Luận văn thạc sĩ đánh giá diễn biến chất lượng nước sông cầm tại huyện đông triều tỉnh quảng ninh giai đoạn 2010 2013 thông qua chỉ số chất lượng nước wqi

Luận văn thạc sĩ phân tích diễn biến chất lượng nước sông Cầm tại huyện Đông Triều, Quảng Ninh giai đoạn 2010-2013 qua chỉ số WQI.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Mục tiêu chung

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về nước mặt và ô nhiễm môi trường nước mặt

2.2. Khái niệm và vai trò của tài nguyên nước mặt

2.3. Ô nhiễm môi trường nước mặt

2.4. Cơ sở đánh giá chất lượng nước và hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam

2.4.1. Cơ sở đánh giá chất lượng nước

2.4.2. Chỉ số chất lượng nước (WQI)

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, nội dung nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.2. Nội dung nghiên cứu

3.2. Tổng hợp số liệu về đặc tính sông Cầm và CLN sông Cầm từ 2010 - 2013

3.3. Phương pháp xây dựng WQI

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan hiện trạng môi trường lưu vực sông Cầm

4.1.1. Đặc điểm môi trường tự nhiên

4.1.2. Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên lưu vực sông Cầm

4.2. Tác động ô nhiễm đến chất lượng nước và hệ sinh thái sông Cầm

4.3. Đánh giá diễn biến CLN theo kết quả quan trắc môi trường nước

4.3.1. Đánh giá hiện trạng CLN sông Cầm qua kết quả quan trắc năm 2010 - 2013

4.3.2. Diễn biến chất lượng nước sông Cầm dựa trên WQI

4.3.3. Kết quả tính toán WQI sông Cầm năm 2010 và 2013 theo phương pháp của TCMT

4.3.4. So sánh ưu điểm của phương pháp chỉ số CLN WQI và phương pháp truyền thống

4.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường chất lượng nước sông Cầm

4.4.1. Giải pháp quản lý

4.4.1.1. Quy hoạch môi trường
4.4.1.2. Quản lý môi trường bằng công cụ pháp lý
4.4.1.3. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng

4.4.2. Giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu phát thải

4.4.2.1. Đẩy mạnh sản xuất sạch hơn kết hợp với tái chế và tái sử dụng
4.4.2.2. Kiểm soát nguồn phát thải ô nhiễm
4.4.2.3. Giám sát môi trường

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chất lượng nước sông Cầm

Chất lượng nước sông Cầm tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Nước sông Cầm không chỉ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân mà còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái và các hoạt động kinh tế khác. Giai đoạn 2010-2013, chất lượng nước sông Cầm đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp. Việc đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số WQI (Water Quality Index) cho phép tổng hợp các thông số chất lượng nước thành một chỉ số duy nhất, từ đó giúp theo dõi diễn biến chất lượng nước theo thời gian.

1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá chất lượng nước

Đánh giá chất lượng nước sông Cầm là cần thiết để xác định mức độ ô nhiễm và đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường. Chỉ số WQI cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình trạng nước, giúp các nhà quản lý và cộng đồng hiểu rõ hơn về chất lượng nước và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Việc sử dụng WQI không chỉ giúp đánh giá hiện trạng mà còn dự báo xu hướng chất lượng nước trong tương lai.

II. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ các trạm quan trắc môi trường nước trên sông Cầm. Các thông số được đo lường bao gồm pH, DO, BOD, COD, và Coliform. Dữ liệu được thu thập từ năm 2010 đến 2013, cho phép phân tích diễn biến chất lượng nước qua thời gian. Phương pháp WQI được sử dụng để tính toán chỉ số chất lượng nước, từ đó đánh giá mức độ ô nhiễm và đưa ra các khuyến nghị cho việc quản lý chất lượng nước.

2.1. Các thông số quan trắc

Các thông số quan trắc được lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn của QCVN và các nghiên cứu trước đó. pH, DO, BOD, COD và Coliform là những thông số chính phản ánh chất lượng nước. Việc theo dõi các thông số này giúp xác định mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế đến chất lượng nước sông Cầm. Kết quả quan trắc cho thấy sự biến động lớn trong các thông số này, đặc biệt là trong các mùa mưa và khô.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước sông Cầm đã có sự suy giảm đáng kể trong giai đoạn 2010-2013. Chỉ số WQI cho thấy nước sông Cầm thường xuyên nằm trong mức ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Các nguồn ô nhiễm chủ yếu đến từ hoạt động công nghiệp và nông nghiệp, đặc biệt là nước thải chưa qua xử lý. Việc đánh giá diễn biến chất lượng nước qua WQI đã chỉ ra rằng cần có các biện pháp khẩn cấp để cải thiện tình trạng này.

3.1. Đánh giá diễn biến chất lượng nước

Diễn biến chất lượng nước sông Cầm cho thấy sự gia tăng ô nhiễm trong các năm qua. Các thông số như BOD và COD thường xuyên vượt ngưỡng cho phép, cho thấy sự hiện diện của chất hữu cơ và ô nhiễm từ nước thải. WQI cho thấy rằng chất lượng nước sông Cầm không đáp ứng được yêu cầu cho mục đích sinh hoạt, điều này đặt ra thách thức lớn cho chính quyền địa phương trong việc quản lý và bảo vệ nguồn nước.

IV. Giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Cầm

Để cải thiện chất lượng nước sông Cầm, cần có các giải pháp đồng bộ từ quản lý đến kỹ thuật. Quy hoạch môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng và kiểm soát nguồn phát thải ô nhiễm là những biện pháp cần thiết. Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải và khuyến khích sản xuất sạch hơn cũng là những giải pháp quan trọng nhằm giảm thiểu ô nhiễm. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

4.1. Quy hoạch và quản lý môi trường

Quy hoạch môi trường cần được thực hiện một cách chặt chẽ, đảm bảo rằng các hoạt động phát triển kinh tế không gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước. Cần có các chính sách pháp lý rõ ràng để quản lý và kiểm soát các nguồn phát thải ô nhiễm. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng rất quan trọng, giúp người dân hiểu rõ hơn về vai trò của nước sạch trong cuộc sống hàng ngày.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá diễn biến chất lượng nước sông cầm tại huyện đông triều tỉnh quảng ninh giai đoạn 2010 2013 thông qua chỉ số chất lượng nước wqi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Quảng Ninh là một địa bàn được thiên nhiên ban tặng cho nguồn tài nguyên nước dồi dào và phong phú, bao gồm cả nước mặt (nước ngọt, nước mặn) và nước dưới đất. Mạng lưới sông ngòi tại Quảng Ninh là khá dày, tuy nhiên quá trình phát triển kinh tế đặc biệt là các hoạt động khai thác than đã dẫn đến nhiều lưu vực sông bị ô nhiễm nặng. Bảo vệ môi trường các lưu vực sông đang là yêu cầu bức thiết và đang được quan tâm. Trên địa bàn Huyện Đông Triều, sông Cầm có giá trị lớn đối với việc cung cấp nước cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Bên cạnh sự tích cực về mặt kinh tế, các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và xã hội. Trong thời gian gần đây có một số dự án, cơ sở sản xuất công nghiệp hình thành dọc hai bên bờ sông Cầm hiện đã và đang xả nước thải vào nguồn nước và đang gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến CLN sông. Việc đánh giá CLN sông Cầm thông qua việc quan trắc CLN và so sánh với Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) đối với nước mặt đang được áp dụng chưa thể hiện được rõ nét các diễn biến CLN theo thời gian, cũng như theo không gian. Phương pháp tiếp cận dựa trên chỉ số chất lượng nước WQI (Water Quality Index) cho phép tổng hợp các thông số CLN thành một chỉ số duy nhất để đánh giá diễn biến chất lượng sông Cầm thay đổi theo thời gian từ năm 2010 đến năm 2013, trên cơ sở đó có thể dự báo cho tương lai.

Việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầm tại Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 thông qua chỉ số chất lượng nước WQI” là rất cần thiết nhằm đánh giá diễn biến và xác định chính xác mức độ ô nhiễm của sông, từ đó đưa ra các đề xuất với chính quyền địa phương các giải pháp quản lý.Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá diễn biến CLN thông qua chỉ số chất lượng nước – WQI tại sông Cầm, Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2013 và đề xuất một số giải pháp quản lý, giảm thiểu tác động tiêu cực. Mục tiêu cụ thể - Ứng dụng WQI để đánh giá diễn biên CLN sông Cầm. - Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông Cầm.

Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Áp dụng thành thạo các phương pháp để đánh giá CLN vào thực tế cũng như tìm hiểu, áp dụng tốt phương pháp sử dụng chỉ số chất lượng nước WQI vào việc đánh giá diễn biến CLN trong nghiên cứu môi trường. - Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào việc đẩy mạnh đối với việc phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường tại địa phương, cụ thể là lưu vực sông Cầm, Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh với mong muốn ứng dụng công cụ quản lý môi trường mới trong công tác quản lý nhà nước về môi trường. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về nước mặt và ô nhiễm môi trường nước mặt 2.

Khái niệm và vai trò của tài nguyên nước mặt Môi trường: Theo Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật [11]. Nước mặt: Theo Điều 2, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13: Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo [12].Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối. Do kết hợp giữa các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là: - Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy; chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong các ao hồ, đầm lầy chứa chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo); - Có hàm lượng chất hữu cơ cao, có sự hiện diện của nhiều loại tảo; chứa nhiều vi sinh vật. Vai trò của nguồn nước mặt: - Cung cấp nước cho các hoạt động của con người, cho các nhà máy xử lý nước; - Cung cấp nguồn năng lượng thủy điện, phục vụ tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản; - Tạo môi trường sống cho các vi sinh vật sống dưới nước; - Góp phần điều hòa nhiệt độ, giao thông đường thủy trên sông.

Ô nhiễm môi trường nước mặt Khái niệm: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý-hóa học- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: n 4 “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với CLN, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” [17]. Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.

Nguyên nhân ô nhiễm nước: Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được. Kết quả làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy lực. • Nguyên nhân tự nhiên: Là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão.

hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn. Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại của các khu phế thải.

Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ thuật bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóa chất. Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt.) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái CLN toàn cầu. • Nguyên nhân nhân tạo: Trong hoạt động sống của mình, con người đã thải vào môi trường xung quanh một khối lượng nước bẩn tương đương với khối lượng nước sạch đã được cung cấp. Nước bẩn thải ra từ các khu dân cư, đô thị, thành phố, các nhà máy xí nghiệp v.

có chứa một khối lượng lớn chất bẩn rất đa dạng. Khi nước bẩn chảy vào nguồn nước sẽ làm thay đổi những đặc tính cơ bản của nguồn nước tự nhiên; như thay đổi tính chất cảm quan của nước, làm cho nước có màu, mùi đặc biệt, hoặc thay đổi thành phần hoá học của nước, làm tăng hàm lượng chất hữu cơ, muối khoáng xuất hiện các hợp chất độc hại, hoặc thay đổi hệ sinh vật trong nước, xuất hiện các loại vi khuẩn và virus gây bệnh. Ngày nay, với mật độ dân đô thị ngày càng tăng, chính n 5 phủ và cộng đồng ngày càng quan tâm tới lĩnh vực bảo vệ môi trường, mối liên quan giữa chất lượng môi trường và sức khoẻ ngày càng được hiểu rõ, những tổn thất kinh tế do ô nhiễm nước gây ra cũng được đánh giá chính xác hơn nên đã thúc đẩy cải thiện các biện pháp áp dụng nhằm kiểm soát ô nhiễm [3]. - Từ sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan, trường học,.

chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người. Nước thải đô thị là nước thải tạo thành do sự góp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đô thị. - Từ hoạt động công nghiệp: Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Hàm lượng nước thải của các ngành công nghiệp này có chứa xyanua (CN-), H2S, NH3 vượt hàng chục lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư.

Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn. - Từ y tế: Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng. cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện. Điểm đặc thù của nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm.

- Từ hoạt động nông nghiệp: Các hoạt động chăn nuôi gia súc; phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác; thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt [12]. Cơ sở đánh giá chất lượng nước và hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam 2. Cơ sở đánh giá chất lượng nước Nước sông ngòi, ao hồ chứa nhiều các chất hữu cơ, vô cơ, các loại vi sinh vật khác nhau. Tỷ lệ thành phần của các chất trên có trong một mẫu nước phản ánh CLN của mẫu.

Bố trí những vị trí lấy mẫu, phân tích định tính định lượng thành phần các chất trong mẫu nước trong phòng thí nghiệm là nội dung chủ yếu để đánh giá chất lượng và phát hiện tình hình ô nhiễm nguồn nước. Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của CLN và thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá chất lượng nước sông Cầm tại Đông Triều, Quảng Ninh giai đoạn 2010-2013 qua chỉ số WQI" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng chất lượng nước sông Cầm trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2013. Nghiên cứu sử dụng chỉ số WQI (Water Quality Index) để đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện và bảo vệ nguồn nước. Tài liệu này không chỉ hữu ích cho các nhà nghiên cứu và quản lý môi trường mà còn cho cộng đồng địa phương trong việc nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn nước.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước wqi cho sông hồng đoạn chảy qua địa bàn thành phố hà nội, nơi phân tích chất lượng nước sông Hồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt của khu vực trung tâm thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước tại một khu vực khác. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông trên địa bàn thành phố hải phòng và đề xuất các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước để có cái nhìn tổng quát hơn về các biện pháp bảo vệ nguồn nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước.