Nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường nền bùn sét yếu làm nền đê nông thôn tỉnh Kiên Giang

Nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường nền bùn sét yếu cho nền đê nông thôn tỉnh Kiên Giang, nâng cao hiệu quả xây dựng và bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

105
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC KIÊN GIANG

1.1. Xác định thành phần hạt của đất

1.2. Xác định độ ẩm tối ưu của đất thí nghiệm đầm chặt

1.3. Tính chất cơ học của đất sét yếu tại khu vực huyện Vĩnh Thuận, Gò Quao, U Minh Thượng, An Minh tỉnh Kiên Giang

1.4. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phân tích tính thời sự, nghĩa khoa học và sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu

1.4.2. Mục tiêu của đề tài

1.4.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4.4. Tính mới của đề tài

1.4.5. Nội dung đề tài

1.5. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu trong nước

1.5.2. Nghiên cứu ngoài nước

1.6. Những đóng góp của đề tài

1.7. Giới hạn của đề tài

1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.8.1. Ý nghĩa khoa học

1.8.2. Ý nghĩa thực tiễn áp dụng

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ AN TOÀN TRONG PHẦN MỀM

2.1. Phương pháp xác định hệ số Poisson và Mô-đun biến dạng

2.2. Phương pháp xác định góc trương nở, dilantancy angle, ψ

2.3. Phương pháp phần tử hữu hạn

2.3.1. Phân tích bài toán (thông số đầu vào, địa chất, thủy văn, các mô hình để mô phỏng)

2.3.2. Cấu trúc phần mềm Plaxis manual 2012

2.3.3. Các thông vật liệu cho mô hình Mohr – Coulomb (B) trong Plaxis

3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG KIỂM CHỨNG CÔNG TRÌNH THỰC TẾ

3.1. Mô tả công trình đường Ven Sông Cái Lớn huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang

3.2. Mô tả trình tự thi công

3.3. Vật liệu thi công (Sau khi thí nghiệm và đưa vào mô hình Plaxis)

3.4. Vải địa kỹ thuật công

3.5. Thông số và mô hình

3.5.1. Các thông số cơ bản trong Plaxis 2D

3.5.2. Dung trọng bão hòa và dung trọng không bão hòa

3.5.3. Hệ số thấm

3.5.4. Thông số độ cứng của đất nền

3.5.5. Thông số sức kháng cắt của đất nền

3.5.6. Mô hình mô phỏng phần mềm Plaxis 2D

3.6. Mô phỏng nền đất đệm bị lún khi gia cường chiều dày lớp cát và vải địa kỹ thuật khác nhau

3.7. Mô phỏng lớp gia cường lớp cát lót dày 5cm và vải địa kỹ thuật

3.8. Mô phỏng không thiết kế lớp gia cường lớp cát lót dày 5cm và vải địa kỹ thuật (Tương tự như trường hợp 3)

3.9. Mô phỏng độ ổn định bờ sông khi nạo vét lòng sông

3.10. Quan trắc công trình thực tế

3.11. So sánh độ lún của nền đường theo thời gian của kết quả mô phỏng so với kết quả quan trắc công trình thực tế

4. MÔ PHỎNG CÔNG TRÌNH CÁC KHU VỰC ĐẤT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN KIÊN GIANG BẰNG PHẦN MỀM PLASIX 2D

4.1. Thông số địa chất đầu vào cho mô hình

4.2. Mô phỏng trường hợp lớp đất đệm có chiều cao H (m) không có gia tải

4.2.1. Trường hợp 1: Mô phỏng lớp đất đệm nền đường không có gia tải với chiều cao lớp đất đệm H = 3.0m có gia cường lớp cát lót và vải địa kỹ thuật

4.2.2. Trường hợp 2: Mô phỏng lớp đất đệm nền đường không có gia tải với chiều cao lớp đất đệm H = 3.0m không gia cường lớp cát lót và vải địa kỹ thuật

4.3. Mô phỏng trường hợp lớp đất đệm có chiều cao H (m) có gia tải

4.3.1. Trường hợp 1: Mô phỏng lớp đất đệm nền đường có gia tải với chiều cao lớp đất đệm H = 3.0m có gia cường lớp cát lót và vải địa kỹ thuật

4.3.2. Trường hợp 2: Mô phỏng lớp đất đệm nền đường có gia tải với chiều cao lớp đất đệm H = 3.0m không gia cường lớp cát lót và vải địa kỹ thuật

4.4. Kết quả mô phỏng trường hợp lớp đất đệm nền đường có gia tải và không có gia tải

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường nền bùn sét

Nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường cho nền bùn sét tại Kiên Giang là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực xây dựng và địa chất công trình. Đặc biệt, với tình hình địa chất phức tạp tại khu vực này, việc tìm ra giải pháp hiệu quả để cải thiện nền đất yếu là rất cần thiết. Nền đất tại Kiên Giang chủ yếu là đất sét yếu, có độ lún lớn và khả năng chịu tải thấp. Việc ứng dụng đệm cát không chỉ giúp tăng cường độ ổn định cho nền mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công và sử dụng công trình.

1.1. Đặc điểm địa chất khu vực Kiên Giang

Kiên Giang có địa chất chủ yếu là các loại đất sét yếu, bùn và cát. Các lớp đất này thường có độ dày không đồng đều và chứa nhiều tạp chất hữu cơ. Đặc điểm này gây khó khăn trong việc xây dựng và bảo trì các công trình hạ tầng. Việc khảo sát và phân tích tính chất của các lớp đất này là rất quan trọng để đưa ra giải pháp gia cường hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu ứng dụng đệm cát

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị thực tiễn cho việc xây dựng các công trình nông thôn mà còn góp phần nâng cao hiểu biết về ứng xử của nền đất yếu. Việc ứng dụng đệm cát gia cường giúp cải thiện đáng kể hệ số an toàn và giảm độ lún cho nền đường, từ đó đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

II. Vấn đề và thách thức trong xây dựng nền bùn sét tại Kiên Giang

Việc xây dựng trên nền bùn sét tại Kiên Giang gặp nhiều thách thức do tính chất của đất. Đất sét yếu có khả năng chịu tải thấp, dễ bị lún và trượt. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng công trình mà còn gây ra rủi ro cho người sử dụng. Các hiện tượng như sạt lở, lún không đều thường xuyên xảy ra, đặc biệt trong mùa mưa. Do đó, việc tìm kiếm giải pháp gia cường nền đất là rất cần thiết.

2.1. Các hiện tượng lún và sạt lở

Nền đất yếu tại Kiên Giang thường xuyên gặp phải hiện tượng lún và sạt lở, đặc biệt là trong các công trình giao thông. Những hiện tượng này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến an toàn của người dân. Việc nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp gia cường là cần thiết để giảm thiểu rủi ro này.

2.2. Nguyên nhân gây ra vấn đề nền đất yếu

Nguyên nhân chính gây ra vấn đề nền đất yếu tại Kiên Giang bao gồm sự phân bố không đồng đều của các lớp đất, độ ẩm cao và hàm lượng hữu cơ lớn. Những yếu tố này làm giảm khả năng chịu tải của nền đất, dẫn đến hiện tượng lún và sạt lở. Việc phân tích các nguyên nhân này sẽ giúp tìm ra giải pháp khắc phục hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường

Nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường cho nền bùn sét tại Kiên Giang được thực hiện thông qua phương pháp phần tử hữu hạn (Plaxis 2D). Phương pháp này cho phép mô phỏng và phân tích ứng xử của nền đất dưới tác động của tải trọng. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc gia cường bằng đệm cát giúp tăng cường độ ổn định và giảm độ lún cho nền đường.

3.1. Phương pháp phần tử hữu hạn Plaxis 2D

Phương pháp phần tử hữu hạn (Plaxis 2D) được sử dụng để mô phỏng ứng xử của nền đất dưới tác động của tải trọng. Phương pháp này cho phép phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của nền đất, từ đó đưa ra các giải pháp gia cường hiệu quả.

3.2. Kết quả mô phỏng và phân tích

Kết quả mô phỏng cho thấy việc sử dụng đệm cát gia cường giúp tăng hệ số an toàn và giảm độ lún cho nền đường. Nghiên cứu đề xuất chiều dày đất đệm không nên vượt quá 2.5m để đảm bảo độ lún nhỏ hơn 7cm và hệ số an toàn lớn hơn 1.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Kiên Giang

Kết quả nghiên cứu về ứng dụng đệm cát gia cường đã được kiểm nghiệm và áp dụng trong thực tế tại Kiên Giang. Các công trình được xây dựng với phương pháp này đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện độ ổn định của nền đất. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng công trình.

4.1. Các công trình thực tế áp dụng đệm cát

Nhiều công trình giao thông nông thôn tại Kiên Giang đã áp dụng thành công phương pháp đệm cát gia cường. Các công trình này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn giảm thiểu chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

4.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng

Đánh giá hiệu quả ứng dụng cho thấy việc sử dụng đệm cát đã giúp giảm độ lún và tăng cường độ ổn định cho nền đường. Kết quả này đã được xác nhận qua các cuộc khảo sát thực tế và phân tích số liệu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường cho nền bùn sét tại Kiên Giang đã mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện nền đất yếu. Kết quả nghiên cứu cho thấy tính khả thi và hiệu quả của phương pháp này trong việc nâng cao độ ổn định cho các công trình xây dựng. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp gia cường khác để đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng cao.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp gia cường mới, đồng thời đánh giá hiệu quả lâu dài của các giải pháp đã áp dụng. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

5.2. Hướng phát triển bền vững trong xây dựng

Hướng phát triển bền vững trong xây dựng cần được chú trọng, đặc biệt là trong việc ứng dụng các công nghệ mới và vật liệu thân thiện với môi trường. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng công trình mà còn bảo vệ môi trường sống.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường nền bùn sét yếu làm nền đê nông thôn tỉnh kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề: Việc nâng cấp và xây dựng mạng lưới đường giao thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang còn gặp rất nhiều hó hăn. Nguyên nhân do nguồn gốc của vùng đất này đều là các loại trầm tích châu thổ (sông, bãi bồi, tam giác châu), trầm tích bờ, vùng vịnh thuộc trầm tích kỷ thứ tư. Trầm tích nằm ngay trên bề mặt địa hình, đa phần là đất loại sét yếu, có chiều dày tương đối lớn, thường bị nhiễm muối, phèn và có chứa hữu cơ với mức độ khác nhau. Chiều dày lớp đất sét yếu này phân bố hông đồng đều, khu vực có lớp đất yếu dày từ 1÷30 m là các vùng ph a tây Đồng Tháp Mười, rìa quanh vùng Bảy Núi, cho tới vùng ven biển Hà Tiên, Rạch Giá; khu vực thuộc các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, … cho đến Cà Mau có chiều sâu lớp đất yếu từ 15÷30 m.

Cường độ chống c t nhỏ, độ nén lún lớn, hàm lượng hữu cơ từ 2÷5%. Tại Kiên Giang qua khảo sát tại một số công trình thực tế (xem Hình 1.1) cho thấy lớp đất sét màu xám, trạng thái chảy có chiều dày từ 10÷23 m, lớp đất sét kế tiếp màu xám vàng, trạng thái nửa cứng có chiều dày hông xác định. Với địa chất như vậy nên gây nhiều hó hăn trong việc xử lý khi xây dựng công trình nằm trên. Mặt c t địa chất tại huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang [1] 2 Hình 1.

Mặt c t địa chất tại huyện An Biên tỉnh Kiên Giang [1] 3 Hình 1. Mặt c t địa chất tại huyện Gò Quao tỉnh Kiên Giang [1] Nếu chưa xử l chưa ổn thỏa nền đường có thể dẫn đến bị sụp lún hoặc trượt làm hư hỏng rất nhanh kết cấu mặt đường nằm trên đó. Trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cũng đ xảy ra hiện tượng vừa nêu, trên đường Tỉnh lộ 965 (tuyến đê bao ngoài rừng Quốc gia U Minh Thượng), toàn tuyến có 11 điểm sạt lở nghiêm trọng với tổng chiều 4 dài 345 m, nhiều chỗ ăn sâu đến 2 m, đặc biệt trong các vụ sạt lở đ làm 11 căn nhà cấp 4 của người dân bị hư hỏng hoàn toàn [27]. Bờ sông bị sạt lở trên địa bàn huyện U Minh Thượng [29] Nguyên nhân có thể là sức chịu tải của nền đất yếu hông đủ hoặc độ lún của nền đường diễn biến quá chậm thì cần áp dụng các biện pháp xử l để tăng độ ổn định và tăng nhanh thời gian lún của nền đ p trên đất yếu.

Có khá nhiều biện pháp xử lý, có thể chia thành 3 nhóm biện pháp xử lý sau: - Thay đổi, sửa chữa đồ án thiết kế (như giảm chiều cao nền đ p hoặc di chuyển vị trí tuyến đến khu vực có chiều dày lớp đất yếu mỏng). - Các biện pháp liên quan đến việc bố trí thời gian (xây dựng theo giai đoạn), các giải pháp về vật liệu (bệ phản áp, đ p bằng vật liệu nhẹ, đào bỏ một phần phần yếu.) hoặc các biện pháp liên quan đến cả hai giải pháp trên (gia tải tạm thời). - Các biện pháp xử lý bản thân nền đất yếu (như cọc cát, cột balát, cột đất gia cố vôi, nền cọc, v. Nhóm biện pháp này đòi hỏi phải có các thiết bị chuyên dụng và do các đơn vị chuyên nghiệp thi công.

Nói chung mỗi trường hợp cụ thể đều có thể 5 có một hoặc nhiều biện pháp xử lý thích hợp, chọn biện pháp nào cần phải phân tích đầy đủ theo các nhân tố sau: Tính chất và tầm quan trọng của công trình; Thời gian; Tính chất và chiều dày của lớp đất yếu; Giá thành xây dựng. Nhưng nhân tố giá thành xây dựng là quan trọng vì đa phần inh ph làm đường nông thôn thường là do nhà nước và nhân dân cùng đầu tư vào. Để giải quyết được các vấn đề trên, mặc dù đ có những nghiên cứu về địa chất công trình nền đất ở các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long nói chung, tỉnh Kiên giang nói riêng nhưng vẫn chưa đề cập đầy đủ, toàn diện bản chất các đặc tính địa chất công trình của đất yếu và có rất nhiều phương pháp để ổn định nền đất yếu, tăng nhanh sức chịu tải của đất yếu dưới tải trọng của công trình theo thời gian nhưng vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi do hạn chế về kinh phí. Với mục tiêu là làm sáng tỏ đặc t nh địa chất công trình của đất loại sét yếu để phục vụ và nâng cao hiệu quả xử lý nền đường, tìm ra phương pháp để giải quyết vấn đề ổn định nền đất, tăng độ bền vững công trình, tiết kiệm và phù hợp với trình độ thi công nhằm đạt được phương án tối ưu có giá thành nhỏ nhất trong điều kiện ở tỉnh Kiên Giang, vì vậy việc “Nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường nền bùn sét yếu làm nền đê nông thôn tỉnh Kiên Giang” mang t nh cấp thiết cao và có nghĩa thực tiễn.

Tổng quan về địa chất khu vực Kiên Giang. Kiên Giang được bao phủ bởi lớp trầm tích trẻ khá dày, mà thành phần cấu tạo của nó phổ biến là loại đất yếu: sét yếu, cát chảy, bùn v.v…  Đặt trƣng cơ lý của nền đất sét yếu bão hòa nƣớc ở Kiên Giang: Tầng trầm tích mới thuộc Kiên Giang là đối tượng nghiên cứu chủ yếu về mặt địa chất công trình. Các lớp đất ch nh thường gặp là những loại đất sét hữu cơ và sét không hữu cơ có trạng thái độ sệt khác nhau. Ngoài ra, còn có các lớp cát, sét bùn lẫn vỏ sò và sạn Laterit.

Ngay trong lớp đất sét còn có các vệt cát mỏng. Dựa theo hình trụ hố khoan trong phạm vi độ sâu khoảng 30m trở lại của những công trình thuộc các huyện Vĩnh Thuận, Tân Hiệp, U Minh Thượng, Gò Quao, Giồng Riềng … có thể phân chia các lớp đất nền như sau: 6 + Lớp đất trên mặt, dày khoảng 0,5÷1,5m gồm những loại đất sét hạt bụi đến sét cát, có màu xám nhạt đến xám vàng. Có nơi là bùn sét hữu cơ có màu xám đen. Lớp này có nơi nằm trên mực nước ngầm, có nơi nằm dưới mực nước ngầm (vùng sình lầy).

+ Lớp sét hữu cơ: Nằm dưới lớp mặt là lớp sét hữu cơ, có chiều dày thay đổi từ 3m÷4m (ở Mỹ Đức thuộc Hà Tiên), 9m÷18m (vùng Giồng Riềng) đến 18m÷20m (vùng U Minh Thượng). Chiều cao lớp này tăng dần về phía biển. Với các lớp gần mặt đất còn có những khối hữu cơ dạng than bùn. Đất rất ẩm thường quá bão hòa nước.

+ Nói chung, lớp đất này thường gặp ở trạng thái dẻo mềm, dẻo chảy đến chảy. Đất chưa được nén chặt, hệ số rỗng tự nhiên lớn, dung trọng nhỏ, sức chống c t thấp, góc ma sát trong < 100 , lực dính C < 12 kN/m2, trong thực tế thường gặp được gọi là “Sét bùn hữu cơ”. + Lớp sét cát lẫn ít sạn, mảnh vụn Laterit và vỏ sò hoặc lớp cát: lớp này dày khoảng 3m ÷ 5m, thường nằm chuyển tiếp giữa lớp sét hữu cơ với lớp đất sét không hữu cơ (như ở Hà Tiên, Giang Thành). Cũng có nơi như Giồng Riềng, lớp cát lại nằm giữa lớp sét.

Lớp này thường nằm không liên tục trên toàn tỉnh Kiên Giang. + Một số tài liệu thu được ở Phú Quốc cho biết: Lớp cát có độ ẩm tự nhiên W = 32% ÷ 35%, dung trọng tự nhiên bằng γ = 16. + Lớp đất sét không lẫn hữu cơ: Lớp đất sét khá dày ở những độ sâu khác nhau. Một số hố khoan ở Hà Tiên cho thấy lớp đất sét tương đối chặt nằm cách mặt đất 3m ÷ 4m.

Ở những nơi hác, lớp đất sét tương tự nằm cách mặt đất khoảng 9m÷10m (Giồng Riềng), 15m÷16m (Tân Hiệp), 25m÷26m (U Minh Thượng), càng nằm ven biển lớp đất sét nằm càng sâu cách mặt đất tự nhiên. Lớp đất sét có màu xám vàng hoặc vàng nhạt, hoàn toàn b o hòa nước, ở trạng thái dẻo cứng đến dẻo chảy, tương đối ch t, khả năng chịu tải tốt hơn lớp sét hữu cơ, có các đặc trưng chống c t (góc ma sát trong đạt 170, C = 28 kN/m2). 7  Đặc trƣng cơ lý đất bùn ở một số huyện ở Kiên Giang: Bề mặt ĐBSCL được bao phủ chủ yếu là tầng trầm tích Holoxen gồm các loại đất dính: sét, á sét, á cát ở trạng thái nửa cứng đến dẻo chảy và các loại bùn sét, bùn á sét. Góc ma sát trong thay đổi từ υ = 40 ÷ 90, lực d nh thay đổi từ C = 6÷15 kN/m2.

Ở điều kiện tự nhiên sức chống c t của các lớp bùn (theo sơ đồ c t nhanh không nén cố kết) đạt giá trị cao nhất ở lớp bùn á cát υ = 8030’; C = 10 N/m2. Giá trị thấp nhất υ = 50; C = 6 kN/m2. Xác định thành phần hạt của đất Bảng 1. Kết quả thí nghiệm xác định thành phần hạt đất sét bùn yếu lòng sông huyện Vĩnh Thuận, Gò Quao, U Minh Thượng, An Minh tỉnh Kiên Giang.

size Soil + sieve Sieve Soil on Sieve Size Passing (mm) (g) (g) (g) (%) (%) 4 4.09% 8 + Kết quả thí nghiệm: Hình 1. Kết quả thí nghiệm xác định thành phần của đất [8] Bảng 1. Hệ số hông đồng nhất Cu và hệ số cấp phối Cg D10 D30 D60 Cu Cg 0. Xác định độ ẩm tối ƣu của đất thí nghiệm đầm chặt Hình 1.

Biểu đồ tương quan hệ giữa độ ẩm với dung trọng và đường bảo hòa [8] 9 Nhìn vào Hình 1.6 xác định được độ ẩm tối ưu và đường dung trọng khô lớn nhất của đất là: - Độ ẩm tối ưu WOMC = 24,3 % - Dung trọng ẩm của đất lớn nhất: wmax = 1,5 (g/cm3) dmax = 1,45 (g/cm3) Bảng 1. Tổng hợp tính chất vật lý của đất sét yếu khu vực lòng sông huyện Vĩnh Thuận, Gò Quao, U Minh Thượng, An Minh tỉnh Kiên Giang. STT THÍ NGHIỆM GIÁ TRỊ ĐƠN VỊ 1 Giới hạn nh o LL 79.6 % 2 Giới hạn dẻo PL 29.25 % 3 Chỉ số dẻo PI 50.3 % 4 Dung trọng tự nhiên của đất w 16.15 kN/m3 5 Độ ẩm tự nhiên của đất 46.06 % 6 Thành phần hạt của đất. Phần trăm hạt mịn lọt sàn 200 96.99 % 7 Thành phần hạt của đất.

Phần trăm hạt thô trên sàn 200 3.01 % 8 Góc ma sát trong của đất tại 80, độ ẩm 24,3 % 7.38 độ 9 Lực d nh C tại 80, độ ẩm 24,3 % 4.09 kPa Như vậy theo kết quả thí nghiệm trên và bảng phân loại đất sét ta kết luận đất khu vực huyện Vĩnh Thuận, Gò Quao, U Minh Thượng, An Minh tỉnh Kiên Giang thuộc loại sét vô cơ dẻo cao, sét béo CH (Clay High).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ