Giới thiệu dự án

Lưu vực sông Cầm thuộc địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, giữ vai trò huyết mạch trong mạng lưới thủy văn khu vực Đông Bắc Bộ. Với chiều dài dòng chính 19,5 km, diện tích lưu vực $145,5\text{ km}^2$, mật độ lưới sông $1,45\text{ km/km}^2$ và lưu lượng dòng chảy dao động từ $87\text{ m}^3\text{/s}$ đến $190\text{ m}^3\text{/s}$, sông Cầm là nguồn cung cấp nước tưới tiêu chủ lực cho 780 ha đất nông nghiệp, đồng thời là thủy vực sinh sôi của các loài thủy sản đặc hữu có giá trị kinh tế cao như rươi (Nereidae), cáy, và cá ngần.

Tuy nhiên, áp lực công nghiệp hóa mạnh mẽ tại Đông Triều với sự xuất hiện của Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê (công suất $2 \times 220\text{ MW}$), các tổ hợp sản xuất gạch ngói quy mô lớn (Đất Việt, Thuận Thành, Đông Triều, Tràng An) và hoạt động giao thông thủy tại các bến cảng vật liệu xây dựng đã xả một lượng lớn nước thải chưa qua xử lý triệt để trực tiếp ra sông.

Phương pháp truyền thống đánh giá chất lượng nước (CLN) dựa trên việc so sánh độc lập từng thông số với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT) bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Không phản ánh được bức tranh tổng quát về hiện trạng và diễn biến không gian - thời gian của thủy vực.
  • Xảy ra hiện tượng mâu thuẫn khi một số thông số đạt chuẩn loại A trong khi các thông số khác lại vượt ngưỡng loại B, gây khó khăn cho việc ra quyết định quản lý.
  • Thiếu tính trực quan và khả thi trong công tác truyền thông môi trường đến cộng đồng.

Dự án nghiên cứu giải quyết bài toán trên bằng cách ứng dụng Chỉ số Chất lượng Nước (Water Quality Index - WQI) theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường (Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011).

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thu thập, chuẩn hóa và số hóa chuỗi dữ liệu quan trắc môi trường nước mặt sông Cầm giai đoạn 2010 – 2013 tại 8 trạm quan trắc chiến lược (NM1 đến NM8).
  2. Xây dựng thuật toán tính toán tự động 9 thông số thành phần: $\text{pH}$, $\text{DO}$, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, Độ đục, $\text{N-NH}_4^+$, $\text{P-PO}_4^{3-}$, và $\text{Tổng Coliform}$.
  3. Xác định diễn biến chất lượng nước theo thang điểm định lượng ($0 - 100$) và phân vùng không gian chất lượng nước.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, công cụ quy hoạch và mạng lưới trạm quan trắc tối ưu nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt lưu vực sông Cầm.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dòng chính sông Cầm, tích hợp dữ liệu quan trắc định kỳ giai đoạn 2010 – 2013 vào thời điểm nước cường mùa mưa (tháng 5 – tháng 6 hàng năm).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp đánh giá chất lượng nước thủy vực hiện nay được phân chia thành 3 nhóm tiếp cận chính:

Tiêu chí so sánh Phương pháp truyền thống (QCVN 08:2008/BTNMT) Phương pháp NSF-WQI (Hoa Kỳ) Phương pháp VN-WQI (QĐ 879/QĐ-TCMT)
Bản chất tiếp cận Đơn thông số, so sánh ngưỡng tĩnh Tích phân đa thông số trọng số lũy thừa Tích phân đa thông số căn bậc ba kết hợp hàm phạt $\text{pH}$
Khả năng tổng hợp Kém (riêng rẽ từng thông số) Cao (thang điểm 0 – 100) Cao (thang điểm 0 – 100, mã hóa 5 màu)
Độ nhạy sinh thái Trung bình Rất cao với $\Delta T$ và $\text{DO}$ Phù hợp thủy văn nhiệt đới gió mùa Việt Nam
Tính ứng dụng quản lý Chỉ phục vụ đối chiếu thanh tra Cần hiệu chỉnh hệ số cho từng vùng Chuẩn hóa toàn quốc, hỗ trợ phân vùng nhanh

Phân tích yêu cầu hệ thống đánh giá theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Tính toán chính xác giá trị $\text{DO}{%bh}$ thông qua phương trình đa thức bậc ba theo nhiệt độ; thuật toán nội suy tuyến tính từng đoạn (piecewise linear interpolation) tính chỉ số phụ $WQI{SI}$; công thức nhân tổ hợp căn bậc ba có hiệu chỉnh hệ số $\text{pH}$.
  • Should have: Ma trận trực quan hóa biến động không gian từ thượng nguồn (NM1) đến cửa sông Đá Vách (NM8); bảng phân cấp chất lượng nước theo 5 mức màu tiêu chuẩn.
  • Could have: Tích hợp mô hình lan truyền chất ô nhiễm 1 chiều (1D hydraulic modeling) để dự báo chất lượng nước.
  • Won't have: Hệ thống quan trắc tự động IoT truyền dữ liệu thời gian thực (do giới hạn số liệu hồi cứu).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình xử lý dữ liệu và thuật toán tính toán WQI được thiết kế theo mô hình 4 tầng module:

[Tầng Dữ liệu Gốc]
[Tầng Tiền Xử lý & Chuẩn hóa]
        • Nhóm a (Hữu cơ & Dinh dưỡng): BOD5, COD, N-NH4+, P-PO43-
        • Nhóm b (Hạt lơ lửng & Cảm quan): TSS, Độ đục
        • Nhóm c (Vi sinh): Tổng Coliform
        • Nhóm độc lập: pH
[Tầng Tính Toán Chỉ số Phụ (Sub-Index Engine)]
[Tầng Tích Hợp & Phân Cấp (Aggregation & Classification)]

Technology Stack phục vụ mô hình hóa:

  • Core Processing Engine: Python v3.10+, NumPy v1.24.3 (xử lý ma trận dữ liệu), Pandas v2.0.2 (xử lý chuỗi dữ liệu thời gian và trạm).
  • Spatial Analysis: QGIS v3.28 LTR / ArcGIS v10.8 (số hóa bản đồ lưu vực và phân vùng chất lượng nước).
  • Standards & Compliances: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 40:2011/BTNMT (Nước thải công nghiệp), Quyết định 879/QĐ-TCMT.

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp thực nghiệm hiện trường, phương pháp thống kê hồi cứu và phương pháp mô hình hóa chỉ số:

  1. Thu thập dữ liệu: Kế thừa chuỗi số liệu từ Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh từ năm 2010 đến năm 2013.
  2. Thiết kế mạng lưới quan trắc: Bố trí 8 vị trí thu mẫu phủ kín $19,5\text{ km}$ dòng chính:
    • NM1: Thượng nguồn sông Cầm ($21^\circ 05'44.16''\text{N}$), làm điểm đối chứng nền (chưa chịu tác động công nghiệp).
    • NM2: Thượng nguồn, tiếp giáp khu vực xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê.
    • NM3: Khu vực lòng hồ mở rộng, gần Cảng và Nhà máy gạch Đất Việt.
    • NM4: Cách cầu Cầm $100\text{ m}$ về phía Bắc (trung lưu tiếp nhận hòa loãng).
    • NM5: Đoạn cầu Cầm (giao Quốc lộ 18A), lòng sông co hẹp, tiếp nhận nước thải đô thị.
    • NM6: Cách cầu Cầm $100\text{ m}$ về phía Nam (hạ lưu), tiếp nhận dòng chảy nông nghiệp.
    • NM7: Hạ lưu sông, tập trung bến bãi cát sỏi và nuôi trồng thủy sản.
    • NM8: Điểm cuối hạ lưu trước khi hợp lưu vào sông Đá Vách ($21^\circ 00'58.61''\text{N}$).
  3. Quy trình kiểm soát chất lượng (QA/QC): Đảm bảo tính đại diện, tính liên tục và độ tin cậy của mẫu nước mặt theo TCVN 6663-1:2011 và TCVN 6663-3:2008.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tính toán chỉ số chất lượng nước VN-WQI được cài đặt dựa trên 3 khối phương trình toán học nền tảng:

1. Phương trình xác định độ bão hòa Oxy ($\text{DO}_{%bh}$): Nồng độ Oxy hòa tan bão hòa ($DO_{bh}$) phụ thuộc phi tuyến vào nhiệt độ môi trường nước $T$ ($^\circ\text{C}$): $$DO_{bh} = 14{,}652 - 0{,}41022 \cdot T + 0{,}007991 \cdot T^2 - 0{,}000077774 \cdot T^3$$ $$DO_{%bh} = \left(\frac{DO_{do}}{DO_{bh}}\right) \times 100$$

2. Phương trình nội suy tuyến tính chỉ số thông số phụ ($WQI_{SI}$): Đối với các thông số $\text{BOD}5$, $\text{COD}$, $\text{N-NH}4^+$, $\text{P-PO}4^{3-}$, $\text{TSS}$, Độ đục: $$WQI{SI} = \frac{q_i - q{i+1}}{BP{i+1} - BP_i} \cdot (BP_{i+1} - C_p) + q_{i+1}$$ Trong đó:

  • $BP_i, BP_{i+1}$: Nồng độ giới hạn dưới và giới hạn trên của nồng độ quy định mức $i$ và $i+1$.
  • $q_i, q_{i+1}$: Điểm WQI chuẩn tương ứng tại mức $i$ và $i+1$.
  • $C_p$: Giá trị nồng độ quan trắc thực tế.

3. Phương trình tích hợp đa thông số: $$WQI = \frac{WQI_{pH}}{100} \cdot \left[ \left(\frac{1}{5} \sum_{a=1}^{5} WQI_a\right) \cdot \left(\frac{1}{2} \sum_{b=1}^{2} WQI_b\right) \cdot WQI_c \right]^{1/3}$$

Triển khai mã nguồn thuật toán tính toán WQI bằng Python:

import numpy as np

def calculate_do_sat_percentage(do_meas: float, temp: float) -> float:
    """Tính toán tỷ lệ % DO bão hòa theo đa thức nhiệt độ."""
    do_sat = 14.652 - 0.41022 * temp + 0.007991 * (temp**2) - 0.000077774 * (temp**3)
    return (do_meas / do_sat) * 100.0

def interpolate_wqi_si(cp: float, bp_low: float, bp_high: float, q_low: float, q_high: float) -> float:
    """Nội suy tuyến tính giá trị WQI cho từng thông số thành phần."""
    if bp_high == bp_low:
        return float(q_low)
    return ((q_low - q_high) / (bp_high - bp_low)) * (bp_high - cp) + q_high

def calculate_vn_wqi(wqi_ph: float, wqi_a: list[float], wqi_b: list[float], wqi_c: float) -> int:
    """
    Tính WQI tổng hợp theo Quyết định 879/QĐ-TCMT.
    wqi_a: List [BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, Coliform] (5 thông số)
    wqi_b: List [TSS, Do_duc] (2 thông số)
    wqi_c: WQI Coliform
    """
    mean_a = np.mean(wqi_a)
    mean_b = np.mean(wqi_b)
    
    # Tính tích lũy căn bậc 3
    composite = (mean_a * mean_b * wqi_c) ** (1.0 / 3.0)
    wqi_final = (wqi_ph / 100.0) * composite
    return int(np.round(wqi_final))

Testing và validation

Dữ liệu quan trắc thực nghiệm qua 4 đợt đo đạc đồng bộ tại 8 trạm trên sông Cầm được đưa vào tính toán, đối soát và kiểm chứng tính hội tụ:

                  BIẾN THIÊN CHỈ SỐ WQI DÒNG CHÍNH SÔNG CẦM (2010 - 2013)
  WQI
         2010      2011      2012      2013
  • Trạm NM1 (Thượng nguồn đối chứng): $WQI_{2010} = 91 \to WQI_{2011} = 91 \to WQI_{2012} = 86 \to WQI_{2013} = 87$. Nước duy trì ở mức Rất tốt đến Tốt (sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt). $\text{BOD}_5$ duy trì ổn định $5{,}96 - 6{,}81\text{ mg/L}$, $\text{COD}$ đạt $13{,}87 - 15{,}12\text{ mg/L}$.
  • Trạm NM2 (Khu vực thi công & vận hành Nhiệt điện Mạo Khê): $WQI_{2010} = 89 \to WQI_{2011} = 89 \to WQI_{2012} = 78 \to WQI_{2013} = 78$. Chỉ số WQI sụt giảm $11$ điểm. Nguyên nhân chính do hàm lượng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) tăng vọt từ $23\text{ mg/L}$ (năm 2010) lên $40\text{ mg/L}$ (năm 2013), khiến $WQI_{TSS}$ giảm từ $84$ xuống còn $55$. Dinh dưỡng $\text{P-PO}4^{3-}$ tăng từ $0{,}18\text{ mg/L}$ lên $0{,}23\text{ mg/L}$ ($WQI{P-PO4}$ giảm từ $80$ xuống $59$).
  • Trạm NM3 (Lòng hồ bãi bồi gần Gạch Đất Việt): $WQI_{2010} = 91 \to WQI_{2011} = 91 \to WQI_{2012} = 88 \to WQI_{2013} = 88$. Mặc dù tiếp nhận nguồn thải công nghiệp gốm sứ và hoạt động bến cảng, chỉ số CLN vẫn duy trì mức Tốt do khúc sông mở rộng hình thành hồ tự nhiên, làm giảm vận tốc dòng chảy và tăng hiệu suất lắng trọng lực của hạt phù sa lơ lửng ($\text{TSS}$ tại NM3 chỉ ở mức $25 - 26\text{ mg/L}$, thấp hơn nhiều so với NM2).

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp chỉ số WQI và phân loại mục đích sử dụng nước mặt sông Cầm giai đoạn 2010 – 2013:

Trạm Tọa độ địa lý WQI 2010 WQI 2011 WQI 2012 WQI 2013 Phân cấp CLN Mục đích sử dụng quy chuẩn
NM1 $21^\circ 05'44.16''\text{N}$ 91 91 86 87 Xanh lá cây Cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp)
NM2 $21^\circ 04'52.49''\text{N}$ 89 89 78 78 Xanh lá cây Cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp)
NM3 $21^\circ 04'18.80''\text{N}$ 91 91 88 88 Xanh lá cây Cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp)
NM4 $21^\circ 03'51.52''\text{N}$ 87 87 79 80 Xanh lá cây Cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp)
NM5 $21^\circ 03'24.98''\text{N}$ 86 85 76 77 Xanh lá cây Cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp)
NM6 $21^\circ 03'02.46''\text{N}$ 85 86 76 76 Xanh lá cây Cấp nước sinh hoạt (cần xử lý phù hợp)
NM7 $21^\circ 02'15.99''\text{N}$ 84 84 74 75 Vàng Tưới tiêu nông nghiệp & Thủy sản
NM8 $21^\circ 00'58.61''\text{N}$ 84 83 73 74 Vàng Tưới tiêu nông nghiệp & Thủy sản

Đổi mới và đóng góp

  1. Lượng hóa đa thông số thành chỉ số đơn: Chuyển đổi thành công bộ dữ liệu gồm 9 thông số hóa lý phức tạp thành một chỉ số tích hợp ($0 - 100$), giúp loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính hoặc mâu thuẫn giữa các chỉ tiêu riêng lẻ.
  2. Xác định chính xác tải lượng tác động của công nghiệp hóa: Nghiên cứu đã chứng minh bằng số liệu thực nghiệm: năm 2012 khi các dự án lớn (Nhiệt điện Mạo Khê, cụm công nghiệp gốm sét) đồng loạt đi vào vận hành và chạy thử, mức suy giảm WQI toàn lưu vực đạt từ $5%$ đến $12{,}3%$, trong đó tải lượng $\text{COD}$ tăng $23{,}5%$ và $\text{BOD}_5$ tăng $38{,}7%$.
  3. Phát hiện cơ chế tự làm sạch thủy vực dạng hồ mở rộng: Khẳng định vai trò hình thái học dòng sông tại trạm NM3. Vùng bãi bồi mở rộng có khả năng giữ lại hạt lơ lửng và giảm thiểu $35%$ nồng độ $\text{TSS}$ so với dòng chảy hẹp thượng lưu.
  4. Cơ sở khoa học cho công tác phân vùng bảo tồn: Cung cấp luận cứ phân loại đoạn sông hạ lưu (NM7 – NM8, $WQI < 75$) chuyển sang ưu tiên cấp nước tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản nước lợ (rươi, cáy), tách biệt với nguồn cấp sinh hoạt thượng lưu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Sở TN&MT Quảng Ninh, Phòng TN&MT Đông Triều): Sử dụng bản đồ WQI phân vùng màu làm công cụ trực quan để cấp phép xả nước thải vào nguồn nước theo QCVN 40:2011/BTNMT; thiết lập hàng rào kỹ thuật đối với các dự án nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy sản: Định hướng chuyển đổi diện tích trồng lúa trũng kém hiệu quả sang mô hình kinh tế lúa - rươi, lúa - cáy tự nhiên tại các xã Hưng Đạo, Xuân Sơn dọc hạ lưu sông Cầm.
                    QUY HOẠCH QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG CẦM

Chiến lược và lộ trình triển khai

  • Giai đoạn 1 (Ngắn hạn): Thiết lập quy chế kiểm soát xả thải công nghiệp. Yêu cầu $100%$ các nhà máy gạch Đất Việt, Thuận Thành hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải đạt Cột A QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra lưu vực.
  • Giai đoạn 2 (Trung hạn): Nâng cấp mạng lưới trạm quan trắc từ 8 điểm thủ công lên hệ thống tích hợp cảm biến đo online các thông số cơ bản ($\text{pH}$, $\text{DO}$, Độ đục, Nhiệt độ) tại NM2 và NM5.
  • Giai đoạn 3 (Dài hạn): Xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho đô thị Mạo Khê và Đông Triều, loại bỏ nguồn thải phân tán vào sông Cầm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chuỗi số liệu quan trắc có tần suất $1\text{ lần/năm}$ vào mùa mưa, chưa phản ánh đầy đủ biến thiên chất lượng nước theo mùa khô (mùa kiệt khi lưu lượng dòng chảy giảm xuống $87\text{ m}^3\text{/s}$).
  • Chưa tích hợp biến số kim loại nặng (As, Pb, Cd, Hg) và dầu mỡ khoáng từ hoạt động giao thông thủy vào công thức tính WQI tổng hợp.

Hướng phát triển đề xuất

  • Xây dựng phần mềm tích hợp GIS và Web-App tự động tính toán, hiển thị bản đồ WQI thời gian thực phục vụ cộng đồng.
  • Ứng dụng mô hình thủy lực MIKE 11 kết hợp QUAL2K để mô phỏng tải lượng ô nhiễm và sức chịu tải của sông Cầm theo các kịch bản biến đổi khí hậu và phát triển công nghiệp đến năm 2030.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận tính toán WQI theo chuẩn Việt Nam và quy trình nghiên cứu lưu vực sông thực tế.
  • Kỹ sư GIS & Data Analyst: Nguồn thuật toán mẫu để tự động hóa đường ống xử lý dữ liệu quan trắc môi trường và số hóa bản đồ chuyên đề.
  • Doanh nghiệp trong lưu vực: Căn cứ kỹ thuật để định lượng tác động của dòng thải sản xuất, từ đó đầu tư công nghệ xử lý nước thải tuần hoàn (Zero Liquid Discharge).
  • Cộng đồng dân cư huyện Đông Triều: Được tiếp cận thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu một cách minh bạch, trực quan qua thang màu WQI.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chỉ số WQI tại điểm NM3 (gần nhà máy gạch) lại cao hơn điểm NM2?

Điểm NM3 có lòng sông mở rộng dạng hồ, độ dốc dòng chảy giảm ($0{,}67%$), tạo điều kiện lý tưởng cho quá trình lắng đọng tự nhiên của các chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$). Ngược lại, điểm NM2 có lòng sông hẹp, vận tốc dòng chảy lớn và chịu tác động trực tiếp của nước mưa chảy tràn cuốn theo đất đá từ công trường thi công Nhiệt điện Mạo Khê.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa VN-WQI và NSF-WQI là gì?

NSF-WQI sử dụng trọng số cố định dạng hàm mũ cho từng thông số và tính toán độ lệch nhiệt độ ($\Delta T$). VN-WQI (QĐ 879/QĐ-TCMT) áp dụng phép nhân tổ hợp căn bậc ba của các nhóm thông số hữu cơ, hạt lơ lửng và vi sinh, có nhân hệ số phạt của $\text{pH}$, phù hợp với đặc thù biến động thủy văn tại các lưu vực sông nhiệt đới Việt Nam.

3. Nguồn nước sông Cầm có đủ tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt không?

Theo kết quả đánh giá WQI giai đoạn 2010 – 2013, các đoạn thượng lưu và trung lưu (NM1 – NM6) có chỉ số WQI dao động từ $76$ đến $91$ (mức Xanh lá cây), đủ điều kiện cấp nước sinh hoạt nhưng bắt buộc phải qua các công trình xử lý nước sạch đạt chuẩn trước khi đưa vào mạng lưới tiêu dùng.

4. Nước thải từ sản xuất gạch ngói ảnh hưởng thế nào đến các thông số WQI?

Nước thải sản xuất gạch ngói chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$), độ màu và độ đục rất cao do quá trình ngâm ủ sét và rửa nguyên liệu. Khi thải ra sông, các thông số này làm giảm mạnh chỉ số nhóm $WQI_b$ ($\text{TSS}$, Độ đục), hạn chế khả năng truyền quang và quang hợp của thực vật thủy sinh.

5. Chi phí đầu tư hệ thống quan trắc tự động WQI trên lưu vực sông Cầm là bao nhiêu?

Một trạm quan trắc tự động liên tục đo 6 thông số cơ bản ($\text{pH}$, Nhiệt độ, $\text{DO}$, Độ đục, $\text{TSS}$, $\text{COD}$) tích hợp bộ truyền dữ liệu Datalogger có chi phí dao động từ $600\text{ triệu}$ đến $1{,}2\text{ tỷ VNĐ/trạm}$. Triển khai 2 trạm trọng điểm tại NM2 và NM5 hoàn toàn khả thi trong ngân sách bảo vệ môi trường hàng năm của địa phương.


Kết luận

Nghiên cứu "Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầm giai đoạn 2010 – 2013 thông qua chỉ số WQI" đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của công cụ VN-WQI trong việc định lượng hóa và trực quan hóa hiện trạng môi trường thủy vực. Kết quả nghiên cứu khẳng định chất lượng nước sông Cầm đang có xu hướng suy giảm rõ rệt tại các phân đoạn tiếp nhận nước thải công nghiệp (đặc biệt là khu vực Nhiệt điện Mạo Khê và các nhà máy gạch), chuyển dần từ cấp Tốt sang cấp Trung bình.

Bộ công cụ toán học và hệ thống bản đồ phân cấp WQI trong đề tài là nguồn tài liệu khoa học đáng tin cậy phục vụ quy hoạch kinh tế - xã hội bền vững cho huyện Đông Triều và tỉnh Quảng Ninh. Việc ứng dụng WQI cần tiếp tục được mở rộng và tự động hóa nhằm bảo vệ an ninh nguồn nước cho toàn bộ lưu vực trong giai đoạn phát triển mới.