MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình sản xuất và nghiên cứu sản xuất chè an toàn ở Việt Nam. Tình hình sản xuất chè an toàn ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu sản xuất chè an toàn ở Việt Nam.
Yêu cầu về đất trồng chè và thực trạng đất trồng chè ở một số vùng chè chính của Việt Nam. Yêu cầu về đất trồng chè. Thực trạng đất trồng chè ở một số vùng chè chính của Việt Nam. Tình hình nghiên cứu sử dụng vật liệu tủ trong sản xuất chè.
Tác dụng của che tủ thực vật. Nghiên cứu về các loại vật liệu che tủ cho chè. Nghiên cứu về kỹ thuật che tủ cho chè. Nhu cầu dinh dưỡng của cây chè.
Nhu cầu về đạm. Nhu cầu về lân. Nhu cầu về kali. Các nguyên tố khác.
Nghiên cứu về phân bón vi sinh trên thế giới và Việt Nam. Vai trò, thành phần của vi sinh vật. Nghiên cứu về các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải xelluloza 30 1. Tình hình nghiên cứu về phân bón vi sinh vật trên thế giới và Việt Nam.
Luận giải, phân tích các nội dụng cần đặt ra nghiên cứu. 41 Chƣơng 2: NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Hóa chất và dụng cụ. Thời gian, địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. 54 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Ảnh hưởng của một số vật liệu che tủ hữu cơ đến năng suất, chất lượng, tính chất đất trồng chè. Một số tính chất đất trước thí nghiệm.
Ảnh hưởng của vật liệu che tủ hữu cơ đến một số tính chất đất trồng chè. Ảnh hưởng của vật liệu che tủ hữu cơ đến năng suất giống chè LDP1 60 3. Ảnh hưởng của vật liệu che tủ hữu cơ đến chất lượng chè. Ảnh hưởng của vật liệu che tủ hữu cơ đến mật độ sâu hại chè.
Đánh giá độ hoai mục của các vật liệu che tủ hữu cơ. Ảnh hưởng của các mức che tủ đến năng suất, chất lượng và một số tính chất đất trồng chè. Một số tính chất đất trước thí nghiệm. Ảnh hưởng của các mức che tủ đến một số tính chất đất.
Ảnh hưởng của các mức che tủ đến năng suất. Ảnh hưởng của các mức che tủ đến chất lượng chè nguyên liệu. Tuyển chọn các chủng vi sinh vật phân giải xelluloza và đánh giá khả năng phân giải của chúng trên cành lá chè đốn. Phân lập, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải xelluloza.
Đánh giá hiệu quả xử lý thân cành chè của vi sinh vật tuyển chọn. Ảnh hưởng của một số chế phẩm vi sinh đến năng suất, chất lượng và một số tính chất đất trồng chè. Tính chất đất trồng chè. Năng suất giống chè LDP1.
Chất lượng chè nguyên liệu. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến năng suất, chất lượng và một số tính chất đất trồng chè. Tính chất đất trồng chè. Năng suất giống chè LDP1.
Chất lượng chè LDP1. Xây dựng mô hình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất chè an toàn ở Phú Thọ. Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. Đánh giá chất lượng.
Đánh giá hiệu quả kinh tế trong điều kiện thâm canh của mô hình so với sản xuất đại trà. 114 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
118 KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU. 132 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 BVTV Bảo vệ thực vật 2 CHC Chất hữu cơ 3 CT Công thức 4 CLCĐ Cành lá chè đốn 5 d Dễ 6 ĐC Đối chứng 7 HCSH Hữu cơ sinh học 8 KHKT Khoa học kỹ thuật 9 KHNN Khoa học nông nghiệp 10 KL Khối lượng 11 MH Mô hình 12 SL Sản lượng 13 TB Trung bình 14 TH Tổng hợp 15 VK Vi khuẩn 16 VSV Vi sinh vật 17 XK Xạ khuẩn viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Hàm lượng kim loại cho phép trong chè. Một số tính chất đất trước thí nghiệm sử dụng vật liệu che tủ hữu cơ.
Ảnh hưởng của vật liệu che tủ hữu cơ đến tính chất lý học của đất sau thí nghiệm. Ảnh hưởng của vật liệu che tủ hữu cơ đến tính chất hóa học của đất sau thí nghiệm. Ảnh hưởng của vật liệu che tủ đến thành phần và số lượng một số nhóm vi sinh vật đất. Ảnh hưởng của vật liệu che tủ đến các yếu tố cấu thành năng suất chè LDP1 qua các năm.
Ảnh hưởng của vật liệu che tủ đến năng suất giống chè LDP1. Ảnh hưởng của vật liệu che tủ đến phẩm cấp chè nguyên liệu. Ảnh hưởng của các vật liệu tủ đến thành phần sinh hoá búp chè nguyên liệu. Ảnh hưởng của vật liệu tủ đến mật độ rầy xanh.
Ảnh hưởng của vật liệu tủ đến mật độ bọ cánh tơ. Diễn biến độ hoai mục của các vật liệu tủ. Một số tính chất đất trước thí nghiệm. Ảnh hưởng của các mức che tủ đến tính chất lý học của đất sau thí nghiệm.
Ảnh hưởng của các mức che tủ cành lá chè đốn đến tính chất lý học của đất sau thí nghiệm. Ảnh hưởng các mức che tủ cành lá chè đốn đến thành phần và số lượng một số nhóm vi sinh vật đất. Ảnh hưởng của các mức che tủ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất chè LDP1 qua các năm. Ảnh hưởng của các mức tủ đến phẩm cấp chè nguyên liệu.
Ảnh hưởng của các mức tủ đến thành phần sinh hóa búp. Ảnh hưởng của các mức tủ đến thử nếm cảm quan mẫu chè xanh giống chè LDP1. Các chủng vi sinh vật phân lập. Hoạt tính phân giải xelluloza của các chủng vi sinh vật phân lập.
Tỷ lệ giảm khối lượng thân cành chè trong bình ủ ở 37 0C sau 30 ngày. Biến động của quần thể xạ khuẩn trong đống ủ. Hàm lượng dinh dưỡng trong cành lá chè đốn sau khi xử lý ở điều kiện đồng ruộng sau 12 tuần. Một số chỉ tiêu hoá tính đất sau 2 năm thí nghiệm.
Ảnh hưởng của việc xử lý thân cành lá chè đến thành phần vi sinh vật đất. Ảnh hưởng của việc xử lý thân cành lá chè đốn đến các yếu tố cấu thành năng suất chè qua các năm. Ảnh hưởng của việc xử lý thân cành lá chè đốn đến năng suất chè LDP1. Ảnh hưởng chế phẩm vi sinh đến một số tính chất lý học của đất trồng chè.
Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến một số tính chất hóa học của đất trồng chè. Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến thành phần và số lượng vi sinh vật đất. Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống chè LDP1. Ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh đến phẩm cấp chè nguyên liệu.
Ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh đến thành phần sinh hóa búp chè. Ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh đến thử nếm cảm quan chè xanh giống chè LDP1. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến tính chất lý học của đất sau thí nghiệm. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến một số tính chất hóa học đất trồng chè.
Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến thành phần và số lượng một số nhóm vi sinh vật đất. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến một số yếu tố cấu thành năng suất chè LDP1. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ sinh học đến thành phần cơ giới búp giống chè LDP1. Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ sinh học đến phẩm cấp chè nguyên liệu giống LDP1.
Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ sinh học đến thử nếm cảm quan mẫu chè xanh giống chè LDP1. So sánh năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của mô hình thí nghiệm so với mô hình sản xuất đại trà. So sánh điểm thử nếm cảm quan trong điều kiện sản xuất mô hình và sản xuất đại trà. Hiệu quả kinh tế của mô hình.
114 xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Biểu đồ ảnh hưởng của vật liệu tủ đến mật độ rầy xanh. Biểu đồ ảnh hưởng của vật liệu tủ đến mật độ bọ cánh tơ. Biểu đồ ảnh hưởng của các mức tủ đến sản lượng chè hàng năm.
Vòng phân giải xelluloza của các chủng vi sinh vật. Đồ thị biểu diễn biến động nhiệt độ trong quá trình xử lý thân lá chè. Đánh giá cảm quan độ hoai mục giữa công thức ủ bổ sung vi sinh vật và đối chứng. Biểu đồ ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất.
Biểu đồ năng suất chè ở các công thức tham gia thí nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Chè là cây công nghiệp dài ngày, có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, tập trung chủ yếu ở châu Á và châu Phi. Tuy nhiên hiện nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, cây chè đã được trồng ở nhiều nước trên thế giới, từ 33o vĩ Bắc đến 49o vĩ Nam [10], [48], [59]. Cây chè được phát hiện và sử dụng làm thứ nước uống đầu tiên ở Trung Quốc.
Đến nay chè đã trở thành thứ nước uống thông dụng và phổ biến trên toàn thế giới. Mọi người ưa thích nước chè không những vì hương thơm độc đáo của nó, mà còn do nước chè rất có lợi cho sức khỏe. Uống chè chống được lạnh, khắc phục được sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não, làm tinh thần minh mẫn sảng khoái, hưng phấn trong những thời gian lao động căng thẳng cả về trí óc và chân tay [60].