Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2006–2010, khung pháp lý về thương mại điện tử (TMĐT) và thanh toán điện tử (TTĐT) tại Việt Nam từng bước được thiết lập thông qua Luật Giao dịch điện tử (2005), Luật Công nghệ thông tin (2006) cùng các văn bản dưới luật điều chỉnh hoạt động giao dịch điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt (Nghị định 92). Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển, thanh toán điện tử trở thành công cụ trung gian giúp tối ưu hóa chi phí giao dịch, rút ngắn thời gian luân chuyển tiền tệ và giảm thiểu rủi ro phát sinh từ việc sử dụng tiền mặt trong thương mại truyền thống.

Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC (tiền thân là Công ty TNHH MTV sản xuất Huỳnh Khang Thịnh, thành lập ngày 28/05/2013) là đơn vị sản xuất và phân phối mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn chất lượng TCVN ISO 9001:2008. Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho nhiều đối tác lớn như VTV Cab, Saiko, Chứng khoán Vietcombank, Công ty xe điện Việt Nam, Công ty Nhựa Tiền Phong, Nutricare và hệ thống hơn 300 siêu thị Viettel Store. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng website bán hàng chính thức (mubaohiemtieuchuan.com) và các website vệ tinh, hoạt động thanh toán tại công ty vẫn chủ yếu dựa vào các phương thức truyền thống (tiền mặt trực tiếp, chuyển khoản ngân hàng thông thường và thu tiền hộ COD). Điều này làm phát sinh chi phí vận hành, tăng tỷ lệ hủy đơn hàng và kéo dài thời gian luân chuyển dòng vốn.

Nhằm giải quyết những bất cập trên, đề tài "Nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC" được thực hiện nhằm tìm kiếm phương án ứng dụng thanh toán điện tử tối ưu về chi phí và hiệu quả vận hành. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về thanh toán điện tử cùng các hệ thống thanh toán điện tử trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán, nhận thức của lãnh đạo, nhân viên và khách hàng tại Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm xây dựng, hoàn thiện và phát triển quy trình thanh toán điện tử tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thanh toán và các công cụ, phương tiện thanh toán điện tử ứng dụng trong hoạt động bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC và trên hệ thống website của công ty (trọng tâm là website mubaohiemtieuchuan.com).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự, tài chính và khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận thanh toán điện tử từ nhiều góc độ chuyên ngành:

  • Tiếp cận khái niệm: Thanh toán điện tử được phân tích theo nguyên nghĩa từ electronic payment, góc độ tài chính (chuyển giao phương tiện tài chính qua thiết bị điện tử), góc độ viễn thông (truyền tải dữ liệu thanh toán qua mạng), góc độ công nghệ thông tin (xử lý chứng từ điện tử tự động) và góc độ trực tuyến (chi trả mua bán hàng hóa trực tiếp trên Internet).
  • Đặc điểm hệ thống TTĐT: Bao gồm tính độc lập với phần cứng/phần mềm chuyên dụng, tính tương tác và di chuyển, tính an toàn và bảo mật thông tin, tính ẩn danh, tính phân đoạn giá trị giao dịch, tính dễ sử dụng, tính tiết kiệm chi phí giao dịch, tính hoán đổi và tính linh hoạt.
  • Công cụ và phương tiện: Công cụ tiếp nhận thông tin gồm Website TMĐT và Thiết bị di động (Mobile banking, SMS banking); Phương tiện thanh toán gồm thẻ thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thông minh), ví điện tử, vi thanh toán điện tử, chuyển khoản điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử (EBPP) và séc điện tử.
  • Khung pháp lý và chính sách tham chiếu: Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật CNTT 2006, Nghị định 92 về thanh toán không dùng tiền mặt và Quyết định số 1563/QĐ-TTg ngày 08/08/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2016–2020.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát phiếu điều tra khảo sát qua email và thu thập trực tiếp. Mẫu khảo sát bao gồm:
    • Khảo sát nội bộ: Phát ra 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%) từ cán bộ lãnh đạo và nhân viên công ty CSC.
    • Khảo sát khách hàng: Phát ra 100 phiếu, thu về 90 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90%) từ các khách hàng đã và đang mua hàng trên website của công ty.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CSC giai đoạn 2014–2016 do Phòng Kế toán cung cấp; Báo cáo TMĐT qua các năm của Cục TMĐT và CNTT (Bộ Công Thương); các tài liệu, sách chuyên khảo quốc tế (Donald O’Mahony, Michael Peirce, Hitesh Tewari; Mary S. Schaeffer; Russel O’Brien) và giáo trình trong nước (PGS. Nguyễn Văn Thanh, 2011).
  • Phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp định lượng: Dữ liệu từ phiếu điều tra được mã hóa, tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để tính toán tỷ lệ phần trăm, tần số xuất hiện và biểu diễn bằng biểu đồ thống kê.
    • Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp, phân tích tổng hợp theo phương pháp quy nạp nhằm đánh giá các rào cản kỹ thuật, môi trường pháp lý và tổ chức nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán điện tử

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán điện tử trong hoạt động thương mại. Tác giả phân tích lợi ích và rủi ro của TTĐT đối với ba nhóm chủ thể: doanh nghiệp TMĐT, ngân hàng thương mại và khách hàng. Đồng thời, chương 1 phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các giáo trình trong nước chủ yếu tiếp cận TTĐT dưới góc độ nghiệp vụ ngân hàng mà chưa đi sâu vào thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp thương mại cụ thể.

Tác giả phác thảo nội dung triển khai TTĐT cho doanh nghiệp, bao gồm quy trình mua hàng và thanh toán trực tuyến 5 bước đề xuất cho website mubaohiemtieuchuan.com:

  1. Bước 1: Khách hàng truy cập website và chọn lựa hàng hóa.
  2. Bước 2: Đặt hàng (điền thông tin cá nhân, phương thức và thời gian giao nhận, thanh toán).
  3. Bước 3: Hệ thống hiển thị hóa đơn mua hàng để khách hàng kiểm tra thông tin.
  4. Bước 4: Khách hàng thực hiện thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng/ghi nợ (Visa, MasterCard) đã kích hoạt chức năng thanh toán trực tuyến.
  5. Bước 5: Hệ thống gửi email xác nhận đơn hàng tự động và doanh nghiệp liên hệ thực hiện giao hàng.

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai TTĐT tại CSC:

  • Môi trường bên ngoài: Tình hình kinh tế vĩ mô, khung pháp lý giao dịch điện tử, hạ tầng mạng viễn thông và thói quen chuộng tiền mặt của người tiêu dùng.
  • Môi trường ngành: Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ bán lẻ mũ bảo hiểm trực tuyến (như chithanh.vn), sự phụ thuộc vào nhà cung cấp độc quyền và nguy cơ gia nhập ngành.
  • Môi trường nội bộ: Nguồn lực tài chính với tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 55,85% năm 2016; quy mô nhân sự 20 người trẻ (độ tuổi 25–35, 85% trình độ đại học trở lên); hạ tầng công nghệ gồm hệ thống máy tính nối mạng internet, website chính mubaohiemtieuchuan.com và các phần mềm kế toán (Visual FoxPro 6.0, Excel), hệ quản trị cơ sở dữ liệu (MS Access, MS SQL Server), ngôn ngữ lập trình C# và HTML.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề thanh toán điện tử tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC

Chương 2 trình bày chi tiết về quy trình điều tra, thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng kinh doanh cũng như hoạt động thanh toán tại Công ty CSC:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty có trụ sở tại Phòng 1002, tòa nhà B10C Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội; Giám đốc là ông Khuất Văn Chinh; mã số thuế 0106190199; lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất, phân phối mũ bảo hiểm đạt chuẩn chất lượng có bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm 200 triệu đồng/vụ.
  • Tình hình kinh doanh giai đoạn 2014–2016: Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng liên tục (doanh thu năm 2014 đạt 65,33 tỷ đồng, năm 2015 đạt 76,00 tỷ đồng và năm 2016 đạt 87,25 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 8,424 tỷ đồng).
  • Thực trạng thanh toán: Công ty áp dụng 3 hình thức thanh toán chủ yếu gồm tiền mặt trực tiếp, chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng và thu tiền hộ COD; chưa tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến trung gian (Bảo Kim, Ngân Lượng, Onepay, Sohapay, Paypal).
  • Kết quả khảo sát nội bộ (n=20):
    • 55% nhân viên đánh giá TTĐT có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động TMĐT.
    • 60% giao dịch ghi nhận qua hình thức chuyển khoản, 40% qua tiền mặt trực tiếp, 0% qua cổng thanh toán trung gian.
    • 65% nhân viên cho rằng việc áp dụng TTĐT hiện tại chỉ tiết kiệm được ít chi phí do quy trình xử lý và đối soát đơn hàng vẫn làm thủ công.
    • Về rào cản: 70% nhân viên đánh giá nguồn lực CNTT & TMĐT là yếu tố cản trở (gồm 45% cản trở nhiều, 25% rất cản trở); 65% đánh giá môi trường pháp lý là yếu tố cản trở (40% cản trở nhiều, 25% rất cản trở).
  • Kết quả khảo sát khách hàng (n=90):
    • Kênh tiếp cận: 44,44% qua công cụ tìm kiếm, 27,78% qua mạng xã hội, 27,78% do bạn bè giới thiệu.
    • Phương thức thanh toán từng dùng: 61,11% chuyển khoản ngân hàng, 22,22% thanh toán COD, 16,67% thanh toán tiền mặt trực tiếp.
    • Đánh giá mức độ phù hợp: 58,89% khách hàng nhận định các phương thức hiện tại chưa phù hợp; 62,22% cho rằng công ty cung cấp quá ít lựa chọn thanh toán.
    • 100% khách hàng xác nhận trên website của công ty chưa có công cụ hướng dẫn thanh toán trực tuyến.
    • 100% khách hàng ủng hộ việc công ty tích hợp giải pháp thanh toán trực tuyến lên website bán hàng.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển quy trình thanh toán điện tử tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích, tác giả tổng hợp các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân:

  • Tồn tại: Chưa có cổng thanh toán trực tuyến tích hợp; quy trình thanh toán chuyển khoản thủ công làm phát sinh thao tác gọi điện xác nhận, gây chậm trễ đơn hàng; website điều hướng chưa tối ưu; thiếu nhân sự chuyên trách về công nghệ thanh toán và an toàn bảo mật.
  • Nguyên nhân: Tâm lý e ngại rủi ro gian lận trực tuyến của người mua; cơ sở hạ tầng CNTT giữa ngân hàng và website doanh nghiệp thiếu đồng bộ; tình trạng lừa đảo qua giấy ủy nhiệm chi giả trong giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt; rào cản phí dịch vụ ngân hàng.

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển TTĐT cho Công ty CSC:

  1. Tích hợp đa dạng phương tiện thanh toán: Triển khai thanh toán qua thẻ quốc tế (Visa, MasterCard), liên kết với các cổng thanh toán trung gian uy tín trong nước (như Baokim.vn), nghiên cứu phương án áp dụng hóa đơn điện tử (EBPP) theo mô hình VNPT; không áp dụng vi thanh toán qua điện thoại di động do giá trị đơn hàng mũ bảo hiểm tương đối cao.
  2. Nâng cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng: Thiết lập tổng đài chăm sóc khách hàng qua các nhà mạng (Viettel, Mobifone, Vinaphone); tích hợp các công cụ hỗ trợ trực tuyến miễn phí và phổ biến trên thiết bị di động (Zalo, Viber, Facebook chat) để hướng dẫn và hỗ trợ xử lý sự cố giao dịch.
  3. Triển khai dịch vụ giá trị gia tăng: Áp dụng chính sách mua hàng trả góp trực tuyến, chương trình thành viên tích điểm, giảm giá hoặc miễn phí vận chuyển cho khách hàng thanh toán trực tuyến nhằm tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt.
  4. Định hướng phát triển: Bám sát 7 nhóm nhiệm vụ trọng tâm trong Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định số 1563/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là hoàn thiện hạ tầng thanh toán, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ mới.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực chứng tổng hợp từ nghiên cứu

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Vốn chủ sở hữu (Tỷ đồng) 36,00 (48,98%) 39,00 (52,21%) 42,00 (55,85%) +8,33 +7,69
Vốn vay (Tỷ đồng) 37,50 (51,02%) 35,70 (47,79%) 33,20 (44,15%) -4,80 -7,00
Tổng nguồn vốn 73,50 (100%) 74,70 (100%) 75,20 (100%) +1,63 +0,67
Doanh thu thuần (Tỷ đồng) 65,33 76,00 87,25 +16,33 +14,80
Chi phí kinh doanh (Tỷ đồng) 60,35 69,93 76,45 +15,87 +9,32
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) 4,98 7,07 10,80 +41,97 +52,76
Thuế phải nộp (Tỷ đồng) 1,0956 1,5554 2,376 +41,97 +52,76
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) 3,8844 5,5146 8,424 +41,97 +52,76
Tiêu chí nhân sự công ty CSC (Quy mô: 20 người) Số lượng (Người) Tỷ lệ phần trăm (%)
Trình độ: Đại học trở lên 17 85,00
Trình độ: Cao đẳng, Trung cấp 3 15,00
Giới tính: Nam 7 35,00
Giới tính: Nữ 13 65,00
Độ tuổi lao động chính 25 – 35 tuổi 100,00
Nội dung khảo sát thực trạng thanh toán Tỷ lệ phản hồi từ Nhân viên (n=20) Tỷ lệ phản hồi từ Khách hàng (n=90)
Phương thức thanh toán chuyển khoản ngân hàng 60,00% 61,11%
Phương thức thanh toán tiền mặt trực tiếp 40,00% 16,67%
Phương thức thanh toán COD - 22,22%
Đánh giá hình thức thanh toán hiện tại chưa phù hợp - 58,89%
Đánh giá công ty sử dụng ít phương thức thanh toán - 62,22%
Khách hàng xác nhận website chưa có hướng dẫn TTĐT - 100,00%
Khách hàng đồng ý triển khai TTĐT lên website - 100,00%
Đánh giá nguồn lực CNTT & TMĐT là rào cản (nhiều/rất cản trở) 70,00% -
Đánh giá môi trường pháp lý là rào cản (nhiều/rất cản trở) 65,00% -

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp đề xuất: Xây dựng quy trình thanh toán thẻ trực tuyến 5 bước chuẩn hóa trên website mubaohiemtieuchuan.com; lựa chọn tích hợp cổng thanh toán bên thứ ba (Bảo Kim, Ngân Lượng) phù hợp với cơ cấu vốn của công ty; thiết lập kênh chăm sóc khách hàng đa kênh (Zalo, Viber, tổng đài) và áp dụng các chương trình ưu đãi phí giao hàng nhằm kích thích thanh toán trực tuyến.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận cung cấp dữ liệu thực chứng và mô hình khảo sát chi tiết về việc ứng dụng TTĐT tại một doanh nghiệp phân phối sản phẩm vật lý cụ thể tại Việt Nam. Nghiên cứu khắc phục tính lý thuyết thuần túy của các tài liệu trước đó vốn chỉ tập trung vào góc độ dịch vụ ngân hàng, đưa ra giải pháp gắn liền với năng lực tài chính, nhân sự và hạ tầng kỹ thuật thực tế của một doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn giới hạn (20 nhân viên công ty và 90 khách hàng mua lẻ trực tuyến).
    • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc xây dựng mã nguồn kỹ thuật hoặc lập trình mô-đun tích hợp API cổng thanh toán chi tiết mà chủ yếu dừng lại ở thiết kế quy trình nghiệp vụ và giải pháp quản trị thương mại điện tử.
    • Các số liệu thứ cấp vĩ mô về thị trường TTĐT tại thời điểm nghiên cứu phản ánh thói quen thanh toán còn nặng tính truyền thống (83% giao dịch thẻ tại ATM ở Việt Nam khi đó vẫn là để rút tiền mặt).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khảo sát trên các nhóm khách hàng đại lý phân phối lớn và khách hàng doanh nghiệp (B2B).
    • Nghiên cứu giải pháp thiết kế hệ thống cổng thanh toán độc lập do chính doanh nghiệp phát triển nhằm tối ưu hóa tính bảo mật cơ sở dữ liệu và giảm chi phí chiết khấu giao dịch cho bên thứ ba.
    • Đánh giá tác động thực tế của quy trình thanh toán mới đối với tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng và doanh thu của công ty sau giai đoạn triển khai thử nghiệm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế, Quản trị kinh doanh tại các trường khối kinh tế tham khảo về phương pháp luận, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng thanh toán, kỹ thuật xử lý số liệu bằng Excel/SPSS và kết cấu một đề tài nghiên cứu triển khai ứng dụng TMĐT.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Doanh nghiệp bán lẻ có mô hình kinh doanh tương tự có thể tham khảo quy trình tích hợp cổng thanh toán trực tuyến 5 bước, phương án quản lý rủi ro giao dịch (COD, chứng từ ngân hàng) và kinh nghiệm xây dựng các chính sách chăm sóc khách hàng, xúc tiến bán hàng trực tuyến hỗ trợ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả đề xuất không nên tích hợp hình thức vi thanh toán qua điện thoại di động trên website của công ty CSC?

Tác giả đề xuất không tích hợp hình thức vi thanh toán (micro-payment qua tin nhắn/SMS điện thoại di động) vì sản phẩm chủ lực của công ty là mũ bảo hiểm có giá trị đơn hàng tương đối lớn. Hình thức vi thanh toán chỉ phù hợp với các giao dịch có giá trị rất nhỏ và chịu mức phí nhà mạng cao, do đó doanh nghiệp cần tập trung vào thanh toán qua thẻ ngân hàng, chuyển khoản trực tuyến và các cổng thanh toán trung gian bên thứ ba.

2. Thực trạng công cụ hướng dẫn thanh toán trên website của Công ty CSC được khách hàng đánh giá như thế nào?

Theo kết quả khảo sát 90 khách hàng của công ty, 100% khách hàng được hỏi trả lời rằng trên các website bán hàng của Công ty CSC hoàn toàn không có hoặc chưa có các công cụ và nội dung hướng dẫn quy trình thanh toán trực tuyến.

3. Tỷ lệ nhân viên công ty CSC đánh giá nguồn lực CNTT và TMĐT là trở ngại khi xây dựng hệ thống TTĐT là bao nhiêu?

Kết quả xử lý phiếu khảo sát nội bộ (20 cán bộ, nhân viên) cho thấy có 45% nhân viên đánh giá nguồn lực CNTT & TMĐT là "cản trở nhiều" và 25% đánh giá là "rất cản trở". Tổng cộng có 70% nhân sự nhận định nguồn lực công nghệ thông tin và kỹ năng TMĐT nội bộ là rào cản đáng kể khi triển khai hệ thống.

4. Kết quả kinh doanh của Công ty CSC giai đoạn 2014–2016 có sự biến động như thế nào theo báo cáo tài chính?

Theo báo cáo của Phòng Kế toán công ty, doanh thu thuần tăng trưởng đều qua các năm: năm 2014 đạt 65,33 tỷ đồng, năm 2015 đạt 76,00 tỷ đồng (tăng 16,33%) và năm 2016 đạt 87,25 tỷ đồng (tăng 14,80%). Lợi nhuận sau thuế có sự gia tăng mạnh từ 3,8844 tỷ đồng (2014) lên 5,5146 tỷ đồng (2015, tăng 41,97%) và đạt 8,424 tỷ đồng (2016, tăng 52,76%).

5. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CSC trong năm 2016 thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp ra sao?

Năm 2016, tổng nguồn vốn của CSC là 75,20 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 42,00 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 55,85%) và vốn vay là 33,20 tỷ đồng (chiếm 44,15%). Cơ cấu này cho thấy công ty duy trì được mức độ tự chủ tài chính tốt (vốn chủ sở hữu lớn hơn 50% tổng nguồn vốn), tạo điều kiện thuận lợi để trích lập ngân sách đầu tư cho hệ thống thanh toán điện tử.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thanh toán điện tử và phân tích thực trạng hoạt động thanh toán tại Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC giai đoạn 2014–2016. Nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc vào các phương thức thanh toán truyền thống là nguyên nhân chính gây bất tiện cho khách hàng và làm phát sinh chi phí vận hành cho doanh nghiệp. Trên cơ sở dữ liệu khảo sát thực tế, tác giả đã đề xuất quy trình thanh toán 5 bước chuẩn hóa cùng các giải pháp tích hợp cổng thanh toán trung gian, nâng cấp kênh hỗ trợ khách hàng và dịch vụ giá trị gia tăng, bám sát các định hướng phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2016–2020.