Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học Môi trường với đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Quây Sơn đoạn chảy qua huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" được sinh viên Phan Văn Hạp thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (Khoa Môi trường) dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Đình Nghiêm vào năm 2015. Nghiên cứu được phối hợp triển khai cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Tài nguyên nước mặt đóng vai trò huyết mạch đối với hệ sinh thái và sự phát triển kinh tế - xã hội. Đối với huyện Trùng Khánh (tỉnh Cao Bằng), sông Quây Sơn là nguồn cung cấp và tiêu thoát nước phục vụ hoạt động nông nghiệp, thủy lợi, cung cấp nguồn nước cho 3 nhà máy thủy điện trên địa bàn (Bản Rạ, Thoong Gót 1, Thoong Gót 2), đồng thời phục vụ sinh hoạt dân cư và phát triển du lịch cảnh quan tại khu vực Thác Bản Giốc.
Mặc dù chất lượng nước lưu vực sông Quây Sơn trong một số giai đoạn có dấu hiệu ổn định nhờ các chính sách quản lý, áp lực phát triển kinh tế nhanh và gia tăng dân số đã làm nảy sinh nhiều nguy cơ ô nhiễm môi trường. Dòng sông tiếp nhận lượng nước thải trực tiếp chưa qua xử lý hoặc xử lý sơ bộ từ sản xuất nông nghiệp (dư lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải chăn nuôi), nước thải sinh hoạt đô thị và nông thôn, cũng như chất thải phát sinh từ các dịch vụ du lịch, nhà hàng, cơ sở sản xuất ven sông. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại địa phương, đề tài được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh tổng thể và dữ liệu khách quan về chất lượng môi trường nước mặt sông Quây Sơn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 2 nội dung chính:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Quây Sơn đoạn chảy qua địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nước và giảm thiểu ô nhiễm trên lưu vực sông Quây Sơn đoạn chảy qua địa bàn huyện.
Yêu cầu nghiên cứu gồm 4 điểm:
- Đánh giá đúng hiện trạng môi trường nước mặt sông Quây Sơn theo thực tế địa bàn.
- Đảm bảo số liệu thu thập và phân tích phản ánh trung thực, khách quan.
- So sánh các thông số chất lượng nước mặt phân tích được với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1).
- Các giải pháp và kiến nghị đề xuất phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt sông Quây Sơn.
- Phạm vi không gian: Đoạn sông Quây Sơn chảy qua địa phận huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (từ điểm vào lãnh thổ Việt Nam tại xã Ngọc Côn qua xã Đình Phong đến xã Đàm Thủy - khu vực Thác Bản Giốc).
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 4 năm 2015 (thời điểm lấy mẫu và phân tích thực nghiệm diễn ra trong tháng 4 năm 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng các khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường căn cứ theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 (Khoản 1 và Khoản 8 Điều 3). Cơ sở khoa học của đề tài tập trung vào các dạng ô nhiễm nước mặt điển hình: ô nhiễm chất hữu cơ (đo lường qua DO, COD, BOD5), ô nhiễm vô cơ và chất dinh dưỡng (nitrat $NO_3^-$), ô nhiễm chất rắn lơ lửng (TSS, TDS), ô nhiễm kim loại nặng (Fe, Zn, As, Cd, Pb, Hg, Cu, Mn, $Cr^{6+}$) và ô nhiễm vi sinh vật (Coliform).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng bao gồm:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, Nghị định số 179/1999/NĐ-CP, Nghị định số 162/2003/NĐ-CP và Nghị định số 117/2009/NĐ-CP.
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa.
- Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh.
- Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật: TCVN 5942-1995, TCVN 5945:2005, QCVN 14:2008/BTNMT và trọng tâm là QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu tương đương).
Phương pháp nghiên cứu và phương pháp phân tích phòng thí nghiệm
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật và dữ liệu môi trường lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Khảo sát dọc tuyến sông Quây Sơn qua các xã nhằm xác định đặc điểm dòng chảy và các nguồn thải chính.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa kết quả quan trắc nước mặt sông Quây Sơn năm 2014 của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Cao Bằng tại khu vực Nhà máy Thủy điện Thoong Gót.
- Phương pháp quan trắc, lấy mẫu và phân tích thực nghiệm:
- Quy trình lấy mẫu và bảo quản: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5996:1995 bằng chai nhựa chuyên dụng, lấy mẫu ở độ sâu cách mặt nước 30–40 cm giữa dòng chảy.
- Vị trí lấy mẫu năm 2015 (3 điểm):
- M1: Xóm Pò Peo – Xã Ngọc Côn (điểm đầu nguồn khi sông chảy vào Việt Nam).
- M2: Xã Đình Phong (đoạn giữa lưu vực sông qua huyện).
- M3: Xóm Bản Giốc – Xã Đàm Thủy (đoạn hạ lưu khu vực Thác Bản Giốc).
- Địa điểm phân tích: Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Phương pháp so sánh và xử lý số liệu: Đối chiếu kết quả phân tích với QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1), sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê dữ liệu và vẽ biểu đồ.
| TT |
Chỉ tiêu quan trắc |
Đơn vị |
Phương pháp phân tích |
Giới hạn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) |
| 1 |
pH |
- |
Đo bằng máy pH Meter F-51 |
5,5 – 9 |
| 2 |
DO (Oxy hòa tan) |
mg/l |
Phương pháp Winkler (TCVN 5499:1995) |
$\ge 4$ |
| 3 |
TDS (Tổng chất rắn hòa tan) |
mg/l |
Đo thiết bị phòng thí nghiệm |
- |
| 4 |
COD |
mg/l |
TCVN 6491:1999 |
30 |
| 5 |
$\text{BOD}_5$ |
mg/l |
Phương pháp nuôi cấy sinh học (TCVN 6001:1995) |
15 |
| 6 |
$\text{NO}_3^-$ |
mg/l |
Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic (TCVN 6180:1996) |
10 |
| 7 |
Fe (Sắt tổng số) |
mg/l |
Phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin (TCVN 6177:1996) |
1,5 |
| 8 |
Zn (Kẽm) |
mg/l |
Phương pháp so màu |
1,5 |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về bảo vệ môi trường nước mặt trong bối cảnh phát triển kinh tế huyện Trùng Khánh. Tác giả xác lập rõ mục tiêu, 4 yêu cầu cụ thể đối với số liệu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên nước mặt địa phương.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các vấn đề lý luận và thực tiễn về tài nguyên nước:
- Cơ sở khoa học và pháp lý: Trình bày định nghĩa môi trường, các cơ chế phát sinh ô nhiễm nước mặt và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực tại Việt Nam.
- Tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam: Đưa ra số liệu thống kê tài nguyên nước toàn cầu (tổng thể tích nước lục địa $37.800 \times 10^{12}\text{ m}^3$, chiếm 2,8% thủy quyển), phân tích tình trạng ô nhiễm sông hồ tại các châu lục và đặc trưng của 9 hệ thống sông lớn tại Việt Nam. Phân tích các thách thức về biến đổi khí hậu (kịch bản đến năm 2070 dòng chảy sông ngòi suy giảm 17–53% nếu nhiệt độ tăng $2,5^\circ\text{C}$).
- Tài nguyên nước huyện Trùng Khánh: Mật độ mạng lưới sông suối của huyện đạt 0,7 – 1,1 km/km² ($0,5\text{ km}^3/\text{km}$). Hai hệ thống sông chính gồm sông Bắc Vọng (chiều dài qua huyện 27,5 km; lưu lượng mùa mưa $350\text{ m}^3/\text{s}$, mùa khô $0,76\text{ m}^3/\text{s}$) và sông Quây Sơn. Tài nguyên nước ngầm phân bố ở độ sâu 1 – 50 m, chủ yếu là nước đá vôi và nước nhiễm sắt, với mỏ nước ngầm tại Tổ 3 thị trấn Trùng Khánh.
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu tại huyện Trùng Khánh; quy định các bước tiến hành thu thập dữ liệu; thiết kế sơ đồ lấy mẫu thực địa tháng 4/2015 tại 3 vị trí (M1 xóm Pò Peo, M2 xã Đình Phong, M3 xóm Bản Giốc); đồng thời viện dẫn cụ thể các quy trình kỹ thuật phân tích 8 thông số hóa lý theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung vào 4 nội dung kết quả chính:
- Đặc điểm, vai trò lưu vực sông Quây Sơn: Sông Quây Sơn có tổng chiều dài 89 km, diện tích lưu vực $1.160\text{ km}^2$, độ cao trung bình 556 m. Đoạn sông chảy qua Việt Nam dài 65,5 km với diện tích lưu vực $475\text{ km}^2$ (theo Bộ TN&MT) hoặc 38 km với diện tích lưu vực $370\text{ km}^2$ (theo Bách khoa toàn thư Việt Nam), cùng một chi lưu là suối Cạn dài 20 km. Sông bắt nguồn từ huyện Tĩnh Tây (Quảng Tây, Trung Quốc), chảy vào Việt Nam tại xã Ngọc Côn, qua Đình Phong, Đàm Thủy, Thác Bản Giốc rồi tiếp tục trở thành đường biên giới tự nhiên và chảy về phía huyện Hạ Lang trước khi quay trở lại lãnh thổ Trung Quốc đổ vào sông Hắc Thủy, Tả Giang. Dòng sông có lưu lượng mùa mưa đạt $870\text{ m}^3/\text{s}$ và mùa khô đạt $3,2\text{ m}^3/\text{s}$.
- Nhận diện các nguồn gây ô nhiễm:
- Nông nghiệp: Nước tưới hồi quy từ trồng trọt mang theo dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học do thói quen bón quá liều lượng; hoạt động chăn nuôi trâu, bò, lợn thả rông xả thải phân, nước cọ rửa chuồng trại trực tiếp ra dòng chảy mà không qua hệ thống xử lý.
- Hoạt động du lịch: Lượng du khách đến Thác Bản Giốc và động Ngườm Ngao đạt gần 1 triệu lượt/năm; công trình Chùa Phật Tích Trúc Lâm Bản Giốc (khánh thành cuối 2014) làm tăng hơn 300.000 lượt khách trong quý 1/2015, kéo theo lượng rác thải và nước thải dịch vụ nhà hàng ven sông chưa được kiểm soát chặt chẽ.
- Sinh hoạt: Nước thải dân sinh xả trực tiếp vào hệ thống cống rãnh tạm bợ đổ ra sông.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước năm 2014 và năm 2015: Phân tích số liệu quan trắc năm 2014 tại Thủy điện Thoong Gót và kết quả đo đạc thực tế năm 2015 tại 3 vị trí M1, M2, M3.
- Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp tổng hợp về quản lý nhà nước, kinh tế - kỹ thuật và hợp tác quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả quan trắc và phân tích chất lượng nước mặt
Kết quả quan trắc năm 2014 (Kế thừa từ Nhà máy Thủy điện Thoong Gót)
Số liệu quan trắc đợt 2 năm 2014 do Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Cao Bằng thực hiện tại kênh dẫn cấp nước và điểm cách nhà máy 100 m về phía hạ lưu cho thấy chất lượng nước mặt sông Quây Sơn ở mức tốt:
| TT |
Chỉ tiêu quan trắc |
Đơn vị |
Nước cấp tại kênh dẫn |
Nước cách nhà máy 100m về hạ lưu |
Giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) |
| 1 |
pH |
- |
8,1 |
8,08 |
5,5 – 9 |
| 2 |
TSS |
mg/l |
7 |
5 |
50 |
| 3 |
COD |
mg/l |
13 |
13,2 |
30 |
| 4 |
$\text{CN}^-$ |
mg/l |
0,002 |
0,002 |
0,02 |
| 5 |
As |
mg/l |
0,00018 |
0,00019 |
0,05 |
| 6 |
Cd |
mg/l |
0,00021 |
0,00022 |
0,01 |
| 7 |
Hg |
mg/l |
0,00014 |
0,00016 |
0,001 |
| 8 |
Pb |
mg/l |
0,00044 |
0,00049 |
0,05 |
| 9 |
Fe |
mg/l |
0,11 |
0,14 |
1,5 |
| 10 |
Mn |
mg/l |
0,048 |
0,046 |
- |
| 11 |
Cu |
mg/l |
0,03 |
0,03 |
0,5 |
| 12 |
$\text{Cr}^{6+}$ |
mg/l |
0,024 |
0,022 |
0,04 |
| 13 |
Zn |
mg/l |
0,02 |
0,02 |
1,5 |
| 14 |
Coliform |
vi khuẩn/100ml |
860 |
920 |
7.500 |
Nhận xét: Tất cả 14 chỉ tiêu hóa lý, kim loại nặng và vi sinh năm 2014 đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1.
Kết quả phân tích thực nghiệm năm 2015 tại 3 vị trí khảo sát
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Điểm M1 (Pò Peo) |
Điểm M2 (Đình Phong) |
Điểm M3 (Bản Giốc) |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) |
| pH |
- |
7,39 |
7,52 |
7,59 |
5,5 – 9 |
| DO |
mg/l |
2,03 |
2,16 |
2,16 |
$\ge 4$ |
| TDS |
mg/l |
85 |
83 |
86 |
- |
| COD |
mg/l |
12,8 |
13,0 |
13,2 |
30 |
| $\text{BOD}_5$ |
mg/l |
8,96 |
9,10 |
9,54 |
15 |
| $\text{NO}_3^-$ |
mg/l |
0,021673 |
0,028048 |
0,028048 |
10 |
| Fe |
mg/l |
0,00423 |
0,00563 |
0,00845 |
1,5 |
| Zn |
mg/l |
0,020 |
0,030 |
0,066 |
1,5 |
Diễn giải xu hướng biến đổi chất lượng nước:
- Chỉ tiêu pH: Dao động từ 7,39 đến 7,59, đạt quy chuẩn cho phép. Điểm M3 cao hơn điểm M1 là 0,2 đơn vị.
- Hàm lượng chất hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD): Có xu hướng gia tăng dần từ thượng nguồn về hạ lưu. $\text{BOD}_5$ tăng từ 8,96 mg/l (M1) lên 9,10 mg/l (M2) và đạt 9,54 mg/l (M3 - tăng 0,58 mg/l so với M1). Tương tự, COD tăng nhẹ từ 12,8 mg/l lên 13,2 mg/l. Nồng độ COD và $\text{BOD}_5$ đều nằm trong giới hạn cho phép của Cột B1 ($< 30\text{ mg/l}$ và $< 15\text{ mg/l}$).
- Oxy hòa tan (DO): Ghi nhận ở mức 2,03 – 2,16 mg/l.
- Chất dinh dưỡng ($\text{NO}_3^-$): Nồng độ nitrat rất thấp ($0,0217 - 0,0280\text{ mg/l}$), thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng quy chuẩn ($10\text{ mg/l}$).
- Kim loại nặng (Fe, Zn): Hàm lượng Fe ($0,00423 - 0,00845\text{ mg/l}$) và Zn ($0,02 - 0,066\text{ mg/l}$) đều rất thấp và nằm sâu dưới giới hạn cho phép ($1,5\text{ mg/l}$). Hàm lượng kim loại tăng nhẹ về phía điểm M3.
Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất
Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp nhằm bảo vệ môi trường nước lưu vực sông:
- Giải pháp quản lý và thể chế: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện, xã; hoàn thiện khung thể chế về quản lý sinh thái lưu vực sông; gắn kết bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Giải pháp tuyên truyền và xã hội hóa: Đẩy mạnh giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hạn chế xả rác bừa bãi và chăn thả gia súc rông; vận động người dân sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng.
- Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng: Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt tại khu dân cư tập trung; xây dựng khu vệ sinh và thùng chứa rác tại khu du lịch Thác Bản Giốc; kiểm soát chất thải từ các nhà hàng, cơ sở dịch vụ ven sông.
- Hợp tác quốc tế và đa dạng nguồn vốn: Tăng cường phối hợp quản lý nguồn nước xuyên biên giới với phía Trung Quốc (khu vực huyện Tĩnh Tây, Đại Tân); đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trường lưu vực sông.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm về các thông số môi trường nước sông Quây Sơn năm 2015, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quan trắc của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh. Nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng hàm lượng chất hữu cơ và kim loại từ đầu nguồn xã Ngọc Côn về hạ lưu xã Đàm Thủy, phản ánh tác động bước đầu của các hoạt động dân sinh, du lịch lên dòng sông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tác giả trình bày, thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ tháng 1 đến tháng 4/2015) nên đợt lấy mẫu thực nghiệm mới chỉ thực hiện được 1 đợt trong tháng 4/2015 với số lượng 3 điểm quan trắc (mỗi vị trí 1 mẫu). Đề tài chưa theo dõi được sự biến thiên chất lượng nước giữa hai mùa mưa và mùa khô (vốn có sự chênh lệch lưu lượng rất lớn từ $3,2\text{ m}^3/\text{s}$ lên $870\text{ m}^3/\text{s}$). Ngoài ra, số liệu trữ lượng và chất lượng nước ngầm trên toàn địa bàn huyện chưa được điều tra đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng mạng lưới trạm quan trắc định kỳ theo các mùa trong năm trên toàn lưu vực sông Quây Sơn và sông Bắc Vọng; thực hiện điều tra chuyên sâu tải lượng ô nhiễm từ dịch vụ du lịch tại Thác Bản Giốc; xây dựng cơ chế giám sát chất lượng nước liên quốc gia đối với dòng chảy xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường thực hiện đồ án, khóa luận về quan trắc chất lượng nước mặt lục địa hoặc đánh giá môi trường lưu vực sông miền núi.
- Cơ quan quản lý: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng tham khảo số liệu nền phục vụ công tác lập quy hoạch bảo vệ môi trường và cấp phép khai thác tài nguyên nước.
- Nội dung giá trị: Quy trình thu thập, bảo quản và phân tích mẫu nước theo các tiêu chuẩn TCVN; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu quan trắc kế thừa và số liệu đo đạc phòng thí nghiệm theo QCVN 08:2008/BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Chiều dài và lưu lượng dòng chảy của sông Quây Sơn đoạn qua huyện Trùng Khánh được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, sông Quây Sơn có tổng chiều dài 89 km với diện tích lưu vực $1.160\text{ km}^2$. Đoạn chảy trong lãnh thổ Việt Nam dài 65,5 km (lưu vực $475\text{ km}^2$ theo Bộ Tài nguyên và Môi trường) hoặc 38 km (lưu vực $370\text{ km}^2$ theo Bách khoa toàn thư Việt Nam). Đoạn qua huyện Trùng Khánh có chiều dài lưu vực là 65,5 km; lưu lượng nước đạt $870\text{ m}^3/\text{s}$ vào mùa mưa và $3,2\text{ m}^3/\text{s}$ vào mùa khô.
2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt chính được xác định tại sông Quây Sơn là gì?
Các nguồn gây ô nhiễm chính gồm:
- Hoạt động trồng trọt (nước tưới hồi quy kéo theo dư lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật do người dân dùng quá liều lượng).
- Hoạt động chăn nuôi (gia súc thả rông xả phân, nước thải chuồng trại trực tiếp ra cống rãnh tạm bợ).
- Hoạt động du lịch (lượng du khách tới Thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao và Chùa Phật Tích Trúc Lâm Bản Giốc tăng mạnh tạo áp lực rác thải và nước thải dịch vụ).
- Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả trực tiếp chưa qua xử lý triệt để.
3. Kết quả phân tích chất lượng nước năm 2015 tại 3 vị trí M1, M2, M3 biến đổi ra sao theo chiều dòng chảy?
Kết quả phân tích tháng 4/2015 cho thấy hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại có xu hướng tăng dần từ thượng nguồn về hạ lưu:
- $\text{BOD}_5$ tăng từ 8,96 mg/l (M1 - Pò Peo, Ngọc Côn) lên 9,10 mg/l (M2 - Đình Phong) và đạt 9,54 mg/l (M3 - Bản Giốc, Đàm Thủy).
- COD tăng từ 12,8 mg/l (M1) lên 13,0 mg/l (M2) và 13,2 mg/l (M3).
- Fe tăng từ 0,00423 mg/l (M1) lên 0,00845 mg/l (M3); Zn tăng từ 0,02 mg/l (M1) lên 0,066 mg/l (M3).
4. Kết quả quan trắc nước mặt năm 2014 tại Nhà máy Thủy điện Thoong Gót có đạt tiêu chuẩn không?
Toàn bộ 14 thông số quan trắc năm 2014 tại kênh dẫn và hạ lưu 100 m của Nhà máy Thủy điện Thoong Gót (gồm pH, TSS, COD, $\text{CN}^-$, As, Cd, Hg, Pb, Fe, Mn, Cu, $\text{Cr}^{6+}$, Zn, Coliform) đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1. Cụ thể, COD đạt 13 – 13,2 mg/l (chuẩn $\le 30\text{ mg/l}$), TSS đạt 5 – 7 mg/l (chuẩn $\le 50\text{ mg/l}$), Coliform đạt 860 – 920 vi khuẩn/100ml (chuẩn $\le 7.500\text{ vi khuẩn/100ml}$).
5. Sông Quây Sơn cung cấp nguồn nước cho những nhà máy thủy điện nào trên địa bàn huyện?
Sông Quây Sơn giữ vai trò cung cấp nguồn nước cho 3 nhà máy thủy điện trên địa bàn huyện Trùng Khánh gồm: Nhà máy Thủy điện Bản Rạ, Nhà máy Thủy điện Thoong Gót 1 và Nhà máy Thủy điện Thoong Gót 2.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Văn Hạp đã hoàn thành việc đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Quây Sơn đoạn qua huyện Trùng Khánh (tỉnh Cao Bằng) dựa trên chuỗi số liệu quan trắc năm 2014 và kết quả phân tích thực nghiệm 8 thông số hóa lý năm 2015. Kết quả nghiên cứu xác định chất lượng nước mặt sông Quây Sơn nhìn chung đáp ứng mục tiêu tưới tiêu thủy lợi và cấp nước sinh hoạt sau xử lý theo QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1), dù đã xuất hiện xu hướng gia tăng nồng độ chất hữu cơ và kim loại nặng về phía hạ lưu Thác Bản Giốc. Công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp quản lý, kỹ thuật và hợp tác quốc tế có tính khả thi nhằm bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Quây Sơn.