Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính là công cụ huyết mạch phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tại thành phố Đà Nẵng, tính đến tháng 8 năm 2012, cơ sở dữ liệu quản lý thuế ghi nhận 3.015 công ty cổ phần được cấp mã số thuế, trong đó có khoảng 1.900 doanh nghiệp đang hoạt động thực tế sau khi loại trừ hơn 900 đơn vị giải thể và gần 200 đơn vị tạm ngừng kinh doanh. Mặc dù Bộ Tài chính đã ban hành hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2005 nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ, việc áp dụng các chuẩn mực này vào thực tiễn lập báo cáo tài chính vẫn còn khoảng cách rất lớn giữa quy định và thực thi.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh khi phần lớn các đơn vị vẫn duy trì thói quen ghi nhận kế toán dựa trên các quy định quản lý thuế thay vì tuân thủ các nguyên tắc chuẩn mực kế toán để cung cấp thông tin trung thực, khách quan cho các nhà đầu tư và chủ nợ. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng mức độ vận dụng 26 chuẩn mực kế toán trong công tác lập báo cáo tài chính tại các công ty cổ phần trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, làm rõ sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô và cơ cấu sở hữu khác nhau, xác định các nhân tố chi phối và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2009 đến năm 2011 tại các doanh nghiệp cổ phần độc lập áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho 96% doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, góp phần nâng cao tỷ lệ minh bạch thông tin tài chính từ mức ước tính dưới 70% lên các chuẩn mực cao hơn, đáp ứng yêu cầu thẩm định tín dụng ngân hàng và niêm yết chứng khoán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa giữa hai quan điểm soạn thảo báo cáo tài chính kinh điển trên thế giới. Thứ nhất là quan điểm tuân thủ luật pháp, trong đó báo cáo tài chính được lập nhằm đáp ứng nghiêm ngặt các quy định của cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ mục tiêu quản lý thuế. Thứ hai là quan điểm thương mại hợp lý, ưu tiên cung cấp bức tranh trung thực, hợp lý về vị thế tài chính và khả năng tạo tiền để bảo vệ quyền lợi cổ đông cùng các nhà đầu tư bên ngoài.

Mô hình nghiên cứu kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chuẩn mực kế toán. Mô hình tích hợp 2 nhóm nhân tố chính: nhóm nhân tố môi trường pháp lý bao gồm đặc thù kinh tế chuyển đổi, tính phức tạp của 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, áp lực kiểm toán độc lập và quy định công bố thông tin bắt buộc trên thị trường chứng khoán; nhóm nhân tố nội tại doanh nghiệp gồm nhận thức của ban điều hành, trình độ chuyên môn của kế toán viên, quy mô nguồn vốn phân bổ từ dưới 1 tỷ đồng đến trên 50 tỷ đồng và năng lực sinh lời. Ba khái niệm cốt lõi làm nền tảng phân tích gồm: Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực số 01 và Chuẩn mực số 21; Nguyên tắc hoạt động liên tục gắn liền với nghĩa vụ đánh giá triển vọng tối thiểu 12 tháng; và Tính trọng yếu của thông tin tài chính theo bản chất kinh tế hơn hình thức pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm 30 bộ báo cáo tài chính kiểm toán chính thức trong 3 năm liên tiếp từ năm 2009 đến năm 2011 của 10 công ty cổ phần tại Đà Nẵng, kết hợp dữ liệu thống kê từ Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006 - 2012 và khảo sát thực địa thông qua bảng câu hỏi điều tra chuyên sâu.

Thiết kế nghiên cứu triển khai theo quy trình hỗn hợp hai giai đoạn trong mốc thời gian từ năm 2009 đến năm 2012. Giai đoạn 1 sử dụng kỹ thuật phân tích tài liệu để thống kê tần số xuất hiện của các chỉ tiêu tài chính bắt buộc theo từng chuẩn mực kế toán với thang đo tần suất từ 0 đến 3. Giai đoạn 2 kế thừa kết quả định lượng để khảo sát ý kiến chuyên môn của đội ngũ kế toán trưởng và nhà quản trị. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 10 doanh nghiệp đại diện với 30 báo cáo tài chính được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì nhóm doanh nghiệp có quy mô vốn từ 10 tỷ đồng trở lên chỉ chiếm 4,9% tổng thể (tương đương khoảng 100 doanh nghiệp), do đó mẫu 10 công ty chiếm 10% tổng thể mục tiêu, đảm bảo độ bao phủ các ngành nghề then chốt như cao su, thủy sản, xây lắp, vận tải và thép. Phương pháp phân tích thống kê mô tả tần số kết hợp đối chiếu ma trận chuẩn mực giúp loại bỏ các biến động ngẫu nhiên theo năm đơn lẻ và phản ánh chính xác bản chất thực hành kế toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 30 bộ báo cáo tài chính của 10 công ty cổ phần khảo sát qua 3 năm tài chính 2009, 2010 và 2011 mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, 100% doanh nghiệp khảo sát (30/30 báo cáo) đều đưa ra tuyên bố chính thức về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời trình bày đầy đủ 19 khoản mục chủ yếu trên Bảng cân đối kế toán và 17 khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo đúng mẫu biểu quy định.

Thứ hai, mức độ phân loại chi tiết theo yêu cầu của Chuẩn mực số 21 bộc lộ sự thiếu nhất quán rõ rệt. Chỉ có 21/30 báo cáo (đạt tỷ lệ 70%) thực hiện phân biệt rõ ràng giữa tài sản ngắn hạn với tài sản dài hạn cũng như nợ ngắn hạn với nợ dài hạn. Có đến 30% số báo cáo (9/30 báo cáo) không thực hiện phân loại này một cách chuẩn xác trên bản thuyết minh.

Thứ ba, việc đánh giá và thuyết minh giả thiết hoạt động liên tục chỉ xuất hiện tại 22/30 báo cáo (tương ứng 73,33%), trong đó có 8 báo cáo hoàn toàn bỏ trống việc đánh giá rủi ro trong niên độ 12 tháng tiếp theo. Đáng chú ý, chỉ tiêu bắt buộc về số lượng công nhân viên chỉ được công bố ở 6/30 báo cáo (đạt tỷ lệ 20%), chủ yếu tập trung ở nhóm doanh nghiệp niêm yết trên sàn Hà Nội.

Thứ tư, các chuẩn mực có tính kỹ thuật cao như Chuẩn mực số 24 về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Chuẩn mực số 28 về Báo cáo bộ phận và Chuẩn mực số 26 về Thông tin các bên liên quan có tỷ lệ tuân thủ nội dung dưới 40%, phần lớn chỉ dừng lại ở mức liệt kê hình thức mà thiếu thuyết minh định lượng sâu sắc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên xuất phát từ thói quen nghiệp vụ thụ động của kế toán viên, thường chờ đợi các thông tư hướng dẫn hạch toán chi tiết của Bộ Tài chính thay vì chủ động nghiên cứu bản chất các chuẩn mực kế toán. Bên cạnh đó, tâm lý xem báo cáo tài chính là công cụ để giải trình nghĩa vụ thuế khiến doanh nghiệp chỉ chú trọng các chỉ tiêu doanh thu và chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp, bỏ qua tính hữu ích của thông tin cho cổ đông. Về mặt quy mô, các doanh nghiệp có vốn nhà nước nắm giữ trên 50% chiếm tới 66,7% nhóm có quy mô vốn trên 50 tỷ đồng, trong khi khối doanh nghiệp tư nhân chỉ có 5,03% đạt mức vốn này. Sự hạn chế về nguồn lực tài chính ở 94,97% doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ khiến họ không đủ ngân sách đầu tư phần mềm chuyên sâu hay thuê tư vấn kiểm toán chất lượng cao.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Đào Thị Kim Yến năm 2004 và Nguyễn Thị Lệ Hằng năm 2011, nghiên cứu này xác nhận tính bền vững của các rào cản tâm lý và thể chế trong kế toán Việt Nam. Điểm khác biệt quan trọng là yếu tố niêm yết trên thị trường chứng khoán tạo ra sự phân hóa lớn: các doanh nghiệp niêm yết tại sàn TP.HCM như Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng với vốn điều lệ 462 tỷ đồng đạt tỷ lệ tuân thủ trên 90%, cao hơn từ 25% đến 30% so với nhóm chưa niêm yết. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu tuân thủ theo quy mô vốn và bảng ma trận đối chiếu tần suất thực hiện từng chuẩn mực, giúp các nhà quản lý thấy rõ bức tranh phân tầng chất lượng thông tin kế toán trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán:

  1. Chuẩn hóa hệ thống văn bản hướng dẫn và giảm thiểu độ phức tạp của thuật ngữ: Bộ Tài chính phối hợp cùng Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam hoàn thiện cẩm nang giải thích chuẩn mực chuyên ngành trong giai đoạn 2013 - 2014, đặt mục tiêu giảm 50% sự mơ hồ trong việc áp dụng các khái niệm giá trị hợp lý và suy giảm tài sản tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  2. Tăng cường kiểm soát chất lượng kiểm toán độc lập và siết chặt chế tài công bố thông tin: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán cần nâng tỷ lệ thanh tra định kỳ lên 100% đối với các công ty cổ phần niêm yết trước năm 2014, xử phạt nghiêm minh các trường hợp có chênh lệch lợi nhuận trọng yếu từ 10% trở lên trước và sau kiểm toán, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ báo cáo tài chính đạt chuẩn minh bạch lên 95%.
  3. Thiết lập chương trình đào tạo liên tục và cập nhật kiến thức chuẩn mực cho người làm kế toán: Chi cục Thuế và Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng cần triển khai các khóa bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng quý trong lộ trình 2013 - 2015, phấn đấu đạt tỷ lệ 80% kế toán trưởng tại các công ty cổ phần nắm vững phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo bộ phận.
  4. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và quy trình kiểm soát nội bộ: Ban điều hành các công ty cổ phần cần chủ động trích từ 2% đến 3% lợi nhuận sau thuế trong vòng 12 đến 18 tháng để trang bị hệ thống phần mềm kế toán quản trị tích hợp, giảm thiểu sai sót chủ quan và tự động hóa việc kết xuất dữ liệu thuyết minh báo cáo tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp: Sử dụng tài liệu như bộ công cụ đối chiếu danh mục kiểm tra để tự rà soát, khắc phục các thiếu sót trong việc phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn, hoàn thiện thuyết minh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán theo Chuẩn mực số 23 nhằm tránh rủi ro pháp lý.
  2. Ban giám đốc và Hội đồng quản trị công ty cổ phần: Vận dụng các phát hiện nghiên cứu để xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ, nâng cao tính minh bạch của số liệu tài chính phục vụ công tác hoạch định chiến lược và chuẩn bị hồ sơ phát hành cổ phiếu tăng vốn ra công chúng.
  3. Chuyên viên phân tích tín dụng và nhà đầu tư tài chính: Áp dụng các chỉ tiêu đánh giá tính trung thực của báo cáo tài chính để bóc tách rủi ro tiềm ẩn, kiểm tra chất lượng dòng tiền hoạt động kinh doanh khi thẩm định các hồ sơ vay vốn có giá trị từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng tại các ngân hàng thương mại.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Khai thác khung lý thuyết và phương pháp chọn mẫu khảo sát 2 giai đoạn làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu về lộ trình chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao các doanh nghiệp đều tuyên bố tuân thủ chuẩn mực kế toán nhưng nội dung báo cáo vẫn thiếu sót? Do các doanh nghiệp thường đồng nhất việc tuân thủ chuẩn mực với việc điền đầy đủ các biểu mẫu có sẵn trong Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Khảo sát cho thấy 100% doanh nghiệp tuyên bố tuân thủ nhưng có tới 80% bỏ qua chỉ tiêu số lượng lao động và 30% không phân loại đúng kỳ hạn nợ trên thuyết minh.

  2. Quy mô nguồn vốn có tác động như thế nào đến chất lượng lập báo cáo tài chính? Quy mô vốn có tác động thuận chiều rất lớn. Các công ty cổ phần có vốn trên 50 tỷ đồng chiếm 66,7% nhóm vốn nhà nước chi phối thường sở hữu nguồn lực tài chính dồi dào, đội ngũ kế toán chuyên nghiệp và chịu kiểm toán bắt buộc nên đạt tỷ lệ tuân thủ trên 90%, cao vượt trội so với các đơn vị quy mô nhỏ.

  3. Điểm khác biệt mấu chốt giữa quan điểm tuân thủ luật pháp và quan điểm thương mại hợp lý là gì? Quan điểm tuân thủ luật pháp đặt trọng tâm vào việc chấp hành các quy định hành chính phục vụ nghĩa vụ nộp thuế của Nhà nước. Ngược lại, quan điểm thương mại hợp lý tập trung phản ánh đúng bản chất kinh tế thực tế của tài sản và kết quả kinh doanh nhằm bảo vệ quyền lợi cổ đông và nhà đầu tư.

  4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Chuẩn mực số 24 thường mắc phải những lỗi kỹ thuật nào? Lỗi phổ biến nhất là việc phân loại nhầm lẫn giữa dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính đối với các khoản chi trả lãi vay hoặc cổ tức. Hơn 60% báo cáo chưa thực hiện thuyết minh chi tiết các khoản tiền và tương đương tiền lớn bị phong tỏa hoặc hạn chế sử dụng theo quy định.

  5. Việc minh bạch hóa báo cáo tài chính mang lại lợi ích cụ thể gì khi tiếp cận vốn vay ngân hàng? Báo cáo tài chính minh bạch giúp giảm độ bất đối xứng thông tin, rút ngắn thời gian thẩm định tín dụng từ 30% đến 40%. Ngân hàng có thể đánh giá chuẩn xác khả năng tạo tiền thực tế để phê duyệt hạn mức cho vay trung và dài hạn với mức lãi suất ưu đãi hơn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, làm rõ ranh giới giữa quan điểm tuân thủ luật pháp và quan điểm thương mại hợp lý trong quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Khảo sát thực nghiệm trên 30 bộ báo cáo tài chính của 10 công ty cổ phần tại Đà Nẵng chỉ ra thực trạng tuân thủ mang tính hình thức với nhiều khoảng trống trong phân loại tài sản, nợ và thuyết minh hoạt động liên tục.
  • Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu gồm nhận thức của ban lãnh đạo, quy mô nguồn vốn, trình độ kế toán viên và áp lực minh bạch thông tin từ thị trường chứng khoán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2013 - 2015 nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cấp công nghệ và chuẩn hóa năng lực nhân sự kế toán.
  • Khuyến nghị các nhà quản trị doanh nghiệp cần chủ động chuyển đổi tư duy từ lập báo cáo đối phó thuế sang xây dựng hệ thống thông tin tài chính minh bạch, xem đây là chìa khóa then chốt để thu hút vốn đầu tư và gia tăng năng lực cạnh tranh dài hạn.