Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam" do nghiên cứu sinh Kiều Thu Hương thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, mã số 9340121), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Xuân Nhàn và PGS.TS. Phạm Thúy Hồng (năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phổ biến của Internet, hành vi tiếp cận thông tin cũng như phương thức mua dịch vụ của khách du lịch đã có sự thay đổi căn bản. Tuy nhiên, trong thực tiễn ngành du lịch Việt Nam, nhiều nhà cung ứng dịch vụ vẫn đồng nhất marketing với hoạt động bán hàng đơn thuần, chưa nhìn nhận internet marketing (IM) như một chiến lược dài hạn cần đầu tư chuyên nghiệp và bài bản. Các khóa đào tạo trên thị trường chủ yếu tập trung vào thao tác kỹ thuật đơn lẻ do các công ty công nghệ cung cấp, thiếu khung lý thuyết quản trị và chiến lược toàn diện. Hơn nữa, dịch bệnh COVID-19 bùng phát đã gây ảnh hưởng nặng nề đến ngành du lịch, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chuyển đổi phương thức tiếp cận khách hàng qua môi trường trực tuyến với chi phí tối ưu. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về điều kiện ứng dụng, quy trình triển khai và phối thức marketing-mix trực tuyến đặc thù cho các doanh nghiệp du lịch Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng quy trình ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp này.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Việc ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch cần có điều kiện, quy trình và các công cụ marketing-mix nào?
  2. Thực trạng ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam hiện nay như thế nào?
  3. Cần những giải pháp và kiến nghị gì nhằm tăng cường ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam?

Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống nghiên cứu.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam; phân tích các yếu tố marketing-mix trực tuyến tác động tới ý định mua dịch vụ du lịch của du khách.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm tăng cường ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam đến năm 2025 và các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào điều kiện ứng dụng, quy trình ứng dụng và các công cụ marketing-mix trực tuyến trong internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch; tiếp cận dưới góc độ nguyên lý ứng dụng marketing hướng đến khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng (B2C), không đi sâu vào các khía cạnh kỹ thuật lập trình công nghệ thông tin thuần túy.
  • Phạm vi không gian:
    • Nhóm doanh nghiệp: Tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và kinh doanh lưu trú du lịch có trụ sở tại ba trung tâm du lịch và thương mại điện tử lớn của Việt Nam là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nhóm khách du lịch: Khảo sát khách du lịch nội địa Việt Nam và khách quốc tế thuộc các thị trường trọng điểm hàng đầu gửi khách đến Việt Nam, bao gồm Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Mỹ và các quốc gia nói tiếng Anh (Anh, Canada, Australia, Philippines...).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2015–2020; các giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo hai nhóm chính:

  1. Nghiên cứu về ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp nói chung:

    • Khái niệm và bản chất IM: Philip Kotler (2003), Kotler và cộng sự (2017), Joel Reedy và cộng sự (2000), Dave Chaffey và cộng sự (2003, 2016), Trương Đình Chiến (2010), Chaudhri & Wang (2007), MacMahan và cộng sự (2009).
    • Lợi ích và điều kiện ứng dụng: Kent Wertime & Ian Fenwick (2008), Judy Strauss & Raymond Frost (2001, 2006), Ward Hanson (2000), Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự (2011).
    • Nghiên cứu thị trường và phân đoạn trực tuyến: Chuck Martin (2002), Thái Hùng Tâm (2007), Phạm Thu Hương (2009), Swee Hoon Ang và cộng sự (2004), Alan Charlesworth (2009), Rafi A. Mohammed và cộng sự (2004).
    • Công cụ marketing-mix và tiếp thị chuyên sâu: Al Ries & Laura Ries (2005), Nguyễn Hoàng Phương (2012), Nguyễn Đăng Hậu (2004), Paul Gillin (2010), Josiane Chriqui Feigon (2011), Ngô Minh Vinh (2011), Nguyễn Thế Quang (2011).
    • Quy trình internet marketing: Efthymios Constantinides (2002), Phạm Hồng Hoa (2013), Hà Tuấn Anh và cộng sự (2019).
  2. Nghiên cứu về ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch:

    • Vai trò công nghệ và chuyển đổi số du lịch: Buhalis (2003), Buhalis & Law (2008), Buhalis, Leung & Law (2011), Buhalis & Jun (2011), Bennett và cộng sự (2017), Hojeghan & Esfangareh (2011), Stamboulis & Skayannis (2003), Sutherland và cộng sự (2018), Nezakati và cộng sự (2015), Palos-Sanchez & Saura (2018).
    • Hành vi khách du lịch trong kỷ nguyên số: Yousaf & Xiucheng (2018), Fang và cộng sự (2016), Palos-Sanchez và cộng sự (2019), Taiminen & Karjaluoto (2015).
    • Công cụ và chiến lược IM du lịch: Trương Sỹ Vinh (2008), Senyo và cộng sự (2019), Zongqing Zhou (2003), Mercedes Tabano II (2012), Jose Ramon Saura và cộng sự (2019), Philip Kotler và cộng sự (2010), Seyed Siamak Mousavi (2012), I Gde Pitana và cộng sự (2016), Phanos Matura (2018), Slamet Riyadi và cộng sự (2019), Filipa Jorge và cộng sự (2018).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống sau:

  • Mặc dù các nghiên cứu đã khẳng định lợi ích của internet marketing, nhưng chưa làm rõ đầy đủ các điều kiện ứng dụng và lợi ích đặc thù gắn với bản chất vô hình của sản phẩm du lịch (như việc số hóa sản phẩm, du lịch thực tế ảo, làm hữu hình hóa trải nghiệm trước khi mua).
  • Các mô hình quy trình hiện tại chủ yếu tiếp cận theo quản trị marketing chung; chưa có công trình nào thiết lập một quy trình ứng dụng internet marketing chuẩn hóa, hoàn chỉnh và phù hợp với đặc thù kinh doanh lữ hành và lưu trú tại các nước đang phát triển như Việt Nam.
  • Thiếu các nghiên cứu định lượng thực nghiệm đánh giá đồng thời cấu trúc phối thức marketing-mix trực tuyến (5P) và kiểm định mức độ tác động của các yếu tố này tới ý định mua dịch vụ du lịch của cả du khách nội địa lẫn du khách từ các thị trường quốc tế trọng điểm tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm Internet Marketing (IM): Là quá trình lập kế hoạch và triển khai các hoạt động marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người) thông qua môi trường internet và các phương tiện điện tử nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Luận án phân biệt rõ IM là một nhánh cốt lõi thuộc Digital Marketing (Digital Marketing bao hàm cả các công nghệ số ngoại tuyến như SMS, bảng điện tử, truyền hình tương tác).
  • Các mô hình chấp nhận công nghệ và hành vi: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Lý thuyết sử dụng và hài lòng (UGT), Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT), Mô hình khả năng đánh giá kỹ lưỡng (ELM) và Truyền miệng điện tử (eWOM).
  • Mô hình phối thức Marketing-mix trực tuyến (5P): Dựa trên mô hình 8P dịch vụ du lịch của Alastair M. Morrison, tác giả đã tích hợp yếu tố "tạo sản phẩm trọn gói" và "lập chương trình" vào chính sách sản phẩm, đồng thời loại bỏ yếu tố "quan hệ đối tác" (do nghiên cứu tập trung vào khách hàng cá nhân B2C), hình thành mô hình 5P trực tuyến gồm: Sản phẩm trực tuyến (P1), Giá trực tuyến (P2), Phân phối trực tuyến (P3), Xúc tiến hỗn hợp trực tuyến (P4) và Con người trực tuyến (P5).

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Yếu tố (Mã hóa) Biến quan sát Nguồn kế thừa / Phát triển Giả thuyết
Sản phẩm trực tuyến
(SP)
SP1: Cho phép khách hàng tạo sản phẩm du lịch theo thiết kế riêng qua mạng internet.
SP2: Có các sản phẩm du lịch trọn gói bán qua mạng internet được thiết kế sẵn cho khách hàng lựa chọn.
SP3: Thuyết minh sản phẩm trên mạng internet / số hóa sản phẩm (clip, hình ảnh mô tả điểm đến, hạng phòng, dịch vụ đi kèm).
Seyed Siamak Mousavi (2012); Buhalis (2003); Bagher Asgarnezhad Nouri & Milad Soltani (2015).
(SP2, SP3 là biến quan sát mới do tác giả đề xuất)
H1: Sản phẩm trực tuyến có ảnh hưởng thuận chiều (+) tới Ý định mua dịch vụ du lịch.
Giá trực tuyến
(G)
G1: Có giá ưu đãi cho việc mua qua mạng internet.
G2: Mức độ linh hoạt của giá trực tuyến (theo số lượng, thời gian, nhóm khách hàng).
G3: Có ưu đãi cho các sản phẩm trọn gói bán qua mạng internet.
Philip Kotler và cộng sự (2010); Judy Strauss & Raymond Frost (2006); Phanos Matura (2018). H2: Giá trực tuyến có ảnh hưởng thuận chiều (+) tới Ý định mua dịch vụ du lịch.
Phân phối trực tuyến
(PP)
PP1: Đa dạng kênh phân phối trực tuyến (website, fanpage, nhóm mua, trung gian trực tuyến).
PP2: Thuận tiện cho việc tìm và mua sản phẩm online.
PP3: Thuận tiện trong các dịch vụ hỗ trợ phụ thêm trực tuyến (thanh toán online, visa điện tử).
Shahram Gilaninia và cộng sự (2013); Judy Strauss và cộng sự (2006); Philip Kotler và cộng sự (2010); Phanos Matura (2018). H3: Phân phối trực tuyến có ảnh hưởng thuận chiều (+) tới Ý định mua dịch vụ du lịch.
Xúc tiến hỗn hợp trực tuyến
(XT)
XT1: Quảng cáo trực tuyến.
XT2: Khuyến mại trực tuyến (phiếu giảm giá, trò chơi, cuộc thi).
XT3: Quan hệ công chúng trực tuyến (tài trợ, sự kiện, thông cáo báo chí trên mạng).
XT4: Bán hàng cá nhân trực tuyến (nhân viên tư vấn/bán hàng qua mạng).
XT5: Marketing trực tiếp trực tuyến (email, tin nhắn điện thoại).
Philip Kotler và cộng sự (2010, 2017). H4: Xúc tiến hỗn hợp trực tuyến có ảnh hưởng thuận chiều (+) tới Ý định mua dịch vụ du lịch.
Con người trực tuyến
(CN)
CN1: Kiến thức của người bán hàng qua internet (về sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thông tin).
CN2: Kỹ năng của người bán hàng qua internet (giao tiếp, lắng nghe, giải quyết vấn đề).
CN3: Thái độ của người bán hàng qua internet (niềm nở, nhiệt tình, lịch sự).
Philip Kotler và cộng sự (2009); Seyed Siamak Mousavi (2012); Bagher Asgarnezhad Nouri & Milad Soltani (2015); Phanos Matura (2018). H5: Con người trực tuyến có ảnh hưởng thuận chiều (+) tới Ý định mua dịch vụ du lịch.
Ý định mua dịch vụ du lịch
(Y)
Y1: Xem xét mua luôn sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Y2: Mua sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp những lần tiếp theo nếu có nhu cầu.
Y3: Sẵn sàng khuyên người khác mua sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Philip Kotler và cộng sự (2010); Buhalis (2003); Mersid Poturak & Sumeja Softić (2019). Biến phụ thuộc

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    • Nghiên cứu sơ bộ: Thảo luận nhóm tiêu điểm gồm 4 chuyên gia (2 chuyên gia marketing/du lịch và 2 nhà quản lý doanh nghiệp du lịch) nhằm định hình khung câu hỏi nghiên cứu.
    • Phỏng vấn chuyên sâu cá nhân: Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc 7 chuyên gia vào tháng 10 và 11/2019 (gồm 3 nhà lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành, lưu trú và 4 nhà khoa học tại các trường đại học đào tạo du lịch) để hoàn thiện dàn bài khảo sát doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn hiệu chỉnh thang đo: Phỏng vấn 10 đối tượng (4 giảng viên tiến sĩ ngành du lịch/marketing, 3 nhà quản lý doanh nghiệp, 3 du khách có kinh nghiệm mua tour/phòng trực tuyến) để chuẩn hóa các biến quan sát và chuyển biến phụ thuộc thành "Ý định mua dịch vụ du lịch" (bao gồm cả mua online và offline).
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    • Khảo sát doanh nghiệp du lịch:
      • Mẫu gồm 115 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và lưu trú tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
      • Thời gian khảo sát: Tháng 12/2019 đến tháng 3/2020 (giai đoạn đầu khảo sát trực tiếp/bưu điện; giai đoạn hai chuyển đổi sang khảo sát online bằng Google Forms do dịch COVID-19 bùng phát).
    • Khảo sát khách du lịch:
      • Khảo sát sơ bộ: Thực hiện đầu tháng 3/2020 trên mẫu thuận tiện 70 khách du lịch Việt Nam, thu được 47 phiếu hợp lệ (67,14%). Kết quả Cronbach's Alpha đều > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,3.
      • Khảo sát chính thức: Tiến hành từ tháng 3/2020 đến tháng 5/2020 với 4 phiên bản ngôn ngữ (Việt, Anh, Trung, Hàn). Phát ra 372 phiếu (cả trực tiếp và qua Google Forms), thu về 263 phiếu hợp lệ (đạt 70,7%).
      • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích hồi quy tuyến tính / mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu sử dụng của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về internet marketing tại các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp du lịch nói riêng ở phạm vi quốc tế và Việt Nam. Tác giả tổng hợp các góc nhìn học thuật về vai trò của công nghệ số, sự biến đổi hành vi của người tiêu dùng trên môi trường trực tuyến và các công cụ marketing số phổ biến. Từ việc phát hiện các khoảng trống nghiên cứu, tác giả thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, xây dựng mô hình các công cụ marketing-mix trực tuyến tác động đến ý định mua dịch vụ du lịch (Sơ đồ 1.3) và thiết kế quy trình nghiên cứu logic qua các bước thu thập, xử lý dữ liệu định tính và định lượng.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch

Chương 2 làm rõ các khái niệm bản chất, phân định sự khác nhau giữa Internet Marketing và Digital Marketing, đồng thời phân tích vai trò của internet marketing trong việc tối ưu hóa chi phí, mở rộng thị trường 24/7 và gia tăng trải nghiệm khách hàng. Tác giả luận giải ba trụ cột cơ bản của ứng dụng IM:

  1. Điều kiện ứng dụng: Điều kiện chủ quan từ doanh nghiệp (nhận thức lãnh đạo, nguồn nhân lực trực tuyến, hạ tầng công nghệ thông tin, ngân sách tài chính) và điều kiện khách quan môi trường (hạ tầng viễn thông quốc gia, khung khổ pháp lý thương mại điện tử, mức độ sẵn sàng của thị trường).
  2. Quy trình ứng dụng IM: Đánh giá các mô hình quy trình quốc tế (mô hình 4S Web-marketing mix của Efthymios Constantinides, mô hình quản trị của Dave Chaffey, quy trình 6 bước lập kế hoạch Digital marketing) để rút ra các bước thực hiện mang tính đặc thù du lịch.
  3. Phối thức Marketing-mix trực tuyến (5P): Phân tích sâu nội hàm của sản phẩm trực tuyến, giá trực tuyến (định giá linh hoạt, định giá trọn gói), phân phối trực tuyến (qua website, OTA, mạng xã hội), xúc tiến hỗn hợp trực tuyến (SEO, SEM, mạng xã hội, email marketing, eWOM) và con người trực tuyến. Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm ứng dụng IM của các doanh nghiệp du lịch quốc tế và rút ra các bài học thực tiễn cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam

Chương 3 khái quát bối cảnh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2015–2019 (tăng trưởng khách quốc tế, khách nội địa, đóng góp GDP, số lượng doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú) và sự sụt giảm nghiêm trọng do đại dịch COVID-19 năm 2020. Tác giả đi sâu phân tích dữ liệu khảo sát từ 115 doanh nghiệp du lịch và 263 khách du lịch:

  • Thực trạng điều kiện và quy trình: Đa số doanh nghiệp du lịch Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, mức độ đầu tư cho CNTT còn hạn chế; việc triển khai IM chủ yếu mang tính ngắn hạn, tự phát, thiếu quy trình bài bản từ nghiên cứu thị trường trực tuyến đến kiểm soát đánh giá ROI.
  • Thực trạng triển khai công cụ marketing-mix trực tuyến: Các doanh nghiệp tập trung nhiều vào xúc tiến trên mạng xã hội (Facebook) và website, nhưng website chưa tối ưu hóa cho thiết bị di động, thiếu tính năng tương tác thực tế ảo, chính sách giá trực tuyến chưa thực sự linh hoạt, phụ thuộc lớn vào các đại lý du lịch trực tuyến (OTA) nước ngoài.
  • Kết quả phân tích định lượng: Luận án trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.6), phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.7, 3.8, 3.9), tương quan Pearson (Bảng 3.15), hồi quy tuyến tính (Bảng 3.16) và phân tích nhân tố khẳng định CFA-SEM (Biểu đồ 3.19). Kết quả khẳng định các yếu tố sản phẩm trực tuyến, giá trực tuyến, phân phối trực tuyến, xúc tiến trực tuyến và con người trực tuyến đều có tác động có ý nghĩa thống kê tới ý định mua dịch vụ du lịch của du khách.
  • Đánh giá chung: Tổng kết các thành tựu đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế (thiếu nhân lực chuyên môn, thiếu liên kết dữ liệu, đầu tư chiều rộng hơn chiều sâu) và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị tăng cường ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp du lịch Việt Nam

Trên cơ sở dự báo xu hướng công nghệ (thực tế ảo, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, thiết bị di động) và định hướng phát triển ngành du lịch, chương 4 đề xuất:

  • Quy trình chuẩn hóa ứng dụng IM cho DNDL Việt Nam (Sơ đồ 4.1): Thiết lập chu trình quản trị khép kín từ phân tích môi trường trực tuyến, xác định mục tiêu, định vị, triển khai marketing-mix đến kiểm soát thực thi.
  • Hệ thống 9 nhóm giải pháp doanh nghiệp:
    1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên về internet marketing.
    2. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và an toàn bảo mật dữ liệu.
    3. Xây dựng mô hình tổ chức và vận hành internet marketing chuyên nghiệp tại doanh nghiệp.
    4. Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và số hóa dữ liệu vào thiết kế website doanh nghiệp.
    5. Tối ưu hóa các công cụ internet marketing theo hướng thân thiện với điện thoại thông minh (mobile marketing).
    6. Mở rộng và đa dạng hóa quan hệ hợp tác với các đại lý du lịch trực tuyến (OTA) trong và ngoài nước.
    7. Đổi mới sáng tạo nội dung marketing, đẩy mạnh sản xuất video marketing tương tác.
    8. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức cho đội ngũ nhân lực trực tuyến.
    9. Kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các công cụ marketing trực tuyến và marketing truyền thống.
  • Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý kinh tế số, hạ tầng viễn thông) và Tổng cục Du lịch (xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia, hỗ trợ xúc tiến số hóa điểm đến).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về ứng dụng internet marketing trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch, xác định rõ các điều kiện tiền đề, quy trình triển khai và cấu trúc các công cụ marketing-mix trực tuyến.
  • Chuẩn hóa mô hình marketing-mix trực tuyến 5P (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp, Con người) phù hợp với lĩnh vực lữ hành và lưu trú hướng tới khách hàng cá nhân; bổ sung thành công hai biến quan sát mới vào thành phần "Sản phẩm trực tuyến" gồm: Cung cấp sản phẩm trọn gói thiết kế sẵn qua mạng (SP2) và Thuyết minh/số hóa sản phẩm trên mạng internet (SP3).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng ứng dụng internet marketing tại các doanh nghiệp lữ hành và lưu trú Việt Nam tại ba địa bàn trọng điểm (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) giai đoạn 2015–2020.
  • Đo lường thực nghiệm sự tác động của các công cụ marketing-mix trực tuyến đến ý định mua dịch vụ du lịch của cả du khách nội địa và du khách quốc tế thuộc các thị trường hàng đầu (Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Mỹ và các nước nói tiếng Anh).
  • Đề xuất mô hình quy trình ứng dụng internet marketing chuẩn hóa (Sơ đồ 4.1) và hệ thống 9 nhóm giải pháp cụ thể, mang tính ứng dụng thực tế cao, giúp doanh nghiệp du lịch phục hồi và phát triển kinh doanh trong bối cảnh hậu đại dịch và kinh tế số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi ngành: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu sâu ở hai loại hình doanh nghiệp du lịch là kinh doanh dịch vụ lữ hành và kinh doanh dịch vụ lưu trú; chưa bao quát các mảng kinh doanh vận chuyển khách du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí và dịch vụ du lịch bổ trợ khác.
  • Hạn chế về địa bàn khảo sát: Khảo sát doanh nghiệp chỉ thực hiện tại ba đô thị lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh); chưa khảo sát tại các tỉnh thành có tiềm năng du lịch mới nổi nhưng hạ tầng CNTT còn hạn chế.
  • Hạn chế do bối cảnh khách quan: Giai đoạn khảo sát định lượng trùng với thời điểm bùng phát dịch bệnh COVID-19, dẫn đến việc phải chuyển đổi hình thức thu thập dữ liệu sang trực tuyến và giới hạn khả năng tiếp cận một số nhóm du khách quốc tế trực tiếp tại điểm đến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang các phân khúc du lịch đặc thù, kiểm định tác động của các công nghệ mới nổi (như AI chatbot, Big Data, Blockchain trong thanh toán du lịch) và đánh giá chi tiết theo từng thị trường khách quốc tế riêng biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong quản trị kinh doanh thương mại và marketing dịch vụ; cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa về 5P trực tuyến trong ngành du lịch.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp du lịch: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành từng bước để xây dựng chiến lược internet marketing, thiết kế sản phẩm số hóa, xây dựng chính sách giá linh hoạt và đào tạo đội ngũ tư vấn trực tuyến chuyên nghiệp.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Tổng cục Du lịch và các Sở Du lịch địa phương xây dựng chương trình xúc tiến du lịch số quốc gia và hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình Marketing-mix trực tuyến gồm những thành phần nào?

Luận án áp dụng mô hình 5P trực tuyến bao gồm:

  • Sản phẩm trực tuyến (P1): Khả năng tự thiết kế tour, sản phẩm trọn gói online, số hóa/thuyết minh hình ảnh, video điểm đến và dịch vụ.
  • Giá trực tuyến (P2): Ưu đãi mua online, độ linh hoạt của giá theo thời gian/số lượng, ưu đãi gói combo.
  • Phân phối trực tuyến (P3): Kênh bán đa dạng (web, fanpage, OTA), độ thuận tiện khi tìm kiếm, tiện ích hỗ trợ phụ thêm (thanh toán online, visa).
  • Xúc tiến hỗn hợp trực tuyến (P4): Quảng cáo, khuyến mại số, quan hệ công chúng trên mạng, bán hàng cá nhân online và marketing trực tiếp.
  • Con người trực tuyến (P5): Kiến thức, kỹ năng giao tiếp/xử lý tình huống và thái độ phục vụ của nhân viên tư vấn trực tuyến.

2. Tác giả đã bổ sung những biến quan sát mới nào vào khung lý thuyết đo lường?

Trong thành phần Sản phẩm trực tuyến, ngoài biến quan sát kế thừa Cho phép khách hàng tạo sản phẩm du lịch theo thiết kế riêng qua mạng internet (SP1), tác giả đã đưa thêm 02 biến quan sát mới vào mô hình nghiên cứu:

  • SP2: Có các sản phẩm du lịch trọn gói bán qua mạng internet được thiết kế sẵn cho khách hàng lựa chọn.
  • SP3: Thuyết minh sản phẩm trên mạng internet / số hóa sản phẩm (clip, hình ảnh mô tả chi tiết các điểm đến trong tour, hình ảnh thuyết minh cơ sở vật chất các hạng phòng và dịch vụ khách sạn).

3. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện ra sao?

  • Khảo sát doanh nghiệp: Mẫu gồm 115 doanh nghiệp lữ hành và lưu trú tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh (thực hiện từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020).
  • Khảo sát khách hàng: Mẫu phân tích chính thức gồm 263 phiếu hợp lệ (thu về từ 372 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ 70,7%) thực hiện từ tháng 3/2020 đến tháng 5/2020 bằng 4 ngôn ngữ (Việt, Anh, Trung, Hàn), bao gồm du khách nội địa Việt Nam và du khách quốc tế đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ và các quốc gia nói tiếng Anh.

4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những hạn chế lớn nhất của doanh nghiệp du lịch Việt Nam trong ứng dụng internet marketing là gì?

  • Phần lớn doanh nghiệp mới chỉ chú trọng phát triển công cụ IM theo chiều rộng (lập fanpage, website đơn giản) mà chưa đầu tư theo chiều sâu.
  • Quy trình triển khai thiếu bài bản, chưa có bộ phận chuyên trách riêng biệt, ngân sách đầu tư cho công nghệ thông tin còn thấp so với doanh thu.
  • Ứng dụng công nghệ mới (thực tế ảo, tối ưu hóa giao diện di động) còn hạn chế; chính sách giá trực tuyến chưa linh hoạt và còn phụ thuộc nhiều vào các nền tảng OTA nước ngoài.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp công nghệ nổi bật nào cho doanh nghiệp du lịch?

  • Tích hợp công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và số hóa 3D không gian điểm đến, phòng nghỉ trên website để khách hàng trải nghiệm thử trước khi đặt dịch vụ.
  • Thiết kế và tối ưu hóa toàn diện hệ thống công cụ internet marketing tương thích với nền tảng điện thoại di động thông minh (Mobile Marketing).
  • Đẩy mạnh sáng tạo nội dung đa phương tiện, gia tăng sản xuất các video marketing ngắn có tính tương tác cao trên các nền tảng mạng xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Kiều Thu Hương là một công trình nghiên cứu kinh tế có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm giải quyết bài toán ứng dụng internet marketing trong ngành du lịch Việt Nam. Thông qua việc chuẩn hóa mô hình marketing-mix trực tuyến 5P và kiểm định tác động của các công cụ này tới ý định mua của du khách trong và ngoài nước, tác giả đã cung cấp các luận cứ khoa học xác thực về thực trạng ứng dụng công nghệ số tại các doanh nghiệp lữ hành và lưu trú. Hệ thống quy trình và 9 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.