Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Trên thế giới: Trước những Idi ích của cây xanh, nhiều nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm và dành nhiều công sức cho việc nghiên cứu mảng xanh đô thị. Có nhiều công trình nghiên cứu về các lãnh vực như: vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị: thiết kế cảnh quan, kiến trúc phong cảnh; kỹ thuật trong quản trị lâm nghiệp đô thi, vấn dé xã hội và giáo dục trong lâm nghiệp đô thị. * Một số công trình nghiên cứu sau : - Nghiên cứu tác động của cây xanh đến khí hậu đô thị (Federer.
- Anh hưởng của thực vật đến sự phản ứng của con người đối với âm thanh (Anderson, L. - Chon lọc cây để ngăn bụi 6 nhiễm (Lindsay, B. 1972), ngăn tiếng dn và che chấn tầm nhìn(Reethof, G. - Nghiên cứu thiết kế cảnh quan đô thị (Harg, 1969; Nelson, 1979; Hannebaun, 1986.
- Kỹ thuật trồng, tạo hình, chăm sóc, bảo quản, thay thế cây già cdi, có thể dẫn chứng các công trình: Chadwick(1970), Fernow(l91l), Black,W. - Về phòng trừ bệnh hại (Olkowski, W. - Các công trình nghiên cứu về phương pháp kiểm kê (Miller, R. - Bên cạnh đó nhiều báo cáo nghiên cứu có giá trị khoa học về sinh học và sinh thái học, đa dang sinh học và sự bén vững của quan thể cây đường phố (Richards, N.
- Chương trình lâm nghiệp cộng déng (municipal urbar forestry program) trong đó bao gồm công việc vận động cộng đồng tham gia trồng mới, chăm sóc, bảo quản cây xanh công cộng; các hoạt động hưởng ứng ngày trồng cây (Arborday); Page (1983), Weber( 1982). - Nghiên cứu công tác huấn luyện và giáo dục cộng đồng trong lâm nghiệp đô thị. Ở Việt Nam: - Nguyễn Thi Lan Thi —1994-với để tài “Điều tra một số cây cảnh thành phố Hề Chí Minh”. - Trần Hợp, 1993 với “Cây cảnh và hoa Việt Nam”.
- Trần Hợp 1998 đã công bố vé “Cây xanh và cây cảnh thành phố Hỗ Chí Minh", tác giả đã mô tả, phân loại các loài cây có ở thành phố Hé Chi Minh. - Trương Hữu Tuyên, 1983, đã cho xuất bản sách “Trồng cây xunh đô thị". - Phạm Hoàng Hộ, 1991-1993, đã thống kê, mô tả và phân loại cây cỏ ở Việt Nam với "Cây cỏ Việt Nam” tập I, I, II. - Công ty công viên cây xanh thành phố kết hợp với viện kinh tế thành phố.
trường dai học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 1993, triển khai đẻ tài "Bảo tổn và phát triển mảng xanh đô thị thành phố Hé Chí Minh". - Võ Văn Chi, Trần Hợp, Trịnh Minh Tân đã thống kê và mô tả các cây Bonsai của Việt Nam. o} k\Ì NVaOGH»Đ-ñjodyU1E>MW0AH41DYuIWANda:@JLles©!{2iO Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng điều tra bao gồm tất cả các cây xanh, cây cảnh và thảm cỏ trong khuôn viên trường học.2 Địa điểm nghiên cứu: 2.1 Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh có tất cả 1307 trường, bao gồm từ mẫu giáo đến đại học, song do diéu kiện về thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành điều tra mẫu 10 trường trường phân bố trong nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
* Trường THCS Đồng Khởi Số I Lũy Bán Bích, P.19, Quận Tân Bình. * Trường PTTH Nguyễn Thượng Hiển Số 544 Cách Mạng Tháng Tám, P.5, Quận Tân Bình. * Trường PTTH Marie Curie 159 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. * Trường PTTH Lê Qui Đôn 110 Nguyễn Thi Minh Khai, Quận 3.
Diện tích 9000 mỶ. * Trường PTCS Hồng Bàng 132 Hùng Vương, P. * Trường PTTH Trần Khai Nguyên 225 Nguyễn Tri Phương, P. * Trường PTTH Lê Hồng Phong 235 Nguyễn Văn Cừ, P.
Diện tích 17765 mỶ. * Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM 280 An Dương Vương, P. Diện tích 32556 mỶ. * Trường PTTH Nguyễn Du XX I1 Đồng Nai, P.15, Quận Phú Nhuận.
Thời gian điều tra từ 30/10/1999 đến 28/2/2000.2 Đặc điểm về tự nhiên, xã hội vùng nghiên cứu: 2.1 Đặc điểm tự nhiên: a. Vị trí địa lý: Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý : 10°38" — 1140' độ vĩ Bắc 106 °22" —> 106°45’ độ kinh Đông Phía Bắc giáp với tỉnh Bình Dương, Tây Ninh Đông giáp với tỉnh Đồng Nai Nam giáp với biển Đông Tây và Tây Nam giáp với tỉnh Long An và Tiền Giang. Khí hậu và thời tiết: - Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu nhiệt đới gió mùa. cận xích đạo: nhiệt đô trung bình hằng năm 25°C — 27°C , chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất không quá 5°C - Đô ẩm trung bình cả năm là 79,5%.
- Mỗi nam có hai mùa: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mua từ tháng 5 đến tháng II. - Lượng mưa trung bình cả năm là 2163 mm. - Hai hướng gió chủ yếu: Tây- Tây Nam thổi trong mùa mưa với vận tốc trung bình 3,6 m/s và gió Bắc-Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 với van tốc trung bình 2,4 m/s.2 Đặc điểm xã hội, môi trường: a. Hiện trạng về đân số, mật độ đân cư: - Dân số thành phố (1999) là 5.
Mật độ dân cư bình quân toàn thành phố: 2.383 người/km); nội thành là 25.239 người/km”. Mức độ ô nhiễm: Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của thành phố HCM là tình trạng 6 nhiễm môi trường đáng báo động. Các trường học của thành phố cũng chịu sự ô nhiễm chung của thành phố. Có nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau: - Đo khí độc thải ra từ các nhà máy, xí nghiệp.
Ví dụ: nhà máy nhiệt điện Thủ Đức, công suất 156 MW, mỗi năm thải ra 1. - Do bụi và khí độc thải từ các phương tiện giao thông. Đến 2010 dự kiến bầu khí quyển bao quanh thành phố sẽ nhận một lượng bụi và các khí độc hại do sản xuất và giao thông đem lại như sau: + Bụi các loại 5000 tấn + Bui chì 46 tấn +KhiCO 213.708 tan +KhíSO: 1.985tấn - Do chất thải sinh hoạt của con người: con người mỗi ngày cần 705 gr khí O: và thải ra 960 gr CO2. Đến 2010, dân số thành phố dự kiến sé là7.3 triệu người, như thế sẽ thải vào bẩu khí quyển một lượng CO: là 2.000 tấn, Nếu phân nửa số lượng khí CO: bay vào thượng tầng khí quyển thì cũng còn lại khoảng 1.000 tấn cẩn được xử lý, thanh lọc để làm sạch môi trường.3 Phương pháp nghiên cứu: 2.1 Điều tra thành phần loài: 2.1 Thu mẫu ngoài thiên nhiên : - Thời gian tiến hành thu mẫu từ 30/10/1999 đến 28/2/2000.
- Do trường học tại thành phố Hồ Chí Minh rất nhiều cho nên chúng tôi chỉ tiến hành thu mẫu trong 10 trường. - Trong quá trình thu mẫu, chúng tôi lập phiếu ghi mẫu cây: + Đánh số ký hiệu: các mẫu thu ghi theo thứ tự từ 001, 002,. + Địa điểm : trường. + Người thu mẫu + Ngày tháng lấy mẫu - Cách thu hái mẫu: + Đối với cây gỗ, bụi: chọn một cành đại điện có từ 5-7 lá, mang cum hoa, quả.
+ Đối với loại giây leo: chọn thân cuốn với 5-7 lá có hoa quả. + Lấy cả loại cây có hoa và ré, nếu dài có nhiêu lá thì tỉa bớt. + Đối với cây có lá kép quá lớn thì lấy cả một cành có | lá và tỉa bởi các lá chét (chỉ để lại cuốn lá chét). - Chụp hình một số mẫu.2 Xử lý mẫu và làm tiêu bản dự trữ : Các mẫu thu được đem ép vào giấy báo và phơi khô.
Sau đó chúng ti đem tẩm độc bằng cách ngâm mẫu vào dung dịch HgCl2: 20 gr và côn 70": 1000 ml. Thời gian ngâm mẫu khoảng 10 phút, sau đó vớt ra và ép vào giấy báo rồi đem phơi, sấy lại cho khô. Sau khi mẫu được phơi khô, chúng tôi làm tiêu bản bằng cách gắn mẫu vào giấy bìa khổ 30x40 cm có dán nhăn. Nhãn được ghi như sau: Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh Bộ môn Thực vật Số: Tên khoa học: Họ: Tên địa phương: Nơi thu mẫu: 2.3 Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm: Chúng tôi tiến hành phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm bộ môn Thực Vật- Di Truyền trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh.
Dựa vào các giám định thực vật sau: - Cây cỏ miền Nam Việt Nam (2 tập) của Phạm Hoàng Hộ, 1972. - Cây cỏ thường thấy tại Việt Nam (6 tập) của Lê Khả Kế chủ biên. 1969-1976, - Cây cảnh, hoa Việt Nam của Trần Hợp. - Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ, 1993.
- Cây xanh và cây cảnh thành phố Hồ Chi Minh của Trần Hợp.2 Do đường kính thân cây, chiéu cao và đường kính tán lá: 2.1 Do đường kính thân cây (DBH): - Đo đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m tại gốc cây. Dùng thước dây do vòng thân cây ở tại vị trí này ta được chu vi thân cây (P). Từ đó suy ra đường kính thân cây (d). Ta có ; P=mnd => pc.2 Do chiều cao: 4 Sag.
~ ~ —~ ` ` ` ~ : ae ` ` ` ` ~^~ “Ss ne 4 id › eS KG TF—~ / ia - ~~ —_—"— ‘s ¬ 9 = a Sng > S| ae Be. Hỗ > | “Sw ` ` ` ~ ' Pease ata Zé 4 en ee đ at oe oe oe ees ae oe eo — h! f | - ` Dùng thước đo độ. thước dây để đo chiều cao cây theo hình vẽ. Chiểu cao củu cảy được tính theo công thức: him) =hÌ(m) + h2tm) với ht = 145m =hi(m)+h3.3 Do đường kính tán lá: Du 2 đường kính vuông góc với nhau của hình chiếu tán lá wen mat đất giửa trưa.
Đường kính tán lá được tính theo công thức: d(=m 1⁄2 ) (d1 + đ2) (m) 2.3 Tính điện tích che phủ của thẩm xanh : - Tính diện tích che phủ của cây xanh riêng. - Tính diện tích của cây kiểng và thẳm cỏ. CHƯƠNG 3: KET QUA NGHIÊN CỨU VA BIEN LUẬN 3.1 Thành phần loài: Kết quả điều tra cây xanh ở một số trường học thuộc nội thành thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi ghi nhận có 129 loài cầy thuộc 51 họ, 31 bộ, 3 ngành. Chúng tôi sắp xếp các loài theo hệ thống phán loại thực vật của A.
Trong đó chủ yếu là các loài cây thuộc ngành Ngọc lan. Ngành Dương xỉ (Polypodiophvta) có 1 loài Ngành Thông (Pinophyta) có 6 loài Ngành Nưoc lan (Magnoliophyta) có 122 loài gồm 2 lớp: Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có 85 loài Lop Hành (Liliopsida) có 37 loài. Các họ có sé loài nhiều là: họ Dâu tim Moraceae (7 loài). họ Thầu đầu Euphorbiaceae (8 loài), họ Trúc đào Apocynaceae (7 loài), họ Cau đừa Arecaceae (11 loài).