hợp giữa điều tra xã hội học và quan trắc thực nghiệm tiêu chuẩn (Standard Methods SMEWW/TCVN).
  • Cộng đồng dân cư (3.025 hộ dân): Hưởng lợi trực tiếp từ môi trường sống trong sạch, ngăn ngừa nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm qua đường nước và bảo vệ chất lượng nước tưới nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số TSS vượt ngưỡng từ 5 đến 10 lần tại phường Gia Sàng gây ra những hệ lụy gì?

TSS dao động từ $282,33$ đến $504,07\text{ mg/l}$ làm gia tăng độ đục quang học của nước, ngăn cản bức xạ mặt trời thâm nhập vào tầng nước sâu, làm suy giảm quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh. Điều này dẫn đến sự sụt giảm nồng độ oxy hòa tan (DO giảm sâu xuống $2,25\text{ mg/l}$ tại Suối Xương Rồng), đồng thời gây bồi lắng nhanh lòng dẫn suối Loàng, cản trở thoát lũ mùa mưa.

2. Vì sao nồng độ DO tại Suối Xương Rồng (GS6) lại thấp nghiêm trọng (2,25 mg/l)?

Suối Xương Rồng tiếp nhận lưu lượng lớn nước thải hữu cơ sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để từ các khu dân cư lân cận. Quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ này đã tiêu tốn phần lớn dưỡng khí hòa tan trong nước, tạo điều kiện cho các quá trình phân hủy yếm khí sinh mùi phát triển.

3. Nước mặt tại khu vực nghiên cứu có thể sử dụng trực tiếp cho mục đích sinh hoạt không?

Theo QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1, nguồn nước mặt này hoàn toàn không được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt trực tiếp (do TSS quá cao và DO thấp). Nguồn nước chỉ phù hợp cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp, thủy lợi hoặc giao thông thủy sau khi đã qua hệ thống xử lý lắng lọc sơ cấp.

4. Phương pháp xác định BOD5 cấy vi sinh Sing VSO có ưu điểm gì?

Phương pháp pha loãng cấy giống Sing VSO đảm bảo cung cấp lượng vi sinh vật thuần hóa ổn định, giúp oxy hóa các cơ chất hữu cơ đồng đều trong điều kiện ủ tiêu chuẩn $20^\circ\text{C}$ suốt 5 ngày, loại bỏ sai số do nguồn vi sinh tự nhiên trong mẫu bị ức chế bởi độc chất nhẹ.

5. Giải pháp nào cấp thiết nhất để ngăn chặn ô nhiễm nước mặt tại Gia Sàng?

Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt tách rời hệ thống thu gom nước mưa, kết hợp nạo vét định kỳ lớp bùn lắng đáy Suối Loàng và Suối Xương Rồng, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt 100% nguồn xả thải công nghiệp từ các xưởng cơ khí, cán thép trên địa bàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Đình Dương đã phản ánh chính xác, trung thực và khoa học bức tranh toàn cảnh về chất lượng nước mặt tại phường Gia Sàng, TP. Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định môi trường nước mặt nơi đây đang chịu áp lực nặng nề bởi ô nhiễm chất rắn lơ lửng (TSS vượt từ 5,64 đến 10,08 lần)thiếu hụt oxy hòa tan cục bộ (DO tại Suối Xương Rồng đạt $2,25\text{ mg/l}$) do quá trình đô thị hóa thiếu hạ tầng đồng bộ và tác động tích tụ từ hoạt động dân sinh, công nghiệp.

Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu quan trắc có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách bảo vệ tài nguyên nước mặt tại lưu vực sông Cầu, hướng tới sự phát triển bền vững cho thành phố Thái Nguyên.