Tổng quan nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam đã thúc đẩy sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân. Trong giai đoạn 2003 - 2013, tỷ trọng GDP công nghiệp duy trì ở mức cao từ 39,47% đến 38,30%, khu vực dịch vụ tăng từ 37,99% lên 43,30%, trong khi tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 22,54% xuống còn 18,40%. Đi liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình tái cấu trúc lực lượng lao động nông thôn. Tính đến năm 2011, tỷ lệ lao động nông nghiệp nông thôn trên cả nước giảm 10,80% xuống còn 59,60%, trong khi lao động công nghiệp và dịch vụ tăng tương ứng lên 18,40% và 20,50%. Tuy nhiên, chuyển dịch lao động vẫn đối mặt với bài toán nan giải về tính tự phát, chất lượng tay nghề chưa đáp ứng yêu cầu và áp lực việc làm mùa vụ.
Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chương trình xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu cụ thể là làm rõ xu hướng chuyển dịch theo ngành kinh tế và theo không gian địa lý, đồng thời đánh giá tác động nhiều chiều đến kinh tế - xã hội địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai tại xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế - địa bàn giáp ranh các khu công nghiệp trọng điểm của thị xã Hương Trà và huyện Phong Điền. Phạm vi thời gian bao quát tiến trình 10 năm từ năm 2004 đến năm 2013, với đợt khảo sát thực địa chuyên sâu kéo dài từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chiến lược an sinh và phân bổ nguồn nhân lực bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Đề tài tích hợp các lý thuyết nền tảng của xã hội học và kinh tế học phát triển nhằm kiến tạo góc nhìn đa chiều về sự biến đổi nguồn nhân lực:
Thứ nhất, Lý thuyết cấu trúc chức năng về biến đổi xã hội của Talcott Parsons tiếp cận xã hội như một hệ thống hoàn chỉnh gồm các tiểu hệ thống tương tác hữu cơ. Khi công nghiệp hóa diễn ra, cấu trúc kinh tế biến đổi đòi hỏi hệ thống lao động phải tái thích ứng để đảm bảo trạng thái cân bằng mới, thúc đẩy sự phân công lao động xã hội ngày càng tinh vi.
Thứ hai, Lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng kinh tế của Walt Whitman Rostow phân tích tiến trình vận động xã hội qua 5 giai đoạn phát triển. Lý thuyết này chỉ rõ rằng trong giai đoạn chuẩn bị cất cánh và cất cánh, quá trình hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp sẽ giải phóng lượng lớn lao động dư thừa để dịch chuyển sang khu vực thứ cấp và tam cấp.
Thứ ba, Lý thuyết phát triển kinh tế của Arthur Lewis giải thích cơ chế chuyển dịch từ khu vực kinh tế truyền thống có năng suất cận biên thấp sang khu vực hiện đại có năng suất cao. Sự chênh lệch tiền lương kích thích dòng luân chuyển 59,60% lao động nông nghiệp sang 38,90% thuộc khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Các khái niệm cốt lõi vận dụng gồm: Cơ cấu lao động nông thôn, Chuyển dịch cơ cấu lao động, Công nghiệp hóa - hiện đại hóa, và Di động xã hội. Mô hình nghiên cứu phân tích tương quan giữa các yếu tố nhân khẩu xã hội với xu hướng chuyển dịch theo ngành và theo vùng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính nhằm đảm bảo độ chuẩn xác và tính đại diện:
Về phương pháp định lượng, nghiên cứu xác định tổng thể gồm 2.095 người trong độ tuổi lao động từ 28 tuổi trở lên tại xã Quảng Phú. Với sai số chọn mẫu 6,00% và độ tin cậy 95%, dung lượng mẫu khảo sát chính thức được tính toán là 237 người (cùng 10% mẫu dự phòng nâng tổng số phiếu điều tra lên 262 phiếu). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 4 thôn tiêu biểu: Bao La (39 phiếu), Hạ Cảng (36 phiếu), Hạ Lang (113 phiếu gồm 2 cụm) và Phú Lễ (49 phiếu). Cơ cấu mẫu đại diện cân bằng gồm 127 nam (chiếm 53,59%) và 110 nữ (chiếm 46,41%), phân bổ đều qua ba nhóm tuổi: 28-35 tuổi, 36-45 tuổi và 46-60 tuổi.
Về phương pháp định tính, tác giả thực hiện 11 cuộc phỏng vấn câu chuyện lịch sử cuộc đời, 8 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc với cán bộ quản lý và 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung tại thôn Phú Lễ và thôn Hạ Cảng với thời lượng 60 - 90 phút mỗi cuộc. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0 bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích bảng chéo và kiểm định tương quan. Việc lựa chọn công cụ SPSS giúp phát hiện chính xác mức độ tác động của các biến số nhân khẩu học đối với quyết định thay đổi sinh kế của người dân.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thực nghiệm trên 237 mẫu khảo sát tại xã Quảng Phú giai đoạn 2004 - 2013 ghi nhận ba phát hiện mang tính đột phá:
Thứ nhất, cơ cấu lao động theo ngành đã có bước chuyển dịch tích cực nhưng chưa đồng đều. Tỷ lệ lao động thuần nông giảm từ trên 80,00% năm 2004 xuống còn khoảng 62,00% năm 2013. Tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp làng nghề mây tre đan Bao La tăng trưởng ổn định, đạt mức 18,20%, trong khi ngành thương mại - dịch vụ tăng lên 19,80%.
Thứ hai, xu hướng di động lao động theo không gian địa lý diễn ra mạnh mẽ. Số lượng lao động rời khỏi địa phương làm ăn từ 6 tháng trở lên có xu hướng gia tăng liên tục. Nhóm lao động trẻ từ 28 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,00% tổng số người di cư, kế tiếp là nhóm 36 - 45 tuổi cũng chiếm 36,00%, trong khi nhóm 46 - 60 tuổi chỉ chiếm 28,00%. Điểm đến tập trung phần lớn tại các nhà máy thuộc thị xã Hương Trà, huyện Phong Điền và các trung tâm công nghiệp lớn phía Nam.
Thứ ba, chất lượng lao động và thu nhập có sự cải thiện rõ rệt nhưng còn nhiều rào cản nội tại. Tỷ lệ người có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên đạt 11,20%, trong đó trình độ trung cấp chiếm 4,30% và đại học đạt 2,20%. Đáng chú ý, cơ cấu thu nhập hộ gia đình ghi nhận sự đảo chiều khi nguồn thu phi nông nghiệp đóng góp trên 60,00% tổng thu nhập, vượt xa nguồn thu từ canh tác nông nghiệp truyền thống.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của sự chuyển dịch bắt nguồn từ áp lực suy giảm diện tích đất canh tác bình quân đầu người, sự mở rộng của các cụm công nghiệp liền kề và hiệu ứng lan tỏa từ đề án quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc người dân chủ động chuyển đổi nghề nghiệp là bước đi tất yếu nhằm thoát khỏi tình trạng nông nhàn và gia tăng nguồn thu nhập.
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh bức tranh sinh kế rất phù hợp để trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng nhiều tầng thể hiện tỷ lệ biến chuyển giữa ba nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ qua từng mốc thời gian. Đồng thời, bảng phân phối chéo kết hợp giữa biến số giới tính, trình độ học vấn và điểm đến di cư làm nổi bật sự khác biệt về khả năng thích ứng thị trường giữa các nhóm xã hội.
So sánh với các nghiên cứu trước đây tại huyện Hải Lăng (tỉnh Quảng Trị) với tỷ lệ lao động nông nghiệp còn chiếm 76,60% hay tại huyện Hoài Đức (Hà Nội) nơi thu nhập nông nghiệp chỉ còn chiếm 6,00%, thực trạng tại xã Quảng Phú cho thấy tốc độ chuyển dịch ở mức trung bình khá. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào lao động giản đơn và tính dễ bị tổn thương trước biến động thị trường vẫn là thách thức lớn đối với tính bền vững của địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại và bền vững, nghiên cứu đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ:
Thứ nhất, đổi mới và mở rộng mạng lưới đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức các khóa dạy nghề ngắn hạn và trung hạn gắn trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ 11,20% lên trên 35,00% trong giai đoạn 2015 - 2020, ưu tiên cho hơn 300 thanh niên trong độ tuổi 28 - 35.
Thứ hai, phục hồi và hiện đại hóa làng nghề truyền thống mây tre đan Bao La. Ủy ban nhân dân xã Quảng Phú cùng Ban Quản lý Hợp tác xã đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kết nối sản phẩm với chuỗi du lịch sinh thái và xuất khẩu. Giải pháp này đặt mục tiêu tạo việc làm tại chỗ ổn định cho 300 - 400 lao động lúc nông nhàn, nâng mức thu nhập bình quân làng nghề lên gấp 1,5 lần vào năm 2018.
Thứ ba, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi hỗ trợ chuyển đổi sinh kế. Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh huyện triển khai gói vay vốn khởi nghiệp phi nông nghiệp với hạn mức từ 50 đến 100 triệu đồng mỗi hộ. Phấn đấu giải ngân cho tối thiểu 80,00% số hộ nghèo và cận nghèo có nhu cầu chuyển đổi nghề trong khung thời gian 3 năm từ 2015 đến 2017.
Thứ tư, hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và hạ tầng kết nối. Ban chỉ đạo chương trình Nông thôn mới xã Quảng Phú thiết lập văn phòng dịch vụ việc làm vệ tinh, kết nối 100% dữ liệu nhu cầu việc làm giữa doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Phong Điền, Tứ Hạ với người lao động địa phương, giảm thiểu 50,00% chi phí tìm việc tự phát.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý cấp huyện, xã. Dữ liệu thực chứng từ 237 phiếu điều tra cung cấp căn cứ chuẩn xác để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách đào tạo nghề và quy hoạch không gian kinh tế nông thôn mới.
Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Kinh tế phát triển và Quản lý công. Công trình cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng mẫu mực, có thể nhân rộng để khảo sát tại 13/63 tỉnh thành có tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế tương đồng.
Thứ ba, các doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Nguồn dữ liệu về đặc điểm nhân khẩu và phân bổ thời gian nông nhàn giúp doanh nghiệp xây dựng phương án tuyển dụng và tổ chức dây chuyền sản xuất vệ tinh hiệu quả.
Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tài trợ phát triển sinh kế cộng đồng. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về nhu cầu vốn và năng lực tiếp cận thị trường của 4 nhóm thôn, hỗ trợ thiết kế các dự án can thiệp an sinh xã hội đạt hiệu quả tối ưu.
Câu hỏi thường gặp
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu của nghiên cứu được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu khảo sát 237 người được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên từ tổng thể 2.095 lao động từ 28 tuổi trở lên tại 4 thôn: Bao La, Hạ Cảng, Hạ Lang và Phú Lễ. Mẫu nghiên cứu bao gồm 127 nam và 110 nữ, đảm bảo tính đại diện khoa học với sai số 6,00% và độ tin cậy đạt 95%.
Cơ cấu lao động xã Quảng Phú có sự biến chuyển cụ thể ra sao trong 10 năm? Trong giai đoạn 2004 - 2013, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm mạnh từ trên 80,00% xuống còn khoảng 62,00%. Ngược lại, nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ghi nhận sự bứt phá khi vươn lên chiếm gần 38,00% tổng lực lượng lao động tại địa bàn.
Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến xu hướng lao động di cư làm ăn xa? Độ tuổi và cơ hội thu nhập là hai nhân tố quyết định. Lao động trong độ tuổi 28 - 35 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,00% tổng số người di cư trên 6 tháng. Phần lớn lực lượng này tìm kiếm việc làm tại các khu công nghiệp lân cận để đạt mức thu nhập cao hơn 2 đến 3 lần so với sản xuất nông nghiệp thuần túy.
Luận văn vận dụng những khung lý thuyết xã hội học nào? Nghiên cứu kết hợp Lý thuyết cấu trúc chức năng của Talcott Parsons, Lý thuyết hiện đại hóa của Walt Whitman Rostow và Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis. Sự kết hợp này giúp phân tích thấu đáo quá trình chuyển dịch 59,60% lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Giải pháp then chốt nào giúp giải quyết việc làm tại chỗ cho người nông dân? Giải pháp trọng tâm là hiện đại hóa làng nghề mây tre đan Bao La kết hợp đào tạo nghề kỹ thuật cho trên 35,00% lao động. Hướng đi này giúp giải quyết việc làm tại chỗ cho 300 - 400 nhân lực trong thời gian nông nhàn và gia tăng nguồn thu bền vững cho hộ gia đình.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện bức tranh chuyển dịch cơ cấu lao động tại xã Quảng Phú trong giai đoạn 10 năm với cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 237 mẫu khảo sát định lượng và 21 cuộc phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp đã giảm từ trên 80,00% xuống còn 62,00%, khẳng định xu thế công nghiệp hóa đúng hướng nhưng đòi hỏi phải nâng cao tỷ lệ 11,20% lao động có chuyên môn kỹ thuật.
- Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố nhân khẩu học với sự dịch chuyển sinh kế và di cư lao động dưới lăng kính xã hội học chuyên sâu.
- Lộ trình thực thi các nhóm giải pháp đào tạo nghề và hỗ trợ vốn vay 50 - 100 triệu đồng cần được triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2015 - 2020 với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp ban ngành.
- Độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn bền vững.