Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Ứng dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu ứng dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu trong xây dựng đường ôtô, góp phần tối ưu hóa vật liệu xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2019

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ XỈ THÉP VÀ SỬ DỤNG XỈ THÉP TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ

1.1.1. Khái niệm về xỉ thép

1.1.2. Quá trình hình thành xỉ thép

1.1.3. Hiện trạng công nghệ ngành thép tại Việt Nam

1.1.4. Quá trình hình thành xỉ thép từ lò điện hồ quang

1.1.5. Công nghệ xử lý xỉ thép

1.1.6. Các kết quả nghiên cứu về xỉ thép ở nước ngoài

1.1.7. Tính chất hóa học

1.1.8. Các nghiên cứu sử dụng xỉ thép làm kết cấu móng đường ô tô ở nước ngoài

1.1.9. Các kết quả nghiên cứu về xỉ thép ở trong nước

1.1.10. Những vấn đề tồn tại luận án cần giải quyết

1.1.11. Mục tiêu và nội dung của đề tài nghiên cứu

1.1.12. Phương pháp nghiên cứu

1.1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ, HÓA CỦA XỈ THÉP SAU KHI TÁI CHẾ

2.1. Phân tích, đánh giá thực trạng về xỉ thép tại các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

2.1.1. Về tình hình sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

2.1.2. Các khó khăn trong việc xử lý chất thải rắn tạo ra từ các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

2.2. Những vấn đề tồn tại từ việc ứng xử, sử dụng xỉ thép

2.3. Nghiên cứu về các đặc tính của xỉ thép tại các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu

2.3.1. Trình tự phân tích thống kê xử lý số liệu quy hoạch thực nghiệm

2.3.2. Các chỉ tiêu của xỉ thép được nghiên cứu

2.3.3. Kết quả thí nghiệm

2.3.4. Phân tích, đánh giá, nhận xét các kết quả thí nghiệm

2.3.5. Phân tích thống kê kết quả thí nghiệm

2.3.6. Nhận xét kết quả thiết kế thí nghiệm

2.3.7. So sánh, đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép với cấp phối đá dăm làm móng đường

2.3.8. Nhận xét, đánh giá thành phần hóa học của xỉ thép

2.3.9. Nhận xét, đánh giá về ảnh hưởng đến môi trường của xỉ thép

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT XỈ THÉP GIA CỐ XI MĂNG LÀM MÓNG ĐƯỜNG Ô TÔ

3.1. Nghiên cứu cơ sở khoa học sử dụng vật liệu xây dựng mặt đường

3.1.1. Khái niệm chung về gia cố vật liệu

3.1.2. Sự hình thành cường độ của các lớp vật liệu gia cố xi măng

3.1.3. Cơ sở lý thuyết và tính toán thành phần phối hợp giữa các loại vật liệu

3.1.4. Vật liệu dùng trong các giải pháp gia cố

3.1.5. Phương pháp tính toán lựa chọn tỷ lệ phối trộn để cải thiện đường cấp phối hạt của xỉ thép

3.1.6. Lựa chọn tỷ lệ phối hợp giữa xỉ thép và cát mịn

3.1.7. Lựa chọn tỷ lệ phối hợp giữa xỉ thép và đá mi

3.2. Thực nghiệm trong phòng các giải pháp xỉ thép gia cố xi măng, xỉ thép phối trộn cát mịn hoặc đá mi gia cố xi măng

3.2.1. Phương pháp tạo mẫu thí nghiệm

3.2.2. Các thí nghiệm thực hiện trong phòng

3.2.3. Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép gia cố xi măng

3.2.4. Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép/cát mịn (tỷ lệ 80/20) + gia cố xi măng

3.2.5. Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép/ đá mi (tỷ lệ 70/30) + gia cố xi măng

3.2.6. Phân tích, so sánh các giải pháp sử dụng xỉ thép gia cố xi măng

3.2.7. Nhận xét, kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG SỬ DỤNG XỈ THÉP LÀM LỚP MÓNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ SỬ DỤNG XỈ THÉP

4.1. Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường đoạn đường thử nghiệm

4.1.1. Các thông tin chung về đoạn thử nghiệm

4.1.2. Thiết kế đoạn thử nghiệm

4.1.3. Thi công đoạn thử nghiệm

4.1.4. Nội dung thí nghiệm kiểm tra đoạn thử

4.1.5. Kết quả thí nghiệm kiểm tra đoạn thử nghiệm

4.1.6. Xử lý, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra đoạn thử nghiệm

4.1.7. Đánh giá nhận xét

4.2. Đề xuất các kết cấu mặt đường sử dụng xỉ thép

4.2.1. Nguyên tắc đề xuất kết cấu mặt đường

4.2.2. Phạm vi áp dụng kết cấu mặt đường

4.2.3. Lựa chọn phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường

4.2.4. Thông số về vật liệu

4.2.5. Đề xuất các kết cấu mặt đường

4.2.6. Tính toán kết cấu mặt đường

4.2.7. Công nghệ thi công, khai thác kết cấu mặt đường sử dụng vật liệu xỉ thép

4.2.8. Nhận xét, kết luận Chương 4

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về xỉ thép và ứng dụng trong xây dựng đường ô tô

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về xỉ thép, quá trình hình thành, và hiện trạng công nghệ ngành thép tại Việt Nam. Xỉ thép là sản phẩm phụ từ quá trình luyện thép, đặc biệt từ lò điện hồ quang. Tại khu vực Bà Rịa Vũng Tàu, lượng xỉ thép được tạo ra từ các nhà máy thép ước tính khoảng 0,3 - 0,5 triệu tấn/năm. Việc tái chế và sử dụng xỉ thép trong xây dựng đường ô tô không chỉ giúp giảm chi phí xử lý chất thải mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra rằng xỉ thép có thể được sử dụng làm vật liệu thay thế cho đá dăm trong các lớp móng đường, nhờ vào các đặc tính cơ lý phù hợp.

1.1. Khái niệm và quá trình hình thành xỉ thép

Xỉ thép là sản phẩm phụ từ quá trình luyện thép, được tạo ra từ lò điện hồ quang (EAF). Quá trình này bao gồm việc nung chảy thép phế liệu và tách các tạp chất, tạo ra xỉ thép với thành phần chủ yếu là oxit kim loại. Tại Bà Rịa Vũng Tàu, các nhà máy thép sử dụng công nghệ EAF tạo ra lượng lớn xỉ thép hàng năm. Việc tái chế xỉ thép không chỉ giúp giảm lượng chất thải mà còn tạo ra nguồn vật liệu xây dựng giá rẻ, phù hợp cho các công trình giao thông.

1.2. Hiện trạng công nghệ và ứng dụng xỉ thép tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ngành thép đang phát triển mạnh, đặc biệt là ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu. Tuy nhiên, việc xử lý xỉ thép vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng xỉ thép có thể được sử dụng làm vật liệu thay thế trong xây dựng đường ô tô, đặc biệt là các lớp móng. Việc ứng dụng xỉ thép không chỉ giúp giảm chi phí xây dựng mà còn góp phần bảo vệ môi trường, phù hợp với các quy định của Chính phủ về tái chế chất thải.

II. Nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý và hóa học của xỉ thép

Chương này tập trung vào việc phân tích các chỉ tiêu cơ lý và hóa học của xỉ thép sau khi tái chế. Các thí nghiệm được thực hiện để đánh giá khối lượng riêng, độ ẩm, và thành phần hóa học của xỉ thép. Kết quả cho thấy xỉ thép có các đặc tính tương đương với đá dăm, phù hợp để sử dụng trong xây dựng đường ô tô. Đặc biệt, việc gia cố xỉ thép bằng xi măng đã cải thiện đáng kể các chỉ tiêu cơ lý, giúp nó trở thành vật liệu lý tưởng cho các lớp móng đường.

2.1. Phân tích đặc tính cơ lý của xỉ thép

Các thí nghiệm về khối lượng riêng, độ ẩm, và độ nén của xỉ thép đã được thực hiện. Kết quả cho thấy xỉ thép có khối lượng riêng dao động từ 2,8 - 3,2 g/cm³, tương đương với đá dăm. Độ nén của xỉ thép cũng đạt tiêu chuẩn cho vật liệu làm móng đường. Những kết quả này khẳng định rằng xỉ thép có thể được sử dụng thay thế đá dăm trong các công trình giao thông, giúp giảm chi phí và bảo vệ môi trường.

2.2. Đánh giá thành phần hóa học và ảnh hưởng môi trường

Thành phần hóa học của xỉ thép bao gồm các oxit kim loại như CaO, SiO2, và Fe2O3. Các thí nghiệm cũng chỉ ra rằng xỉ thép không chứa các chất độc hại, phù hợp với tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng. Việc sử dụng xỉ thép trong xây dựng đường ô tô không chỉ giúp tái chế chất thải mà còn góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường, phù hợp với các quy định của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

III. Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng xỉ thép trong xây dựng đường ô tô

Chương này trình bày các kết quả thực nghiệm về việc sử dụng xỉ thép trong xây dựng đường ô tô. Các thí nghiệm được thực hiện trong phòng và hiện trường để đánh giá hiệu quả của xỉ thép khi được sử dụng làm vật liệu móng đường. Kết quả cho thấy xỉ thép gia cố xi măng có độ bền và độ ổn định cao, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của công trình giao thông. Đề xuất các kết cấu mặt đường sử dụng xỉ thép cũng được đưa ra, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vật liệu này.

3.1. Thí nghiệm trong phòng và hiện trường

Các thí nghiệm trong phòng bao gồm việc gia cố xỉ thép bằng xi măng và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật như cường độ nén và mô đun đàn hồi. Kết quả cho thấy xỉ thép gia cố xi măng đạt cường độ nén từ 3,5 - 4,5 MPa, phù hợp với yêu cầu của vật liệu móng đường. Các thí nghiệm hiện trường cũng khẳng định tính khả thi của việc sử dụng xỉ thép trong xây dựng đường ô tô, với độ ổn định và độ bền cao.

3.2. Đề xuất kết cấu mặt đường sử dụng xỉ thép

Dựa trên kết quả thí nghiệm, các kết cấu mặt đường sử dụng xỉ thép đã được đề xuất. Các kết cấu này bao gồm lớp móng dưới làm từ xỉ thép gia cố xi măng và lớp mặt đường làm từ bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng. Những đề xuất này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng xỉ thép mà còn góp phần giảm chi phí xây dựng và bảo vệ môi trường.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ XỈ THÉP VÀ SỬ DỤNG XỈ THÉP TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ KHÁI NIỆM VỀ XỈ THÉP. Xỉ thép được hình thành từ quá trình luyện thép, là một sản phẩm được tạo ra trong thời gian tách thép nóng chảy từ các hợp chất trong lò luyện thép. Xỉ thép xuất hiện như một chất lỏng nóng chảy tan ra và là một quá trình hòa tan phức tạp của silicates và oxodes mà rắn lại khi làm mát. Quá trình hình thành xỉ thép giống như phun trào nham thạch từ núi lửa, do đó các báo cáo khoa học nước ngoài gọi xỉ thép là “nham thạch nhân tạo” (artificial magma [44]).

Trước đây, xỉ thép được xem như một chất thải rắn, hiện nay xỉ thép được xem là “sản phẩm phụ, phi kim loại” của quá trình luyện thép [57].1 So sánh đá núi lửa và xỉ thép [58-63] Luận án tiến sĩ Kĩ thuật -5- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH XỈ THÉP Hiện trạng công nghệ ngành thép tại Việt Nam Sản phẩm thép là một trong những nguyên vật liệu chủ yếu, là lương thực của nhiều ngành kinh tế trọng điểm như các ngành cơ khí, xây dựng, nên có vai trò quyết định đến sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Có thể nói sắt thép xây dựng được Việt Nam cũng như các nước phát triển coi là ngành kinh tế mũi nhọn hàng đầu và được chú trọng đầu tư một cách mạnh mẽ. Các công nghệ chính sản xuất phôi thép được thể hiện ở sơ đồ sau: Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất phôi thép Trên thế giới, sản lượng thép được sản xuất bằng công nghệ lò chuyển (Basic Oxygen Furnace - BOF) chiếm tới 70%, công nghệ lò điện hồ quang (Electric Arc Furnace - EAF) chỉ chiếm gần 28%, một số ít còn lại (khoảng 2%) được luyện bằng công nghệ lò điện cảm ứng (Induction Furnace - IF). Việt Nam hiện nay cũng đang sử dụng 3 công nghệ sản xuất thép như trên, nhưng ngược lại với thế giới do điều kiện thiếu gang lỏng.

Theo thống kê của Hiệp Hội Thép Việt Nam tại thời điểm năm 2018, Việt Nam có 4 lò luyện thép BOF (lò thổi), trong đó có 2 lò công suất 25 tấn/mẻ và 2 lò công suất 35 tấn/mẻ, còn lại hầu hết là các lò điện hồ quang (EAF) (34 lò, công suất 10-120 tấn/mẻ ) và lò IF (38 lò, công suất 5-50 tấn/mẻ) [15] Trong phạm vi đề tài, nghiên cứu về xỉ thép được tạo ra từ công nghệ luyện thép lò điện hồ quang tại các nhà máy thép ở khu công nghiệp Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Quá trình hình thành xỉ thép từ lò điện hồ quang Công nghệ luyện thép bằng lò điện hồ quang sử dụng nguyên liệu đầu vào là sắt, thép phế liệu để luyện thép. Để tách các tạp chất có trong thép phế liệu đầu vào, Luận án tiến sĩ Kĩ thuật -6- sử dụng vôi và một số chất trợ dung đưa vào lò luyện, quá trình nóng chảy trên 1.600oC sẽ làm cho xỉ nổi lên trên, thép lỏng nằm ở lớp dưới. Xỉ được tháo ra khỏi lò, được làm nguội và chuyển sang trạng thái rắn.

Khi nguội, xỉ được đưa tới bãi chứa và chuyển đến nhà máy xử lý và tái chế thành các sản phẩm có ích.3 Sơ đồ công nghệ luyện thép lò điện hồ quang (EAF) [15] Do đó, xỉ thép được hình thành như là một sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất thép trong lò điện hồ quang [64]. Theo Bộ Công thương và Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam [13], xỉ thép là chất thải rắn chính của các nhà máy luyện thép (110-150 kg/tấn thép lỏng từ lò điện hồ quang và 10-30 kg/tấn từ lò thùng tinh luyện), nó có thể được xem như một loại đá nhân tạo, giống như đá tự nhiên, thành phần hoá học chủ yếu là CaO, FeO, SiO2 và các oxit khác như MgO, Al2O3, MnO. Xỉ thép có thể sử dụng để làm đường, san lấp, sản xuất xi măng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng xỉ thép phải được xử lý như nghiền, sàng và phân loại kích thước.

Luận án tiến sĩ Kĩ thuật -7- CÔNG NGHỆ XỬ LÝ XỈ THÉP Theo các báo cáo nghiên cứu khoa học về xỉ thép lò điện hồ quang của Heribert Motz Fehs [65], không có loại vật liệu nào có thành phần khoáng giống với lớp vỏ trái đất nhất như xỉ thép. Do đó, sau khi tiến hành một số giải pháp kỹ thuật đẩy nhanh quá trình lão hóa (ageing) xỉ thép như: kỹ thuật phun nước nóng ở nhiệt độ 100OC, hấp hơi hoặc để ngoài trời tự nhiên, xỉ thép sẽ trở thành vật liệu có ích sử dụng cho xây dựng, làm đường, xử lý chất thải, nông nghiệp,… và được xem là “đá nhân tạo”.4 Quy trình tái chế xỉ thép Sản phẩm xỉ thép sau khi được xử lý và phân loại được xem là đá nhân tạo với nhiều kích thước khác nhau, phục vụ cho các mục đích khác nhau.5 Sản phẩm xỉ thép với nhiều kích thước khác nhau Nhiều nơi trên thế giới đã xây dựng công nghệ xử lí xỉ thép rất hiện đại để tái chế và sử dụng xỉ thép. Luận án tiến sĩ Kĩ thuật -8- Hình 1.6 Công nghệ xử lý xỉ thép ở Slovenia Hình 1.7 Nhà máy tái chế xỉ thép lắp đặt đầu tiên tại Đài Loan [66] Công nghệ S3R (Stainless Steel Scrap Recovery) chủ yếu tách sắt trong xỉ thép có chứa nhiều sắt. Công ty S3R là một liên minh chiến lược của 3 công ty: RecCo BV (Tư vấn tái chế) có trụ sở tại Hà Lan, có bí quyết chuyên môn về kỹ thuật và quản lý việc thu hồi kim loại màu và kim loại màu từ xỉ; Công ty Hofung Technology, có trụ sở tại Bắc Kinh, Trung Quốc là một chuyên gia trong việc liên kết các nhu cầu của khách hàng Trung Quốc với các nhà cung cấp công nghệ và thiết bị chuyên dụng bên ngoài Trung Quốc; và cuối cùng là công ty Evergoed NV (Hà Lan).

Luận án tiến sĩ Kĩ thuật -9- Hình 1.8 Quy trình xử lý xỉ thép tại Nhật Bản Hình 1.9 Nhà máy xử lý xỉ thép tại Thái Lan Hình 1.9 là công nghệ xử lý xỉ thép tại Thái Lan. Đây là công nghệ hoàn chỉnh để xử lý xỉ thép có nhiều sắt phế. Sử dụng điện năng, tự động hóa. Tạo ra được nhiều kích cỡ hạt xỉ khác nhau theo yêu cầu mục đích khác nhau.

CÁC KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VỀ XỈ THÉP Ở NƯỚC NGOÀI Tính chất hóa học 1. Thành phần hoá học Thành phần hóa học của xỉ thép ở các nước khác nhau có những nét tương đồng nhưng cũng có những nét khác biệt do công nghệ luyện thép khác nhau. Tahir Sofilić [67] đã tập trung vào nghiên cứu thực nghiệm các đặc tính của xỉ thép để đánh giá khả năng dùng xỉ thép để thay thế một phần hay toàn bột cốt liệu Luận án tiến sĩ Kĩ thuật - 10 - trong bê tông nhựa, kết quả cho thấy xỉ thép hoàn toàn có thể thay thế cho cốt liệu tự nhiên:  Thành phần hoá học chủ yếu của xỉ thép bao gồm: CaO: 33.  Xỉ không chứa thành phần có thể ảnh hưởng đến môi trường một cách có hại, do đó nó có thể được xử lý tại khu xử lý chất thải không nguy hại  Hàm lượng các hạt nhân phóng xạ có trong xỉ thép nhỏ hơn giới hạn tối đa cho phép Theo nghiên cứu của Ana Mladenović [44] , xỉ thép có thành phần hóa học chủ yếu gồm FexOy, CaO, SiO2 như Bảng 1.1 Thành phần hóa học trung bình của xỉ thép tại Slovenia [44] Thứ tự Thành phần Tỷ lệ (%) 1 FeO 30-40 2 CaO 20-35 3 SiO2 5-12 4 Fe2O3 6-9 5 Al2O3 5-7 6 MgO 4-12 7 Khác còn lại Các kết quả về thành phần hoá học của xỉ thép cũng được nhắc đến trong nghiên cứu của R.

Alizadeh [68], thể hiện ở Bảng 1. Kết quả nghiên cứu cho thấy xỉ thép không những thích hợp để làm cốt liệu cho bê tông thường mà còn có thể dùng cho bê tông cường độ cao.2 Thành phần hóa học của xỉ thép Romania (đơn vị: %) [68] Thành phần Xỉ lò điện hồ quang Xỉ lò cao Xỉ thép của công ty Khuzestan SiO2 31-45 10-19 15.05 Fe, FeO, Fe2O3 0.08 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật - 11 - Thành phần Xỉ lò điện hồ quang Xỉ lò cao Xỉ thép của công ty Khuzestan Na2O 0. Motz [65], thành phần hoá học của xỉ thép của một số nhà máy ở Đức có sự khác biệt nhỏ, thể hiện ở Bảng 1.3 Thành phần hoá học của các loại xỉ thép khác nhau ở Đức CaOtự do Al2O3 Fetổng MnO MgO P2O5 CaO SiO2 Thành phần Xỉ lò cao, thấp MgO 45–55 12–18 >3 >3 >5 <2 14-20 <10 Xỉ lò cao, cao MgO 42-50 12-15 <3 5-8 <5 <2 15-20 <10 Xỉ thép lò hồ quang 30-40 12-17 4-7 4-8 <6 <1.5 18-28 <3 điện, thấp MgO Xỉ thép lò hồ quang 25-35 10-15 4-7 8-15 <6 <1.5 20-29 <3 điện, cao MgO Theo Ivanka Netinger [69], đã so sánh thành phần hoá học của đá dolomite và hai loại xỉ thép được tái chế từ hai bãi chôn lấp ở thị trấn Sisak và Split, Croatia, kết quả thể hiện ở Bảng 1.4 Thành phần hoá học của xỉ thép và đá Dolomite ở Croatia Thành phần Đá dolomite Xỉ thép từ Sisak Xỉ thép từ Split SiO2 0,49 17,08 14,24 CaO 31,78 24,98 31,52 Al2O3 0,1 5,4 7,6 Fe2O3 0,1 25,45 25,74 MgO 20,85 10,58 7,42 MnO - 8,91 3,8 Na2O 0,01 0,12 0,13 K2O 0,01 0,13 0,08 SO32- - 0,25 0,44 S2- - 0,05 0,04 Trong nghiên cứu của Irem Zeynep Yildirim [70] ở Mỹ, thành phần hoá học của xỉ thép được thống kê trong Bảng 1.5 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật - 12 - Bảng 1.5 Thành phần hoá học của xỉ thép từ quá trình luyện thép cơ bản (BOF), lò điện hồ quang (EAF) và xỉ lò cao (Ladle slag) Loại Tác giả nghiên cứu CaO SiO2 Al2O3 MgO FeO Fe2O3 Fetotal SO3 MnO TiO2 P2O5 Free CaO XT Das [71] BOF 47,9 12,2 1,2 0,8 26,3 - - 0,3 0,3 - 3,3 - Juckes [72] BOF 36,4-45,8 10,7-15,2 1-3,4 4,1-7,8 - - 19-24 0,1-0,2 2,7-4,3 - 1-1,5 2,5-12 Mahieux [73] BOF 47,5 11,8 2 6,3 - 22,6 - - 1,9 0,5 2,7 - Poh [74] BOF 52,2 10,8 1,3 5,04 17,2 10,1 - - 2,5 0,6 1,3 10,2 Shen [75] BOF 39,3 7,8 0,98 8,56 - 38,06 - - 4,2 0,9 - - Shi [77] BOF 30-55 8-20 1-6 5-15 10-35 - - 0,1-0,2 2-8 4-2 2-2 - Tossavainen [78] BOF 45 11,1 1,9 9,6 10,7 10,9 - - 3,1 - - - Waligora [79] EAF 47,7 13,3 3 6,4 - 24,4 - - 2,6 0,7 1,5 9,2 Xuequan [80] EAF 45-60 10-15 1-5 3-13 7-20 3-9 - - - - 1-4 - Barra [81] EAF 29,5 16,1 7,6 5 - 32,56 - 0,6 4,5 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng xỉ thép Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô" tập trung vào việc tận dụng xỉ thép, một phụ phẩm công nghiệp, làm vật liệu xây dựng đường ô tô. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm chi phí xây dựng mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách tái chế chất thải công nghiệp. Các kết quả cho thấy xỉ thép có tiềm năng lớn trong việc cải thiện độ bền và khả năng chịu tải của đường, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Để hiểu sâu hơn về các giải pháp nâng cao chất lượng và quản lý trong lĩnh vực xây dựng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện châu thành tỉnh hậu giang. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực giám sát chất lượng các công trình xây dựng tại công ty tnhh besteng vina cung cấp thêm góc nhìn về quản lý chất lượng công trình. Để tìm hiểu về ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng, hãy xem Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng túi vải địa kỹ thuật trong xây dựng đê quai lấn biển tiên lãng hải phòng. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá các giải pháp sáng tạo trong ngành xây dựng.