MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Cấu tạo và sinh lý da chó.
Một số nguyên nhân khác gây bệnh về da trên chó. Đặc điểm sinh học của bệnh do Demodex canin gây ra trên chó. Tình hình nghiên cứu bệnh do Demodex gây ra trên chó. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước. 20 Chƣơng 2: ÐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ðối tượng, địa điểm, phạm vi và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Ðịa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất.
Thuốc trị bệnh. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó. Nghiên cứu đặc điểm triệu chứng lâm sàng, bệnh lý của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó.
Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh do Demodex canis gây ra trên chó. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xác định đặc điểm dịch tễ. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm triệu chứng lâm sàng, bệnh lý của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó.
Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng và trị bệnh do Demodex gây ra trên chó. Phương pháp xử lý số liệu. 31 Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó.
Số lượng chó huấn luyện tại trường Trung cấp 24 Biên phòng. Tình hình mắc bệnh ngoài da và một số bệnh thường gặp trên chó nuôi tại trường Trung cấp 24 Biên phòng. Xác định thành phần loài Demodex gây bệnh trên chó. Tỷ lệ nhiễm Demodex canis ở chó theo mùa.
Tỷ lệ nhiễm Demodex canis theo tuổi chó. Tỷ lệ chó mắc bệnh Demodex canis theo độ dài lông (ngắn, dài). Tỷ lệ nhiễm Demodex canis theo tính biệt. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý lâm sàng của bệnh do Demodex canis gây ra.
Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh do Demodex canis gây ra. Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị bệnh do Demodex canis gây ra. Bệnh tích đại thể và vi thể của chó nhiễm bệnh do Demodex canis gây ra. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh do Demodex gây ra.
Đề xuất biện pháp phòng bệnh. Kết quả điều trị bệnh do Demodex gây ra. 57 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
62 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết chữ đầy đủ D. canis : Demodex canis D. injai : Demodex injai D. cornei : Demodex cornei cs : Cộng sự P : Độ tin cậy GSD : German Shepherd (giống chó Becgie) n : Tổng số con USD : Đô la Mỹ % : Phần trăm TT : Thể trọng - : Đến vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Số lượng chó huấn luyện tại trường Trung cấp 24 Biên phòng. Tỷ lệ mắc bệnh trên chó huấn luyện tại Trường Trung Cấp 24 Biên phòng. Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó huấn luyện tại Trường Trung cấp 24 Biên phòng. Kết quả xác định loài Demodex gây bệnh trên chó.
Tỷ lệ nhiễm Demodex canis theo mùa. Kết quả chó mắc bệnh do Demodex canis theo các lứa tuổi. Tỷ lệ chó bị nhiễm Demodex canis theo tính biệt .9 Triệu chứng lâm sàng theo các thể bệnh của chó mắc bệnh do Demodex canis tại trường Trung cấp 24 Biên phòng. canis ký sinh trên cơ thể chó.
Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó nhiễm bệnh. Bệnh tích đại thể của chó nhiễm Demodex canis. Tỷ lệ tiêu bản có bệnh tích vi thể. Kết quả điều trị Demodex canis trên chó.
58 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1. Hình thái và cấu tạo của Demodex canis. Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của D.1: Biểu đồ tỷ lệ mắc các bệnh ngoài da trên chó huấn luyện ở trường Trung cấp 24 Biên phòng .2: Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex canis theo các mùa trong năm. Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex canis theo các lứa tuổi .4: Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex theo độ dài lông .5: Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex theo tính biệt.
Demodex tại ổ viêm. Các tế bào viêm tại ổ viêm loét (tiêu bản nhuộm HE độ phóng đại 200 lần). Tính cấp thiết của đề tài Từ lâu, chó được con người thuần hóa và coi như là người bạn gần gũi, thân thiện. Chó dễ nuôi, trung thành với chủ, các giác quan phát triển, thông minh, nhanh nhẹn và có tính thích nghi cao với điều kiện sống khác nhau.
Do vậy, chó được nuôi phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, phục vụ các mục đích khác nhau. Hiện nay trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc, chó đã được đưa vào huấn luyện làm chó nghiệp vụ. Chó nghiệp vụ được coi là một loại vũ khí đặc biệt trong chiến đấu, chó được tuyển chọn, huấn luyện để làm những nhiệm vụ được chỉ bảo, kể cả dùng trong nhiệm vụ an ninh, quốc phòng và trong lĩnh vực dân sự. Loại chó nghiệp vụ được biết đến nhiều nhất là chó Becgie Đức.
Chó nghiệp vụ được trang bị về các đơn vị làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác, phát hiện ma túy, phát hiện chất nổ; chúng đã góp phần không nhỏ giúp các chiến sĩ hoàn thành nhiệm vụ. Khí hậu Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, là điều kiện thuận lợi cho ký sinh trùng sinh sôi phát triển. Các nhà khoa học nước ta đã xác định được một số loài ký sinh ở chó, trong đó bệnh mò bao lông ở chó (Demodicosis) là một bệnh khá phổ biến. Bệnh mò bao lông ở chó hay còn gọi là bệnh ghẻ chó có khả năng lây lan nhanh, khó khăn trong điều trị dứt điểm, xảy ra ở hầu hết các giống chó do Demodex canis gây nên (Ravera I và cs.
Demodicosis là một trong những bệnh ký sinh trùng phổ biến trên chó nuôi. Mò Demodex canis ký sinh trong bao nang lông và tuyến bã nhờn của da gây viêm ngứa và tổn thương da, làm giảm sút sức đề kháng của vật nuôi dẫn đến những bệnh kế phát nguy hiểm khác. Trường Trung cấp 24 Biên phòng nơi đang nuôi và huấn luyện hơn 500 chú chó, chủ yếu thuộc các giống Bergie (Đức), Malinois (Bỉ), Labrador (Mỹ). Ngoài ra, trường đang nhân giống chó Malinois vì chúng có khứu giác 2 phát triển và phù hợp với khả năng huấn luyện phát hiện ma túy, chất nổ, tìm kiếm cứu nạn.
Bệnh mò bao lông do Demodex canis là một trong số các bệnh phổ biến ở chó nghiệp vụ được nuôi tại Trường, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của chó, là một căn bệnh khó điều trị dứt điểm, tuy nhiên, những nghiên cứu về căn bệnh này trên chó đặc biệt tại khu vực còn rất ít. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu bệnh do Demodex canis gây ra trên chó nghiệp vụ tại Trường Trung cấp 24 Biên phòng và dùng thuốc điều trị”. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được đặc điểm dịch tễ bệnh do Demodex canis ở chó (yếu tố lứa tuổi, tính biệt, mùa vụ, độ dài lông); - Nghiên cứu được đặc điểm triệu chứng lâm sàng của chó bị bệnh do Demodex canis; - Ứng dụng thuốc điều trị Demodex canis đạt hiệu quả cao cho chó. Ý nghĩa khoa học của đề tài Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ học và triệu chứng lâm sàng của bệnh do Demodex canis gây bệnh trên chó tại Trường Trung cấp 24 Biên phòng.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp những đặc điểm dịch tễ họccủa bệnh do Demodex canis trên chó, từ đó có cơ sở cho chẩn đoán, phòngtrị bệnh trên từng đối tượng chó và thời điểm trong năm tại trường Trung cấp 24 Biên phòng cũng như cơ sở nuôi chó nghiệp vụ khác, góp phần khống chế bệnh trong thực tiễn. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cấu tạo và sinh lý da chó 1.
Cấu tạo da chó Biểu bì: Là lớp ngoài cùng của da, gồm nhiều tế bào biểu mô dẹp. Tầng tế bào biểu bì ngoài cùng là những tế bào chết đã hoá sừng. Tầng tế bào biểu bì trong cùng là những tế bào sống hình đa giác, có khả năng sinh trưởng không ngừng. Trong lớp tế bào biểu bì không có mạch máu tới, dinh dưỡng thực hiện nhờ sự thẩm thấu từ các mao mạch bên dưới.
Lớp này có tác dụng: Lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hoá. Chứa sắc tố bào, là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng chống tia bức xạ. Biểu bì không chứa mạch máu nên vi khuẩn không xâm nhập vào cơ thể nếu vết thương chưa sâu đến lớp chân bì. Cấu trúc của da 4 Chân bì: Là lớp mô liên kết sợi vững chắc nằm dưới lớp biểu bì, chứa nhiều mạch máu và thần kinh, kết cấu gồm 98% sợi keo và 1,5% sợi đàn hồi.
Lớp này quyết định tính bền và tính đàn hồi của da. Chân bì gồm 3 lớp: Lớp nhú, lớp hình diện và lớp dạng gân. Lớp nhú: nằm ngay sát biểu bì, mỗi nhú là một khối mô liên kết thưa không có hướng nhất định, ở đó ngoài thành phần mô liên kết còn chứa tương bào và một số bạch cầu. Đôi khi có những bó cơ trơn tạo thành cơ dựng lông.
Lớp hình diện: là phần mô liên kết nằm song song với bề mặt da, lớp này chứa nhiều sợi keo và sợi đàn hồi, mạch máu, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và đầu thần kinh như tiểu thể Meissner, tiểu thể Golgi Mazzoni. Lớp dạng gân: tạo bởi mô liên kết với nhiều sợi chạy song song bề mặt da và nén chặt nhau. Ở đây chỉ có mạch máu chạy xuyên qua chứ không phân nhánh cũng có những đầu thần kinh có bao. Hạ bì: là mô liên kết mỡ được ngăn thành nhiều thùy và tiểu thùy bởi những bó sợi tạo keo.
Hạ bì chủ yếu là mô liên kết có chứa tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và các đầu mút thần kinh.