CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Vai trò của kế toán trong quản lý doanh nghiệp Theo tinh thần của kế toán quốc tế, kế toán ñược ñịnh nghĩa là hệ thống thông tin và kiểm tra dùng ñể ño lường/phản ánh, xử lý và truyền ñạt những thông tin về tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền tạo ra của một ñơn vị kinh tế. Theo Luật kế toán của Việt Nam, ñịnh nghĩa kế toán ñược trình bày ở ñiều 4 như sau: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao ñộng. Theo ñiều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Việt Nam thì kế toán ñược xem là việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao ñộng, chủ yếu dưới hình thức giá trị ñể phản ánh kiểm tra tình hình vận ñộng của các loại tài sản, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn của Nhà nước, cũng như của từng tổ chức, xí nghiệp. Vậy kế toán thực hiện ba công việc cơ bản là ño lường, xử lý/ghi nhận và truyền ñạt/cung cấp thông tin ñịnh lượng về hiện trạng tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền tạo ra trong một ñơn vị.
Trong thực tiễn công tác kế toán thường ñược ñặt ra ba câu hỏi sau: Thứ nhất, kế toán ño lường cái gì? – Theo các ñịnh nghĩa, kế toán ño lường và phản ánh, xử lý các nghiệp vụ/giao dịch kinh tế - tài chính phát sinh trong quá trình hoạt ñộng của một ñơn vị. Thứ hai, kế toán phản ánh và xử lý các nghiệp vụ khi nào và như thế nào? - Kế toán sử dụng các nguyên tắc, chuẩn mực, các phương pháp, công cụ kế toán ñể ghi chép, phản ánh tình trạng và những sự thay ñổi của các giao dịch và phân tích những ảnh hưởng của những sự thay ñổi này trên tài sản của ñơn vị. Thứ ba, kế toán truyền ñạt cung cấp thông tin bằng cách nào? – Chính bằng các báo cáo tài chính. Mục tiêu chính của kế toán là phân tích, giải trình và sử dụng thông tin.
Trong doanh nghiệp cần rất nhiều dạng thông tin khác nhau, trong ñó hệ thống thông tin kế toán là một trong những bộ phận quan trọng vì nó giữ vai trò then chốt trong quản lý dữ kiện kinh tế. Nó là trung tâm tài chính của hệ thống thông tin quản trị giúp ban giám ñốc cũng như người ngoài doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát về tổ chức của ñơn vị. Điểm hạn chế của kế toán là nó chỉ cung cấp ñược những thông tin ñịnh lượng mà thôi. Những gì không ñịnh lượng kế toán không phản ánh ñược.
1 Đặt mục tiêu Xem xét phương án Ra quyết ñịnh Thực hiện Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Báo cáo phản hồi Bước 5 Sơ ñồ 1.1: Quá trình ra quyết ñịnh và thông tin kế toán. Thông tin kế toán có vị trí ñặc biệt quan trọng trong tất cả các bước ra quyết ñịnh về kinh tế và kinh doanh bởi vì nó cung cấp những thông tin ñịnh lượng giúp lượng hóa các mục tiêu ñặt ra (bước 1), lượng hóa việc phối hợp các nguồn lực sẵn có của tổ chức ñể tạo thành các phương án khác nhau (bước 2), trên cơ sở ñó có thể lựa chọn ñược phương án tối ưu trong sử dụng nguồn lực của tổ chức (bước 3). Một khi các quyết ñịnh ñã ñược ñưa ra, tiếp theo sẽ là việc thực hiện phương án ñã lựa chọn (bước 4) và sau cùng là việc lượng hóa kết quả của việc thực hiện phương án nhằm ñối chiếu với mục tiêu ñặt ra, lượng hóa mức ñộ ñạt ñược mục tiêu ñến ñâu (bước 5). Chức năng kế toán không chỉ dừng ở mức ñộ ghi chép và lưu giữ các dữ liệu tài chính, mà ñiều quan trọng hơn là phải thiết lập một hệ thông tin cho quản lý, làm cho các thông tin có ích cho các quyết ñịnh kinh tế ñối với người sử dụng thông tin của kế toán cung cấp.
Các quyết ñịnh kinh tế của người quản lý làm cho hoạt ñộng kinh doanh tiến hành liên tục và theo ñó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lại thu nhận, xử lý và cung cấp trở lại cho người ra quyết ñịnh ñể kiểm soát và quản lý chúng. Như vậy, nó tạo thành một hệ thống thông tin khép kín và có tính kiểm soát lẫn nhau. Các hoạt ñộng NGƯỜI RA kinh doanh QUYẾT ĐỊNH Phản ánh (thu nhận) Xử lý Thông tin cung cấp Ghi chép dữ liệu Phân loại sắp xếp Báo cáo truyền tin Sơ ñồ 1.2: Chức năng kế toán Vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh doanh ñược thể hiện qua các ñiểm sau: Kế toán là một phân hệ thông tin kinh tế quan trọng cấu thành nên hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp thông qua việc thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ những thông tin về các hoạt ñộng kinh tế, tài chính xảy ra trong doanh nghiệp với ñặc ñiểm riêng có của thông tin kế toán. 2 Kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác ñiều hành, quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Thực tế ñã chứng minh, các nhà quản lý, các nhà ñầu tư, các chủ doanh nghiệp,… muốn ñiều hành, quản lý hoặc có những quyết ñịnh liên quan ñến doanh nghiệp thì nhất thiết phải nắm ñược những thông tin về kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Những thông tin ñó có thể lấy ñược từ nhiều nguồn khác nhau, song có thể khẳng ñịnh rằng chỉ những thông tin do kế toán cung cấp thì mới ñáp ứng ñầy ñủ những yêu cầu ñặt ra của quản lý. Như vậy, kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, nó có vai trò tích cực phục vụ cho việc quản lý, ñiều hành và kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế.2 Theo mục ñích cung cấp thông tin, hệ thống kế toán trong doanh nghiệp ñược chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị Trong nền kinh tế thị trường, những chủ thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có lợi ích kinh tế, quyền hạn, trách nhiệm, quan hệ khác nhau dẫn ñến hình thành những nhu cầu thông tin khác nhau về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñó là nhu cầu thông tin của nhóm ñối tượng bên ngoài doanh nghiệp và nhu cầu thông tin của nhóm ñối tượng bên trong doanh nghiệp. Từ ñó, trong nền kinh tế thị trường, hệ thống kế toán doanh nghiệp phải có hai bộ phận chuyên môn ñể ñáp ứng nhu cầu thông tin của hai nhóm ñối tượng khác nhau.
Đó chính là kế toán tài chính và kế toán quản trị.1 Kế toán tài chính a. Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán tài chính Trên thế giới Các bản ghi kế toán ñã xuất hiện từ năm 8500 trước công nguyên ở Trung Á, viết bằng ñất sét thể hiện các hàng hóa như bánh mì, dê, quần áo… bản ghi này ñược gọi là bullae, một dạng hóa ñơn ngày nay. Bullae ñược gửi cùng với hàng hóa nhằm giúp người nhận kiểm tra lại chất lượng và giá cả của số hàng mình nhận ñược. Lúc này vẫn chưa có hệ số ñếm khác nhau.
Đến năm 850 trước công nguyên, hệ số ñếm Hindus – Arabic ra ñời và ñược sử dụng cho ñến ngày nay. Việc giữ các bản ghi vẫn chưa ñược hình thức hóa cho ñến mãi thế kỷ 13, xuất phát từ các giao dịch kinh doanh và ngân hàng tại Florence, Venice và Genoa. Tuy nhiên, các tài khoản không thực sự thể hiện ñược bản chất nghiệp vụ giao dịch và hiếm khi cân ñối. 3 Phải ñến năm 1299 con người mới phát hiện hệ thống thông tin tài chính gồm tất cả các yếu tố cấu thành của hệ thống kế toán kép và vào năm 1494, Luca Pacioli tác giả cuốn Summa, hệ thống kế toán kép mới ñược miêu tả một cách cụ thể và rõ nét.
Sau ñó 377 năm, Josial Wedwood là người ñầu tiên hoàn thiện hệ thống kế toán giá thành. Hệ thống kế toán từ ñó ñã ngày càng ñược hoàn chỉnh hơn với việc hoàn thiện hệ thống kế toán giá thành hiện ñại của Donaldson Brown – Giám ñốc ñiều hành của General Motor. Hiện nay trên thế giới ñã có một tổ chức riêng ban hành các chuẩn mực kế toán quốc tế. Tổ chức thiết lập chuẩn mực kế toán quốc tế gồm Tổ chức Ủy Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCF), Hội ñồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), Hội ñồng cố vấn chuẩn mực (SAC), Hội ñồng hướng dẫn báo cáo tài chính quốc tế (IFRIC) Tại Việt Nam Tại Việt Nam, hệ thống tài chính kế toán ñã phát triển qua ba giai ñoạn chính: - Trước những năm 1990: ñây là giai ñoạn mà nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế bao cấp, các thành phần kinh tế chỉ có quốc doanh, tập thể và cá thể mà giữ thành phần chủ ñạo là thành phần kinh tế quốc doanh và không có các hoạt ñộng thương mại buôn bán tự do trên thị trường.
Do ñặc ñiểm này mà hoạt ñộng của các kế toán viên chủ yếu tuân thủ theo nội quy, quy ñịnh của Bộ Tài Chính – Cơ quan cao nhất chịu trách nhiệm quản lý tài sản xã hội chủ nghĩa. - Từ năm 1991-1994: ñất nước ta chuyển ñổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Sự xuất hiện của nền kinh tế nhiều thành phần ñã tác ñộng ñến bản chất và ñặc thù của nghề kế toán. Nhiều thuật ngữ trong lĩnh vực kế toán ra ñời như khái niệm lãi, lỗ, lợi nhuận…mà ñối với nhiều kế toán viên chỉ quen làm trong nền kinh tế bao cấp là khá trừu tượng và khó hiểu.
- Giai ñoạn từ 1995 ñến 2006 chính là thời gian mà hệ thống tài chính kế toán nước ta có những bước phát triển cao nhất và hoàn thiện nhất. Đặc biệt là từ năm 1995 ñến nay, hệ thống kế toán tài chính nước ta ñã hình thành và phát triển lĩnh vực kiểm toán. Sự phát triển vượt bậc này ñánh dấu bởi sự ra ñời của Luật Kế toán Việt Nam do quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 3 thông qua cũng như các chuẩn mực về kế toán tài chính riêng của Việt Nam ñã ñược ban hành. Kế toán tài chính tại Việt Nam không còn phát triển một cách ñơn lẻ tự phát nội bộ mà ñã có hệ thống và liên kết với thế giới.