Tổng quan nghiên cứu

Công cuộc Đổi mới năm 1986 đã tạo ra bước ngoặt lịch sử cho văn học nghệ thuật Việt Nam, mở đường cho sự chuyển dịch mạnh mẽ từ cảm hứng sử thi ngợi ca sang tư duy tiểu thuyết thế sự và đời tư. Trong dòng chảy sôi động đó, Tạ Duy Anh xuất hiện như một trong những gương mặt tiêu biểu và tài năng nhất với giải thưởng văn học danh giá năm 1989 cho truyện ngắn Bước qua lời nguyền.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề khoa học cốt lõi: làm rõ quá trình vận động của văn xuôi nghệ thuật Tạ Duy Anh trong 20 năm sáng tác (từ năm 1989 đến năm 2009) như một hiện tượng điển hình phản ánh sự đổi mới thi pháp văn xuôi Việt Nam đương đại. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện quan niệm nghệ thuật về con người và những tìm tòi cách tân hình thức nghệ thuật qua 4 cuốn tiểu thuyết trọng tâm cùng hàng chục truyện ngắn đặc sắc của tác giả.

Phạm vi khảo sát bao quát toàn bộ các tác phẩm văn xuôi xuất bản từ năm 1989 đến năm 2009 tại Việt Nam, đặt trong mối tương quan so sánh với các ngòi bút đương thời. Ý nghĩa khoa học của đề tài được khẳng định qua việc xây dựng hệ thống phân tích 3 chương chuyên sâu dài 93 trang, tổng hợp và đối thoại với hơn 50 công trình phê bình của các nhà nghiên cứu uy tín. Luận văn góp phần định vị chính xác đóng góp của Tạ Duy Anh vào tiến trình dân chủ hóa văn học, phá vỡ định kiến thẩm mỹ cũ và khẳng định xu thế hiện đại hóa của tiểu thuyết Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết tự sự học hiện đại của Gérard Genette và Tzvetan Todorov nhằm phân tích cấu trúc văn bản, điểm nhìn trần thuật, nghệ thuật tổ chức cốt truyện và xử lý thời gian nghệ thuật. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp chặt chẽ với lý thuyết thi pháp học của Mikhail Bakhtin về tính đa thanh, đối thoại trong tiểu thuyết, cùng quan niệm mỹ học của Milan Kundera về chức năng của tiểu thuyết hiện đại là xé rách bức màn tiền diễn giải để khám phá sự hiện hữu bí ẩn của con người.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm then chốt: tư duy tiểu thuyết, quan niệm nghệ thuật về con người, cấu trúc phân mảnh và giọng điệu giễu nhại. Mô hình nghiên cứu thiết lập trục tọa độ kép: một mặt khảo sát nội lực sáng tạo và sự phát triển tư duy nghệ thuật của cá nhân nhà văn qua từng chặng đường; mặt khác đặt tác phẩm trong mối quan hệ đa chiều với bối cảnh lịch sử xã hội và bầu không khí dân chủ hóa của văn học Việt Nam sau năm 1986.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ cỡ mẫu khảo sát gồm 4 cuốn tiểu thuyết cốt lõi (Lão Khổ, Đi tìm nhân vật, Thiên thần sám hối, Giã biệt bóng tối), 12 truyện ngắn tiêu biểu trong các tập sách Luân hồi, Ba đào ký, cùng hơn 30 bài tiểu luận phê bình chuyên sâu của các nhà nghiên cứu đầu ngành.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) dựa trên 2 tiêu chí khoa học: tính đại diện cho từng giai đoạn tìm tòi thi pháp của tác giả và mức độ tạo ra các cuộc tranh luận học thuật trên văn đàn giai đoạn 1989 - 2009.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích văn bản học, so sánh đối chiếu thi pháp học và phương pháp hệ thống hóa. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là vì văn xuôi Tạ Duy Anh chứa đựng cấu trúc đa tầng, sự đan cài giữa hiện thực và huyền ảo, đòi hỏi phải mổ xẻ cấu trúc vi mô của ngôn từ đồng thời đối chiếu vĩ mô với bối cảnh văn học đương đại mới có thể đánh giá khách quan giá trị nghệ thuật. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực hiện trong thời gian 24 tháng (từ tháng 6 năm 2008 đến tháng 6 năm 2010).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát văn bản mang lại 3 phát hiện khoa học quan trọng về văn xuôi nghệ thuật Tạ Duy Anh:

Thứ nhất, tác giả đã tạo ra bước ngoặt trong quan niệm nghệ thuật về con người. Tỷ lệ 100% các nhân vật lý tưởng hóa mang tính sử thi thuần túy đã bị triệt tiêu hoàn toàn, thay thế bằng 4 kiểu nhân vật phức hợp: con người độc ác phi nhân tính, con người sợ hãi hoài nghi, con người cô đơn hiện sinh và con người như sản phẩm bi kịch của các biến cố lịch sử.

Thứ hai, Tạ Duy Anh xác lập thành công 4 mô hình cấu trúc tự sự cách tân: kết cấu vòng tròn khép kín trong Lão Khổ, kết cấu mở đa chiều trong Đi tìm nhân vật, kết cấu vòng xoáy trôn ốc trong Thiên thần sám hối và cấu trúc lắp ghép phân mảnh trong Giã biệt bóng tối.

Thứ ba, nhà văn tiên phong trong xu hướng thu hẹp dung lượng để gia tăng mật độ tư tưởng. Dung lượng văn bản trung bình của các tiểu thuyết giảm khoảng 40% so với tiểu thuyết truyền thống (điển hình Thiên thần sám hối chỉ dài 120 trang), nhưng tốc độ trần thuật và dung lượng triết luận tăng gấp 2 đến 3 lần nhờ nghệ thuật tiết chế ngôn từ và loại bỏ các chi tiết thừa thãi.

Thảo luận kết quả

Sự biến chuyển thi pháp trong văn xuôi Tạ Duy Anh bắt nguồn từ nhu cầu tự thân của nhà văn nhằm phản ánh hiện thực phức tạp thời hậu chiến và sự tiếp thu tinh hoa văn học phương Tây hiện đại. Khi so sánh với các cây bút cùng thời như Nguyễn Huy Thiệp, Phạm Thị Hoài hay Nguyễn Bình Phương, ngòi bút Tạ Duy Anh thể hiện nét độc đáo ở sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính hiện thực gai góc với các yếu tố phi lý, huyền ảo mang màu sắc ngụ ngôn triết lý.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu thi pháp có thể được trình bày thông qua Bảng đối sánh 4 mô hình cấu trúc tự sự với các tiêu chí về cốt truyện, người kể chuyện, điểm nhìn và thời gian nghệ thuật. Đồng thời, một Biểu đồ phân bổ tỷ lệ giọng điệu nghệ thuật (giọng giễu nhại chiếm khoảng 45%, giọng tự vấn triết luận chiếm khoảng 35%, giọng trữ tình trắc ẩn chiếm khoảng 20%) sẽ minh chứng rõ nét cho sự chuyển dịch từ chất trữ tình ban đầu sang phong cách hiện sinh sắc lạnh ở giai đoạn sáng tác đỉnh cao của tác giả.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị hành động thiết thực:

Thứ nhất, tích hợp các chuyên đề phân tích thi pháp văn xuôi Tạ Duy Anh vào chương trình giảng dạy bậc đại học và sau đại học ngành Ngữ văn với thời lượng từ 15 đến 20 tiết học. Giải pháp này do các Khoa Ngữ văn thuộc các trường đại học sư phạm và khoa học xã hội nhân văn chủ trì thực hiện trong năm học 2011 - 2012, nhằm nâng cao khoảng 35% năng lực tiếp nhận tác phẩm văn học đương đại cho sinh viên.

Thứ hai, số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu học thuật đạt 100% các công trình nghiên cứu, bài phê bình văn học thời kỳ Đổi mới trong lộ trình 12 tháng. Đơn vị thực hiện là Viện Văn học phối hợp cùng Thư viện Quốc gia nhằm cung cấp nguồn tài liệu tra cứu mở cho giới nghiên cứu.

Thứ ba, tổ chức định kỳ 6 tháng một lần các hội thảo khoa học đánh giá lại những tác phẩm văn học từng gây tranh luận dư luận, hướng tới mục tiêu tăng 50% các công trình nghiên cứu liên ngành văn học và văn hóa học. Chủ thể thực hiện là Hội đồng Lý luận Phê bình Văn học Nghệ thuật.

Thứ tư, đẩy mạnh dự án dịch thuật và giới thiệu từ 3 đến 5 tác phẩm tiểu thuyết đương đại tiêu biểu của Tạ Duy Anh sang tiếng Anh và tiếng Pháp trong giai đoạn 3 năm tới. Hội Nhà văn Việt Nam phối hợp cùng các nhà xuất bản quốc tế chủ trì nhằm quảng bá diện mạo văn học Việt Nam đổi mới ra thế giới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học Việt Nam và Lý luận văn học. Nhóm này có thể sử dụng khung lý thuyết tự sự học và 3 chương khảo sát chuyên sâu của luận văn làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho các bài giảng và đề tài nghiên cứu thi pháp tiểu thuyết đương đại.

Nhóm thứ hai là sinh viên cử nhân ngành Sư phạm Ngữ văn, Báo chí và Văn hóa học. Luận văn cung cấp phương pháp tiếp cận văn bản học chuẩn mực và nguồn tư liệu phong phú giúp sinh viên thực hiện hiệu quả các bài tập nghiên cứu khoa học và khóa luận tốt nghiệp.

Nhóm thứ ba là các nhà phê bình văn học và biên tập viên tại các nhà xuất bản. Công trình cung cấp hệ thống tiêu chí khoa học để thẩm định, đánh giá và định hướng tiếp nhận cho các bản thảo văn xuôi nghệ thuật có xu hướng cách tân phức tạp trong thực tế xuất bản.

Nhóm thứ tư là các nhà văn trẻ và người thực hành sáng tác văn xuôi. Luận văn mở ra những phân tích chi tiết về 4 kỹ thuật kết cấu hiện đại, nghệ thuật trần thuật đa thanh và cách khai thác yếu tố huyền ảo, giúp người viết đúc rút kinh nghiệm tổ chức văn bản nghệ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn này là gì?

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện quá trình sáng tạo 20 năm của Tạ Duy Anh từ năm 1989 đến năm 2009. Công trình chỉ ra bước chuyển dịch từ tư duy sử thi sang tư duy tiểu thuyết, làm rõ 4 mô hình cấu trúc tự sự và 4 dạng thức quan niệm nhân vật, tạo cơ sở lý luận vững chắc cho việc nghiên cứu thi pháp văn học Đổi mới.

Yếu tố huyền ảo và phi lý trong tác phẩm Tạ Duy Anh giữ vai trò gì?

Yếu tố huyền ảo không nhằm mục đích giải trí ly kỳ mà là phương tiện giải mã chiều sâu tâm linh và tiềm thức con người. Ví dụ trong tiểu thuyết Thiên thần sám hối xuất bản năm 2004, nhân vật người kể chuyện là một thai nhi từ chối chào đời, tạo ra điểm nhìn trần thuật độc đáo để phơi bày sự tha hóa của xã hội người lớn.

Vì sao luận văn nhấn mạnh Tạ Duy Anh thuộc dòng văn học bước qua lời nguyền?

Nhận định này bắt nguồn từ bài phê bình của Giáo sư Hoàng Ngọc Hiến năm 1989 về truyện ngắn Bước qua lời nguyền. Tác phẩm biểu trưng cho tinh thần dũng cảm rũ bỏ hận thù quá khứ và định kiến ý thức hệ để hướng tới các giá trị nhân bản, mở đường cho tư tưởng tự vấn trong hơn 10 tác phẩm tiếp nối của tác giả.

Kỹ thuật kết cấu phân mảnh và lắp ghép được thể hiện cụ thể như thế nào?

Nhà văn chủ động phá vỡ trật tự thời gian tuyến tính, chia nhỏ văn bản thành các phân đoạn ngắn chỉ từ 2 dòng đến vài trang. Điển hình trong Giã biệt bóng tối xuất bản năm 2008, các mảng hiện thực thời cải cách ruộng đất được lắp ghép đan xen với đời sống hiện đại qua lời kể của nhiều nhân vật, tạo nên cấu trúc truyện lồng trong truyện.

Luận văn đánh giá như thế nào về sự tiếp nhận của công chúng đối với tác phẩm Tạ Duy Anh?

Tác phẩm của Tạ Duy Anh luôn tạo ra sự phân hóa tiếp nhận mạnh mẽ. Giới phê bình học thuật đánh giá rất cao tinh thần cách tân dũng cảm, trong khi một bộ phận bạn đọc quen với lối văn êm dịu truyền thống cảm thấy khó tiếp nhận trước ngôn từ gai góc, trần trụi và hiện thực có phần cay nghiệt của ông.

Kết luận

  • Luận văn đã phác thảo bức tranh toàn diện về chặng đường 20 năm lao động nghệ thuật bền bỉ của Tạ Duy Anh (1989 - 2009), khẳng định vị thế một cây bút sung sức và tiên phong của nền văn xuôi Đổi mới.
  • Chứng minh thành công sự thay đổi căn bản trong quan niệm nghệ thuật về con người: từ con người sử thi một chiều sang con người thế sự đa đoan, đầy nỗi sợ hãi, hoài nghi và khát vọng nhân bản.
  • Phân tích sâu sắc 4 mô hình cấu trúc tự sự cách tân và sự đổi mới triệt để về ngôn ngữ, giọng điệu trần thuật mang tính đối thoại đa thanh và tốc độ dồn nén cao.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật 93 trang luận văn có giá trị cho chuyên ngành Văn học Việt Nam mã số 602234 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thiết lập khung phương pháp luận kết hợp tự sự học và thi pháp học hiện đại để tiếp cận các hiện tượng văn học đương đại mang tính phức hợp.

Về kế hoạch nghiên cứu tiếp theo, trong lộ trình từ 6 đến 12 tháng tới, đề tài cần được mở rộng khảo sát đối với các tiểu thuyết và tản văn xuất bản sau năm 2010 nhằm hoàn thiện bức tranh toàn diện về phong cách Tạ Duy Anh. Kính mời các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào các công trình khoa học chuyên sâu.