MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tài sản cố định là một phần quan trọng trong tài sản dài hạn của doanh nghiệp, là một trong những yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong thực tế DN không chỉ mua sắm, xây dựng mà còn phải quản lý hợp lý TSCĐ theo các quy định của chuẩn mực kế toán. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, để đáp ứng kịp thời với tình hình thực tế về yêu cầu cung cấp thông tin phù hợp, đa dạng và tạo điều kiện hội nhập với hệ thống thông tin kế toán trong khu vực và CMKT quốc tế, Bộ Tài Chính đã nghiên cứu soạn thảo và ban hành 26 CMKT Việt Nam.
Các chuẩn mực này đƣợc xây dựng dựa trên nền tảng của chuẩn mực kế toán quốc tế trong đó có điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Tuy nhiên, từ khi CMKT đƣợc ban hành cho đến nay, việc vận dụng các chuẩn mực kế toán nói chung và chuẩn mực kế toán TSCĐHH nói riêng tại các doanh nghiệp trong thời gian qua đã xuất hiện nhiều vấn đề cần đƣợc xem xét và nghiên cứu. Vấn đề đặt ra là CMKT TSCĐHH đƣợc vận dụng nhƣ thế nào và ở mức độ ra sao? Từ đó có thể đƣa ra các giải pháp nhằm vận dụng tốt chuẩn mực TSCĐHH ở các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc ra đời Chuẩn mực TSCĐHH nhƣng từ trƣớc đến nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng vẫn chƣa có một nghiên cứu nào về việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH trong thực tế các doanh nghiệp.
Do đó, đây là lý do tôi chọn đề tài “Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các DN tại thành phố Đà Nẵng. Đƣa ra các giải pháp nhằm vận dụng tốt chuẩn mực TSCĐHH ở các DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là: việc vận dụng CMKT Tài Sản Cố Định Hữu Hình tại các DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ở hai khía cạnh là đo lƣờng và trình bày.
Đối tƣợng khảo sát: kế toán viên tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Là các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán…) Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc tiến hành vào năm 2015. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra các doanh nghiệp về vận dụng CMKT Tài Sản Cố Định Hữu Hình, sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS, từ đó đƣa ra các kết luận và hƣớng giải quyết. Tiến trình nghiên cứu đƣợc thông qua 2 giai đoạn nhƣ sau: Khảo sát sơ bộ: thiết kế nháp bảng câu hỏi, sau đó tham khảo ý kiến của chuyên gia và những ngƣời làm công tác kế toán có kinh nghiệm lâu năm.
Tiếp đến sẽ phỏng vấn ngẫu nhiên với 10 kế toán viên tại các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để lấy thông tin làm cơ sở cho việc xây dựng các ý tƣởng cho bảng câu hỏi. Luan van 3 Nghiên cứu chính thức bằng bảng câu hỏi điều tra: Thông qua bảng câu hỏi để thu thập thông tin về việc vận dụng chuẩn mực Tài Sản Cố Định Hữu Hình tại các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Sau đó, tổng hợp các câu trả lời từ bảng câu hỏi và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích và ghi nhận kết quả. Số lƣợng các DN để khảo sát là 100 doanh nghiệp.
Bố cục đề tài Đề tài có kết cấu bao gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Hàm ý chính sách 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong xu thế nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập nền kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin trung thực, hợp lý cho ngƣời sử dụng, kế toán tại các DN cần thực hiện đúng quy định của các chuẩn mực đã đƣợc Bộ Tài Chính ban hành. Liên quan đến vấn đề vận dụng chuẩn mực kế toán đã có nhiều nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc thực hiện nghiên cứu. Trong đó có một số nghiên cứu nhƣ của Szilveszter Fekete và cộng sự (2009) đã thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế: trƣờng hợp các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán ở Hungary”.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện với dữ liệu thu thập từ 18 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán ở Hungary và phân tích dữ liệu bằng SPSS 14. Kết quả cho thấy có hai yếu tố tác động đến mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế là Quy mô công ty, ngành nghề doanh nghiệp. Hay trong nghiên Luan van 4 cứu đƣợc thực hiện ở Malaysia của Abdullah, Mazni (2011) đã tiến hành nghiên cứu “Tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) trong một đất nƣớc đang phát triển”. Nghiên cứu này sử dụng các báo cáo hàng năm của 225 công ty niêm yết của Malaysia đƣợc kiểm tra và phỏng vấn với các nhà quản lý, nhân viên khai thuế và kiểm toán viên.
Nghiên cứu này cho thấy rằng các loại hình sở hữu không ảnh hƣởng đến việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán. Phân tích hồi quy đa biến cung cấp bằng chứng cho thấy: Đặc thù kinh tế - xã hội; Thái độ nhận thức của quản lý cấp cao; Sự phức tạp của các chuẩn mực kế toán; Trình độ kế toán; Công tác kiểm toán; Yếu tố chính trị là các nhân tố có ảnh hƣởng đến việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế. Trong một nghiên cứu của Juhmani, Omar IH (2012) “Các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ tuân thủ của công ty với IFRS: bằng chứng từ các công ty niêm yết tại sàn chứng khoán Bahrain”. Từ kết quả của cuộc nghiên cứu đã cho thấy mức độ tuân thủ của các công ty trong khoảng từ 61% đến 94%, trung bình là 80,7%.
Phân tích hồi quy đa biến chứng minh rằng quy mô công ty và quy mô doanh nghiệp kiểm toán đã có một mối quan hệ tích cực với mức độ vận dụng IFRS. Không những đƣợc nghiên cứu ở nƣớc ngoài, tại Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề vận dụng chuẩn mực kế toán. Trong nghiên cứu “Bàn về mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” của TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2010) .Dựa trên kết quả điều tra thử nghiệm thông qua bảng câu hỏi khảo sát ở hai nhóm đối tƣợng là các kế toán viên và chuyên viên thuế, tác giả phác thảo mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam bao gồm: Khả năng sinh lời, Quy mô DN, Trình độ kế toán viên (Tính phức tạp VAS, Tính độc lập về nghề nghiệp), Nhận thức chủ DN (Chi phí kế Luan van 5 toán), Ảnh hƣởng thuế, Kiểm tra/kiểm toán.
Nghiên cứu cho thấy trình độ của nhân viên kế toán cùng với sự tác động của hệ thống pháp luật đã ảnh hƣởng đáng kể đến việc vận dụng chế độ kế toán, công tác kế toán tại các doanh nghiệp chỉ chú trọng cho mục đích kê khai thuế, sự thay đổi về cơ chế quản lý của DN từ cơ quan thuế cũng đƣợc xem là nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng chế độ kế toán, chi phí cho công việc kế toán vẫn chƣa đƣợc đánh giá cao trong việc ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin và năng lực hạn chế của nhân viên kế toán cũng ảnh hƣởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên tác giả chỉ mới thực hiện thống kê mô tả để xác định các yếu tố ảnh hƣởng chứ chƣa đánh giá mức độ tác động của các yếu tố. Trong nghiên cứu Luận án thạc sỹ của Trần Kỳ Hân (2012): “Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn”. Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử dụng phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS với số lƣợng mẫu là 120 doanh nghiệp.
Trong nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, kiểm định dữ liệu, tính toán các tham số cơ bản (Trung bình, tỷ trọng) và phƣơng pháp phân tích phƣơng sai một yếu tố (ANOVA) để trình bày kết quả thu thập đƣợc. Bài viết “Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” của Th.s Nguyễn Thị Thúy An (2013) đƣợc thực hiện nghiên cứu định lƣợng thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử dụng phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 với số lƣợng mẫu là 56 doanh nghiệp. Trong nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, kiểm định dữ liệu, tính toán các tham số cơ bản (Trung bình, tỷ trọng) và phƣơng pháp phân tích phƣơng sai một yếu tố (ANOVA) để trình bày kết quả thu thập đƣợc. Nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến việc việc Luan van 6 vận dụng CMKT hàng tồn kho bao gồm: các nhân tố thuộc về xây dựng, ban hành CMKT (Đặc thù kinh tế- xã hội, Sự phức tạp của CMKT, Ảnh hƣởng của công tác kiểm toán và yêu cầu công bố thông tin), nhân tố thuộc về DN (Nhận thức của nhà quản trị, Trình độ của kế toán viên; Qui mô doanh nghiệp).
Hay trong luận văn của Cao Thị Hoa (2014): “Nghiên cứu việc vận dụng CMKT Thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các Doanh nghiệp trên địa bàn TP Đà Nẵng”. Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử dụng phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 với số lƣợng mẫu là 150 doanh nghiệp. Nghiên cứu xác định đƣợc 5 nhân tố tác động đến việc vận dụng CMKT thuế TNDN gồm: (1) Đặc thù kinh tế- xã hội, (2) Sự phức tạp của CMKT, (3) Ảnh hƣởng của công tác kiểm toán, (4) Nhận thức của nhà quản trị, (5) Trình độ của kế toán viên.