Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nước là yếu tố sinh thái thiết yếu đối với sự sống và các hoạt động kinh tế - xã hội. Theo thống kê được tác giả tổng hợp, tổng lượng nước trên Trái Đất đạt khoảng 1,38 tỷ $\text{km}^3$, trong đó 97,4% là nước mặn và chỉ 2,6% là nước ngọt (với 0,3% tương đương 3,6 triệu $\text{km}^3$ có thể sử dụng làm nước uống). Nhu cầu sinh hoạt và ăn uống trung bình của mỗi cá nhân dao động từ 3 đến 10 lít nước mỗi ngày. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh chóng đang tạo áp lực lớn lên tài nguyên nước. Môi trường nước tại nhiều đô thị và khu công nghiệp đối mặt với nguy cơ ô nhiễm bởi chất thải rắn, khí thải và nước thải chưa qua xử lý triệt để.
Thành phố Thái Nguyên là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của miền Bắc, tập trung các cơ sở sản xuất quy mô lớn như Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn cùng nhiều cụm công nghiệp. Nhiều cơ sở vẫn vận hành công nghệ cũ, hệ thống xử lý chất thải còn hạn chế, dẫn đến việc xả thải trực tiếp hoặc gián tiếp vào các nguồn tiếp nhận như sông Cầu, sông Công và hệ thống kênh rạch. Xu hướng ô nhiễm nguồn nước mặt và nguy cơ thẩm thấu chất ô nhiễm xuống tầng nước ngầm tại khu vực ngày càng gia tăng.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Xác định nhu cầu tiếp cận và sử dụng nước sạch cho sinh hoạt của người dân tại địa phương.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước và đáp ứng nhu cầu nước sạch sinh hoạt của cộng đồng.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm: thu thập dữ liệu khách quan, trung thực; lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu theo đúng quy trình khoa học; đối chiếu kết quả thực nghiệm với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành; xây dựng các kiến nghị có tính khả thi đối với thực tế địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng các nguồn nước phục vụ sinh hoạt (nước máy, nước ngầm từ giếng khoan/giếng đào) và hành vi sử dụng nước của người dân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát tại 27 xã, phường và lấy mẫu phân tích tại các điểm đại diện).
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được triển khai từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016, phối hợp thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam làm căn cứ đối chiếu:
- Khung pháp lý: Luật Tài nguyên nước năm 2012; Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải; các Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT, 13/2014/TT-BTNMT, 40/2014/TT-BTNMT, 01/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND và 03/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống); QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt); QCVN 09:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm); QCVN 08:2008/BTNMT (Chất lượng nước mặt); TCVN 5502:2003; Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT và Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y tế.
- Khái niệm và cơ chế ô nhiễm: Tác giả hệ thống hóa các nhóm tác nhân hóa học (kim loại nặng: Pb, Cd, As, Hg, Fe, Mn, Zn; các anion: $\text{NO}_3^-$, $\text{PO}_4^{3-}$, $\text{SO}_4^{2-}$; tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật) và tác nhân sinh học (vi khuẩn Coliform, E. coli, ký sinh trùng truyền bệnh đường tiêu hóa).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu được thiết kế đồng bộ:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường từ UBND thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Quan trắc và Dự báo Tài nguyên nước.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình phân bố ngẫu nhiên tại các phường, xã trên địa bàn thành phố nhằm ghi nhận hiện trạng cấp nước, thói quen sử dụng nguồn nước và đánh giá cảm quan của người dân.
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Các mẫu nước được thu thập và phân tích theo hệ thống phương pháp tiêu chuẩn:
| TT |
Chỉ tiêu phân tích |
Phương pháp phân tích / Tiêu chuẩn áp dụng |
| 1 |
$\text{pH}$ |
TCVN 6492:2011 |
| 2 |
Màu sắc |
TCVN 6185-1:2008 |
| 3 |
Mùi vị |
Đánh giá cảm quan |
| 4 |
Độ cứng |
TCVN 6224:1995 |
| 5 |
Sắt tổng số ($\text{Fe}$) |
TCVN 6177:1996 (Trắc phổ dùng thuốc thử phenanthroline) |
| 6 |
Kẽm ($\text{Zn}$) |
So màu dùng dung dịch đệm Acetat natri, $\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$, Dithizon |
| 7 |
Mangan ($\text{Mn}$) |
TCVN 6002:1995 |
| 8 |
Asen ($\text{As}$) |
TCCS/PTHH 01:2014 |
| 9 |
Nitrat ($\text{NO}_3^-$) |
Phương pháp so màu dùng Nitratsalicylate |
| 10 |
Oxy hòa tan ($\text{DO}$) |
Đo trực tiếp bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu |
| 11 |
Nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$) |
TCVN 4565-88 |
| 12 |
Tổng chất rắn hòa tan ($\text{TDS}$) |
Tiêu chuẩn SWEWW 2540B |
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp, phân loại, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ so sánh trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của việc bảo vệ an ninh nguồn nước sinh hoạt trong bối cảnh phát triển công nghiệp đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên. Xác lập mục tiêu nghiên cứu 3 trọng tâm: đánh giá hiện trạng chất lượng, khảo sát nhu cầu sử dụng thực tế và đề xuất giải pháp kỹ thuật - quản lý. Xác định ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý môi trường tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả tổng hợp cơ sở pháp lý về tài nguyên nước của Việt Nam từ Trung ương đến địa phương; trình bày lý thuyết về các chỉ tiêu ô nhiễm vật lý, hóa học, sinh học; phân tích bảng so sánh đặc tính giữa nước mặt và nước ngầm. Đồng thời, chương này tổng kết số liệu khai thác nước dưới đất trên thế giới và tại Việt Nam (toàn quốc có hơn 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất 3,42 triệu $\text{m}^3$/ngày; tổng khai thác nước dưới đất khoảng 1,85 tỷ $\text{m}^3$/năm). Trình bày số liệu thống kê y tế về các bệnh truyền nhiễm qua đường nước (tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy) và nguy cơ nhiễm độc mạn tính từ Asen.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết thông tin về đối tượng khảo sát là chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại 27 đơn vị hành chính cấp xã/phường thuộc thành phố Thái Nguyên. Xác định địa điểm thực tập và thu thập số liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016. Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu chính và 12 phương pháp phân tích mẫu nước theo các bộ tiêu chuẩn TCVN, TCCS và SWEWW.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phân tích toàn diện các nhóm dữ liệu thu thập được từ thực địa và phòng thí nghiệm:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố Thái Nguyên có diện tích tự nhiên $18.970,48\text{ ha}$ ($170,7\text{ km}^2$), dân số năm 2015 đạt trên 306.000 người. Hệ thống thủy văn chính gồm sông Cầu (đoạn chảy qua thành phố dài $25\text{ km}$, lưu lượng mùa mưa $620\text{ m}^3/\text{s}$, mùa khô $3,32\text{ m}^3/\text{s}$) và sông Công (đoạn qua thành phố dài $15\text{ km}$, lưu lượng mùa khô $0,32\text{ m}^3/\text{s}$). Lượng mưa trung bình năm đạt $2.025,3\text{ mm}$, tập trung 80% vào mùa mưa.
- Hiện trạng khai thác tài nguyên nước trên địa bàn:
| Hạng mục khai thác |
Nguồn nước mặt ($\text{triệu m}^3/\text{năm}$) |
Nguồn nước ngầm ($\text{triệu m}^3/\text{năm}$) |
| Khai thác phục vụ sinh hoạt và du lịch |
11,97 |
4,96 |
| Khai thác phục vụ công nghiệp |
89,94 |
0,86 |
| Khai thác phục vụ nông nghiệp |
39,68 |
0,00 |
| Tổng cộng lượng nước khai thác |
141,60 |
5,83 |
Hệ thống cấp nước tập trung gồm Nhà máy nước Tích Lương (công suất thiết kế $30.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, lấy nước từ sông Cầu, phục vụ $49.125$ người dân) cùng các nhà máy nước cục bộ của Khu Gang Thép, Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ và Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn.
- Hiện trạng và mục đích sử dụng nước của hộ gia đình: Thống kê tại $63.362$ hộ gia đình thuộc 27 phường/xã cho thấy tỷ lệ cấp nước máy ở các phường nội thị đạt rất cao (Hoàng Văn Thụ đạt 99,70%, Quan Triều đạt 99,24%, Trưng Vương đạt 99,30%). Ngược lại, các xã ngoại thành có tỷ lệ hộ dùng nước tự khai thác (giếng khoan, giếng đào) cao hơn đáng kể: Tân Cương (24,74%), Tân Thành (15,17%), Quyết Thắng (12,83%), Túc Duyên (12,44%), Thịnh Đán (11,29%).
- Cơ cấu sử dụng nước theo kết quả khảo sát:
| Mục đích sử dụng |
Nước giếng (Tỷ lệ %) |
Nước máy (Tỷ lệ %) |
| Ăn uống |
7,32 |
10,17 |
| Sinh hoạt thông thường |
21,95 |
15,25 |
| Kết hợp ăn uống và sinh hoạt |
12,20 |
22,03 |
| Phục vụ mọi hoạt động (không dùng ăn uống) |
43,90 |
13,56 |
| Phục vụ mọi hoạt động (bao gồm cả ăn uống) |
14,63 |
38,98 |
| Tổng cộng |
100,0 |
100,0 |
- Kết quả phân tích chất lượng nước tại các điểm khảo sát:
| Vị trí lấy mẫu |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả |
Giới hạn theo QCVN 01:2009/BYT |
Đánh giá |
| Phường Quang Trung (Nước ngầm) |
$\text{pH}$ |
– |
7,70 |
6,5 – 8,5 |
Đạt |
|
$\text{NO}_3^-$ |
$\text{mg/l}$ |
5,37 |
50 |
Đạt |
|
$\text{NH}_4^+$ |
$\text{mg/l}$ |
1,48 |
3 |
Đạt |
|
Sắt tổng số |
$\text{mg/l}$ |
1,24 |
0,3 |
Vượt 4,13 lần |
|
Coliform |
$\text{MPN/100ml}$ |
< 3 |
Không phát hiện |
Không đạt |
| Phường Thịnh Đán (Nước sinh hoạt) |
$\text{pH}$ |
– |
6,07 |
6,5 – 8,5 |
Thấp hơn giới hạn |
|
$\text{NH}_4^+$ |
$\text{mg/l}$ |
1,39 |
3 |
Đạt |
|
Asen ($\text{As}$) |
$\text{mg/l}$ |
0,005 |
0,01 |
Đạt |
|
Sắt tổng số |
$\text{mg/l}$ |
0,107 |
0,3 |
Đạt |
|
Coliform |
$\text{MPN/100ml}$ |
0 |
Không phát hiện |
Đạt |
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Giải pháp thể chế và chính sách: Hoàn thiện quy định bảo vệ hành lang nguồn nước, tăng cường chế tài xử phạt theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP.
- Giải pháp quản lý: Quản lý chặt chẽ hoạt động khoan giếng, kiểm kê và trám lấp các giếng hỏng không sử dụng để tránh ô nhiễm tầng nước ngầm; giám sát xả thải công nghiệp.
- Giải pháp kỹ thuật: Mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước máy về các xã ngoại thành; hướng dẫn hộ gia đình sử dụng giàn mưa, bể lắng cát, khử trùng để loại bỏ sắt và nâng $\text{pH}$ trước khi sử dụng nước ngầm.
- Giải pháp tuyên truyền giáo dục: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước, vệ sinh môi trường nông thôn và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện chính về phân bố nguồn nước, sự phân hóa trong tiếp cận nước sạch giữa nội thị và ngoại thành, cùng các chỉ tiêu hóa lý - vi sinh chưa đạt chuẩn tại khu vực nghiên cứu. Kiến nghị các cơ quan chức năng đẩy nhanh tiến độ dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, đồng thời hỗ trợ kinh phí mở rộng cấp nước sạch nông thôn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thực trạng cấp và tiêu thụ nước: Tổng lượng nước mặt khai thác trên địa bàn thành phố là $141,60\text{ triệu m}^3/\text{năm}$ (chủ yếu phục vụ công nghiệp với $89,94\text{ triệu m}^3/\text{năm}$ và nông nghiệp $39,68\text{ triệu m}^3/\text{năm}$), nước ngầm khai thác là $5,83\text{ triệu m}^3/\text{năm}$ (phần lớn cho sinh hoạt và du lịch với $4,96\text{ triệu m}^3/\text{năm}$). Tỷ lệ sử dụng nước máy tại 27 phường/xã đạt trung bình trên 90%, song các xã ven đô vẫn ghi nhận tỷ lệ dùng nước giếng tự khai thác từ 11% đến gần 25%.
- Hành vi sử dụng nguồn nước: Trong nhóm khảo sát, 59% hộ gia đình sử dụng nước máy và 41% sử dụng nước giếng. Nước máy được ưu tiên cho mục đích ăn uống kết hợp sinh hoạt toàn diện (chiếm 38,98%), trong khi nước giếng chủ yếu dùng cho các sinh hoạt ngoài ăn uống như tắm giặt, tưới cây, rửa xe (chiếm 43,90%).
- Hiện trạng chất lượng nước thực tế:
- Nước ngầm tại phường Quang Trung có hàm lượng sắt đạt $1,24\text{ mg/l}$ (vượt quá quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT là $0,3\text{ mg/l}$) và chỉ số Coliform vượt mức cho phép ($<3\text{ MPN/100ml}$ so với yêu cầu không phát hiện), tiềm ẩn rủi ro về bệnh đường ruột nếu sử dụng trực tiếp không qua xử lý.
- Nước sinh hoạt tại phường Thịnh Đán có chỉ số $\text{pH} = 6,07$ (chưa đạt dải quy chuẩn 6,5 - 8,5), mang tính axit nhẹ; các chỉ tiêu $\text{As}$ ($0,005\text{ mg/l}$), $\text{Fe}$ ($0,107\text{ mg/l}$), $\text{NH}_4^+$ ($1,39\text{ mg/l}$) và Coliform ($0\text{ MPN/100ml}$) đều nằm trong giới hạn an toàn.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu sử dụng nước và mức độ bao phủ của mạng lưới cấp nước sạch trên toàn bộ 27 xã, phường của thành phố Thái Nguyên tại thời điểm năm 2016.
- Định lượng cụ thể mức độ ô nhiễm sắt và vi sinh vật trong nước ngầm sinh hoạt tại khu dân cư nội thị, cung cấp luận cứ khoa học để người dân và cơ quan quản lý triển khai các biện pháp xử lý nước giếng khoan trước khi sử dụng.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kết hợp giữa quản lý nhà nước, đầu tư hạ tầng kỹ thuật và nâng cao nhận thức cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu tập trung trong 4 tháng (từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2016), chưa bao quát và so sánh được biến động chất lượng nước giữa hai mùa mưa - khô rõ rệt của khu vực Đông Bắc.
- Số lượng mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế ($n = 50\text{ phiếu}$), phân bố mẫu chưa phản ánh đồng đều tất cả các tiểu vùng nông thôn sâu.
- Số lượng chỉ tiêu phân tích chuyên sâu (như kim loại nặng dạng vết, hóa chất bảo vệ thực vật) tại một số điểm lấy mẫu chưa được thực hiện đầy đủ do hạn chế về kinh phí và trang thiết bị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô quan trắc định kỳ theo mùa và theo chu kỳ năm đối với các tầng chứa nước ngầm tại khu vực lân cận các khu công nghiệp trọng điểm (Gang Thép, Cao Ngạn).
- Nghiên cứu thực nghiệm các mô hình xử lý nước giếng khoan quy mô hộ gia đình chi phí thấp, tối ưu hóa quá trình khử sắt và điều chỉnh $\text{pH}$ phù hợp với điều kiện kinh tế nông thôn Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường thực hiện các đồ án, khóa luận về cấp thoát nước đô thị và quan trắc chất lượng nước; cán bộ quản lý tài nguyên nước tại các cơ quan quản lý cấp huyện/thành phố.
- Nội dung có giá trị sử dụng:
- Bảng thống kê chi tiết hiện trạng sử dụng nước máy và nước giếng tại 27 đơn vị hành chính cấp xã/phường thuộc thành phố Thái Nguyên.
- Bảng thông số kỹ thuật và phương pháp phân tích 12 chỉ tiêu hóa lý, vi sinh trong nước sinh hoạt.
- Khung phương pháp kết hợp giữa điều tra xã hội học và phân tích thực nghiệm phòng thí nghiệm trong đánh giá tài nguyên nước đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng bao nhiêu phiếu điều tra xã hội học và khảo sát những nội dung gì?
Tác giả đã phát và thu thập 50 phiếu điều tra trực tiếp tại các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Nội dung phiếu gồm 2 phần chính: thông tin chung của người được phỏng vấn; hiện trạng vệ sinh môi trường nước, mục đích sử dụng các nguồn nước (nước máy, nước giếng) và ý kiến đóng góp về giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng nguồn nước.
2. Nước ngầm sinh hoạt tại phường Quang Trung có những chỉ tiêu nào vượt ngưỡng QCVN 01:2009/BYT?
Kết quả phân tích ghi nhận 2 chỉ tiêu không đạt quy chuẩn: hàm lượng Sắt tổng số đạt $1,24\text{ mg/l}$ (vượt 4,13 lần so với giới hạn cho phép là $0,3\text{ mg/l}$) và chỉ số Coliform đạt mức $<3\text{ MPN/100ml}$ (vượt quy chuẩn do quy định bắt buộc là không được phát hiện).
3. Chỉ tiêu nào trong mẫu nước sinh hoạt tại phường Thịnh Đán không nằm trong giới hạn cho phép?
Mẫu nước sinh hoạt tại phường Thịnh Đán có chỉ số $\text{pH} = 6,07$, thấp hơn dải giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT ($6,5 - 8,5$), cho thấy nguồn nước có tính axit nhẹ; các chỉ tiêu khác ($\text{NH}_4^+$, $\text{As}$, $\text{Fe}$, Coliform) đều đạt tiêu chuẩn.
4. Khối lượng khai thác nước mặt và nước ngầm tại thành phố Thái Nguyên chênh lệch như thế nào theo số liệu năm 2014?
Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên năm 2014, tổng lượng nước mặt khai thác đạt $141,60\text{ triệu m}^3/\text{năm}$ (chủ yếu dùng cho công nghiệp với $89,94\text{ triệu m}^3/\text{năm}$), trong khi tổng lượng nước ngầm khai thác đạt $5,83\text{ triệu m}^3/\text{năm}$ (chủ yếu dùng cho sinh hoạt và du lịch với $4,96\text{ triệu m}^3/\text{năm}$).
5. Những nguyên nhân nào khiến người dân tại thành phố Thái Nguyên vẫn duy trì sử dụng nước giếng song song với nước máy?
Khóa luận chỉ ra 4 nguyên nhân chính: thói quen sử dụng nước ngầm lâu đời từ trước khi có hệ thống cấp nước máy; tâm lý chủ quan khi thấy nước giếng không có mùi hóa chất khử trùng (Clo); tiết kiệm chi phí sinh hoạt khi dùng nước giếng cho các hoạt động tiêu tốn nhiều nước (rửa xe, tưới cây, chăn nuôi); một số khu vực ngoại thành chưa được mạng lưới đường ống cấp nước máy bao phủ tới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên năm 2016. Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa trong tiếp cận nước sạch giữa khu vực nội thị và ngoại thành, đồng thời cảnh báo tình trạng ô nhiễm sắt và vi sinh trong nguồn nước ngầm chưa qua xử lý tại một số phường trung tâm. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch cấp nước bền vững tại địa phương.