Đặt vấn đề Nước là một yếu tố sinh thái, là một tài nguyên vô cùng qúy giá mà thiên nhiên ban tặng, nước không thể thiếu đối với sự sống của con người và sinh vật. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và tạo cảnh quan môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. Hơn 70% diện tích của trái đất được bao phủ bởi nước.
Lượng nước có trên Trái Đất vào khoảng 1,38 tỷ km3. Trong đó 97,4% là nước mặn có trong các Đại Dương trên thế giới, còn lại 2,6% là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km3) là có thể sử dụng làm nước uống. Trung bình mỗi người cần dùng tới 3-10 lít nước mỗi ngày để phục vụ cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và chiếm 70% trọng lượng cơ thể con người.
Nước là tài nguyên có thể tái tạo, nhưng sử dụng phải cân bằng nguồn dự trữ và tái tạo, để tồn tạo và phát triển sự sống lâu bền. Con người, Động Vật, Thực Vật sẽ không tồn tại được nếu thiếu nước. Nước là một trong những chỉ số quan trọng của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Việc đưa nước sạch giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe người dân và từng bước thúc đẩy phát triển Kinh Tế - Xã Hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Tuy nhiên với tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số hiện nay đã gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. n 2 Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể về Kinh Tế, tốc độ phát triển Kinh Tế cao vì thế nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt cũng ngày càng tang. Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng không đi kèm với công tác bảo vệ, phát triển bền vững thì trong tương lai tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước là hậu quả không thể tránh khỏi.
Để phát triển Kinh Tế - Xã Hội một cách bền vững thì công tác bảo vệ môi trường, bảo về tài nguyên nước cần được chú trọng. Là một trong những trung tâm công nghiệp lớn ở Việt Nam, thành phố Thái Nguyên cũng là một địa bàn có dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. Nơi đây tập trung nhiều nhà máy xí nghiệp lớn như nhà máy Gang Thép Thái Nguyên, nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, nhà máy điện Cao Ngạn và một số khu công nghiệp hoạt động với công nghệ cũ và hạn chế về việc xử lý chất thải và làm cho môi trường sông, suối, hồ bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các chất độc hại. Có thể nói môi trường nước ở thành phố Thái Nguyên đã và đang bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại từ các nguồn thải công nghiệp, nông nghiệp và phế thải đô thị… Xu hướng ô nhiễm có chiều hướng ngày càng gia tăng cả về số lượng, diện tích nếu không có biện pháp xử lý triệt để.
Để bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng thời có các biện pháp xử lý các nguồn nước phục vụ sinh hoạt trước khi sử dụng là điều hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực trạng việc sử dụng nước trong sinh hoạt của người dân, để đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nước đang sử dụng tại thành phố Thái Nguyên, đồng thời để xác định được nhu cầu tiếp cận nước sạch của người dân, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Chủ Nhiệm Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên Th.S Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại địa bàn thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá được chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Xác định được nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt của người dân tại thành phố Thái Nguyên. - Đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trường và nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt của người dân tại địa bàn. Yêu cầu của đề tài - Thông tin và số liệu thu thập được chính xác, trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu.
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. - Đề ra được một số biện pháp khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức, kỹ năng trong hoạt động thực tế, thực tập.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập vào nghiên cứu đánh giá. - Bổ sung tư liệu cho công việc học tập. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. - Giúp bản thân có cơ hội tiếp cận với cách thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.
Ý nghĩa thực tiễn - Phản ánh thực trạng về môi trường nước sinh hoạt và nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa bàn. n 4 - Xác định được các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt của địa phương. - Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho nguồn nước. - Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tang về ô nhiễm suy thoái môi trường nước.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho người dân địa phương, các tổ chức, cá nhân. - Kết quả của việc đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa thành phố Thái Nguyên sẽ góp phần giúp cơ quan quản lý môi trường có được phương pháp khả thi và đạt hiệu quả cao hơn. n 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý của đề tài 2.
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của Việt Nam - Luật bảo vệ môi trường 2014, chương VI: Bảo vệ môi trường nước, đất và không khí. - Luật tài nguyên nước 2012, chương III: Bảo vệ tài nguyên nước, chương IV: Khai thác, sử dụng tài nguyên nước. - Các nghị định, thông tư, quyết định, chỉ thị, văn bản của Chính Phủ, cơ quan Trung Ương, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước: + Thông tư số 01/2015/TT/BTNMT ngày 09/01/2015 Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước. + Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo chỉ thị của thủ tướng chính phủ về việc tăng cường quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.
+ Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/07/2014 quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất. + Thông tư 13/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất. + Thông tư 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt. + Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
+ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP 06/08/2014 của chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải. n 6 + Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước. + Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. - Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt: + Tiêu chuẩn vệ sinh nước cấp sinh hoạt ( TCVN 5502:2003).
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y Tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/04/2002). + Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành theo quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y Tế). + QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. + Tiêu chuẩn nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT do Cục Y Tế dự phòng và Môi Trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y Tế ban hành theo thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009).
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT do Cục Y Tế dự phòng và Môi Trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y Tế ban hành theo thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009). Cơ sở thực tiễn của đề tài 2. Các tác nhân và thông số hóa học gây ô nhiễm môi trường nước Các tác nhân và thông số hóa học gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm các tác nhân sau: - Kim loại nặng: Các kim loại nặng như Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn, Mn. có trong nước với nồng độ lớn đều làm cho nước bị ô nhiễm.
Kim loại nặng thường tích lũy dưới cơ thể sinh vật do vậy rất độc hại với cơ thể sinh vật. Kim n 7 loại nặng có mặt trong nước từ các nguồn khác nhau như nước thải công nghiệp, y tế, khai thác khoáng sản, sinh hoạt, nông nghiệp, từ đường giao thông. - Các nhóm anion NO3-, PO43-, SO42-: Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ thấp là các chất dinh dưỡng đối với tảo và các sinh vật dưới nước. Khi ở nồng độ cao các chất này gây ra sự phú dưỡng hoặc các biến đổi sinh hóa trong cơ thể sinh vật và con người.
- Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc BVTV là những chất độc hại có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học, được dùng để phòng trừ các sinh vật có hại cho cây trồng và nông sản. Thuốc BVTV được dùng trong sản xuất nông nghiệp, chỉ có một phần thuốc tác dụng trực tiếp để diệt côn trùng và bệnh hại, còn lại sẽ đi vào nước, đất, tích lũy trong môi trường hay cơ thể sinh vật. Tác nhân sinh học gây ô nhiễm nguồn nước Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là phân, rác, nước thải.