Tổng quan nghiên cứu
Đới ven biển Hải Phòng có chiều dài đường bờ khoảng 125 km, trải dài qua 6 quận, huyện gồm Cát Hải, Hải An, Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến Thụy và Tiên Lãng. Với hệ thống 5 cửa sông lớn đổ ra biển gồm Nam Triệu, Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và Thái Bình, khu vực này quản lý tổng diện tích tự nhiên hơn 815,9 km2 cùng quy mô dân số đạt 497.400 người vào năm 2010. Đây là trọng điểm kinh tế biển chiến lược của tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, sở hữu hệ thống cảng biển có năng lực bốc xếp hơn 8 triệu tấn/năm và khu kinh tế Đình Vũ quy mô 1.200 ha.
Sự bùng nổ của các hoạt động kinh tế ven biển như công nghiệp đóng tàu, du lịch nghỉ dưỡng và mở rộng hơn 8.413 ha diện tích nuôi trồng thủy hải sản đã tạo áp lực cực lớn lên cảnh quan đới bờ. Đi liền với đó là sự gia tăng đột biến của các tai biến xói lở bờ biển và bồi tụ luồng lạch hàng hải. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu định lượng hóa chính xác diễn biến biến động không gian đường bờ biển Hải Phòng giai đoạn 1989 - 2011. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn từ 20°35' đến 20°52' vĩ độ Bắc và từ 106°35' đến 107°05' kinh độ Đông. Việc ứng dụng công nghệ viễn thám và Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) giúp làm rõ các quy luật xói lở - bồi tụ, cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quy hoạch đô thị ven biển, bảo vệ đê điều và định hướng phát triển bền vững kinh tế biển với mục tiêu bảo vệ quỹ đất và an toàn hạ tầng giao thông thủy.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết khoa học chuyên ngành:
- Lý thuyết Động lực học Đới bờ (Coastal Morphodynamics): Khung lý thuyết này giải thích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa các quá trình thủy động lực biển (sóng biển cao cực đại 3,0 - 4,0 m trong gió mùa, chế độ nhật triều thuần nhất có biên độ 2,6 - 3,6 m, tốc độ dòng chảy 25 - 100 cm/s) và hình thái đáy biển cùng trầm tích ven bờ.
- Lý thuyết Phân tích Hệ thống Địa mạo Ven biển: Đới bờ được nhìn nhận như một hệ thống động lực mở phức tạp, nơi 14 phân vị địa chất từ Paleozoi đến Kainozoi tương tác chặt chẽ với chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình 1.457 - 1.566 mm/năm và các hoạt động nhân sinh mở rộng đô thị, đắp đầm thủy sản.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:
- Đường bờ triều chuẩn: Ranh giới phân định đất liền và mặt nước được quy chiếu đồng nhất tại mực nước triều trung bình 2,0 m so với mốc hải đồ.
- Tai biến xói lở đới bờ: Hiện tượng đường bờ bị sóng, dòng chảy bóc mòn và lùi sâu vào phía lục địa làm mất đất và hư hại đê kè.
- Quá trình bồi tụ luồng lạch: Sự lắng đọng vật liệu bùn cát mịn tại các cửa sông và vũng vịnh gây bồi lấp luồng hàng hải tàu thuyền ra vào.
- Độ phản xạ phổ viễn thám: Đặc tính hấp thụ và phản xạ bức xạ điện từ khác biệt giữa đất, nước và thảm thực vật ngập mặn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu đầu vào của nghiên cứu bao gồm 6 cảnh ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian gồm Landsat TM (năm 1989, 1995) và Landsat ETM+ (năm 1999, 2003, 2007, 2011) với độ phân giải không gian 30 m x 30 m. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 6 mốc thời gian trải đều trên chu kỳ 22 năm, được chọn lọc khắt khe dựa trên chuỗi quan trắc mực nước triều trạm Hòn Dấu (giai đoạn 1956 - 1985 có mức chênh lệch triều cực đại 3,94 m) nhằm đảm bảo tất cả các ảnh đều có pha triều đồng nhất ở mức xấp xỉ 2,0 m, loại trừ sai số do thủy triều lên xuống.
Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện qua các bước kỹ thuật chuyên sâu:
- Xử lý ảnh số trên phần mềm ENVI 4.7: Kênh phổ hồng ngoại trung (Band 5: bước sóng 1,55 - 1,75 µm) và kênh cận hồng ngoại (Band 4: bước sóng 0,76 - 0,90 µm) được kết hợp để tách biệt tuyệt đối ranh giới giữa mặt nước và lục địa nhờ đặc tính nước hấp thụ mạnh bức xạ hồng ngoại.
- Phân tích không gian trên phần mềm ArcGIS 10: Vector hóa đường bờ chiết tách từ ảnh số, tiến hành chồng chập 6 lớp bản đồ đa thời kỳ để tính toán diện tích bồi tụ - xói lở và tốc độ dịch chuyển đường bờ (m/năm) cho từng phân đoạn hành chính và từng kiểu hình thái bờ.
- Khảo sát thực địa và đối soát: Thu thập số liệu đo đạc trắc địa thực tế, đối sánh với Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2010 và các báo cáo khí tượng thủy văn để hiệu chỉnh kết quả giải đoán.
Lý do lựa chọn phương pháp viễn thám kết hợp GIS là khả năng bao quát không gian rộng lớn 125 km bờ biển trong thời gian dài, cung cấp độ chính xác định lượng cao mà các phương pháp đo đạc truyền thống không thể thực hiện đồng bộ với chi phí hợp lý.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích định lượng dữ liệu viễn thám giai đoạn 1989 - 2011 mang lại các phát hiện cốt lõi:
- Sự phân hóa mạnh mẽ theo cấu tạo hình thái đường bờ: Đoạn bờ cấu tạo bởi đá rắn chắc tại quần đảo Cát Bà và mũi Đồ Sơn có độ ổn định cực cao, biến động vị trí mép bờ không đáng kể dưới 1,5% trong 22 năm. Ngược lại, khu vực bờ đảo Cát Hải trước năm 1990 từng ghi nhận tốc độ xói lở nghiêm trọng lên đến 38,4 m/năm; sau khi được kiên cố hóa bằng hệ thống kè đá, hiện tượng lùi đường bờ giảm rõ rệt nhưng chân đê vẫn chịu áp lực sóng bão đánh phá thường xuyên.
- Bồi tụ mở rộng diện tích bãi bồi cửa sông: Khu vực bãi bồi từ tây nam Đồ Sơn đến cửa sông Văn Úc và cửa sông Thái Bình (thuộc huyện Kiến Thụy và Tiên Lãng) bồi lấn mạnh mẽ ra biển. Tốc độ dịch chuyển đường bờ tiến ra biển trung bình đạt từ 15 m đến 35 m/năm, mở rộng hàng trăm hecta đất ngập triều mới.
- Hình thành luồng lạch xói xẻ mới: Tại phía bắc đảo Cát Hải, ảnh vệ tinh ghi nhận quá trình khoét sâu của lạch nước tự nhiên qua các xã Nghĩa Lộ và Đồng Bài, phát triển thành luồng Lạch Huyện với chiều dài từ 4,5 km đến 5,0 km và chiều rộng đạt 350 m đến 400 m vào năm 2007.
- Bồi lắng luồng tàu và biến động luồng hàng hải: Quá trình bồi tụ trầm tích diễn ra nghiêm trọng tại luồng vào cửa Cấm và luồng Nam Triệu, làm suy giảm độ sâu luồng chạy tàu, gây cản trở cho tàu trọng tải trên 10.000 tấn lưu thông ra vào cụm cảng Hải Phòng.
Thảo luận kết quả
Diễn biến biến động đường bờ đới ven biển Hải Phòng là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố tự nhiên và hoạt động nhân sinh:
- Về mặt tự nhiên: Hệ thống sông Thái Bình với lưu vực 22.420 km2 hàng năm vận chuyển hàng triệu tấn bùn cát đổ ra 5 cửa sông ven biển Hải Phòng. Gặp chế độ nhật triều biên độ lớn (lên tới 3,6 m) và sóng mùa đông bắc mạnh, lượng phù sa này nhanh chóng bị giữ lại và bồi lắng tạo thành các bãi triều rộng lớn tại Kiến Thụy và Tiên Lãng.
- Về mặt nhân sinh: Việc phát triển ồ ạt các đầm nuôi trồng thủy sản (năm 2010 đạt 8.413 ha) kết hợp với hoạt động khai thác cát không kiểm soát trên sông Văn Úc và sông Lạch Tray đã làm biến đổi dòng chảy cục bộ, gây xói lở cục bộ ở một số đoạn bờ sông và gia tăng bồi lắng luồng lạch hàng hải.
Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua hệ thống bảng số liệu thống kê biến động diện tích qua từng giai đoạn 4 năm (1989-1995, 1995-1999, 1999-2003, 2003-2007, 2007-2011) và các bản đồ chồng chập raster-vector trong ArcGIS. Khi so sánh với các khảo sát địa mạo trước năm 2000, việc ứng dụng công nghệ viễn thám đã nâng cao độ chính xác từ mô tả định tính sang đo đạc diện tích định lượng với sai số không gian dưới 1 pixel ảnh (30 m), giúp chính quyền địa phương có bức tranh toàn diện và khách quan về tài nguyên đới bờ.
Đề xuất và khuyến nghị
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống công trình bảo vệ bờ biển: Triển khai thi công hệ thống kè mỏ hàn giảm sóng tại quận Dương Kinh và tôn tạo tuyến kè biển Hoàng Châu - Văn Chấn (Cát Hải); ứng dụng đê mềm chắn sóng bằng ống địa kỹ thuật Geotube nhằm mục tiêu giảm hơn 80% năng lượng sóng tác động vào chân đê biển, hoàn thành trước mùa mưa bão năm 2014 dưới sự chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng.
- Phục hồi và phát triển đai rừng ngập mặn phòng hộ: Trồng mới và bảo vệ tối thiểu 500 ha rừng ngập mặn tại bãi triều xã Đại Hợp (huyện Kiến Thụy) và dải ven biển huyện Tiên Lãng trong lộ trình 2013 - 2018; giao Ủy ban Nhân dân các huyện phối hợp cùng Chi cục Kiểm lâm quản lý nhằm tạo bẫy lắng đọng phù sa tự nhiên và gia cố đê biển sinh học.
- Quy hoạch không gian đới bờ tích hợp (ICZM): Thiết lập ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển dựa trên bản đồ viễn thám GIS; kiểm soát chặt chẽ diện tích nuôi trồng thủy sản duy trì ở mức ổn định dưới 9.000 ha, quy hoạch vùng nạo vét luồng hàng hải Nam Triệu - Đình Vũ đảm bảo an toàn cho tàu biển 30.000 tấn cập cảng Đình Vũ định kỳ hàng năm.
- Kiểm soát hoạt động khai thác cát và khoáng sản ven bờ: Ban hành quy định cấm triệt để việc khai thác cát trái phép trên tuyến sông Văn Úc và Lạch Tray; tổ chức tuần tra liên ngành do Công an Thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện với tần suất tối thiểu 2 lần/tuần nhằm bảo vệ cân bằng bùn cát tự nhiên.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng, Chi cục Biển và Hải đảo khai thác bộ bản đồ biến động đường bờ để phục vụ lập quy hoạch sử dụng không gian biển và cấp phép sử dụng khu vực biển.
- Ban quản lý các khu kinh tế và công nghiệp cảng biển: Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Tổng Công ty Cảng Hải Phòng sử dụng dữ liệu bồi lắng luồng lạch để hoạch định kế hoạch nạo vét luồng tàu vào cảng Đình Vũ, cảng Chùa Vẽ và bảo vệ các công trình cầu cảng quy mô 1.200 ha.
- Các viện nghiên cứu và trường đại học: Viện Địa chất, Viện Tài nguyên và Môi trường Biển, các khoa Địa chất học và Địa lý sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về quy trình xử lý ảnh Landsat trên ENVI 4.7 và ứng dụng GIS trong nghiên cứu tai biến địa chất bờ biển.
- Đơn vị tư vấn thiết kế công trình thủy công và đê điều: Các công ty tư vấn xây dựng thủy lợi sử dụng thông số xói lở thực tế và số liệu thủy hải văn trạm Hòn Dấu để tính toán giải pháp kè mềm Geotube và đê biển kiên cố.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao cần chuẩn hóa ảnh vệ tinh Landsat về cùng mức triều 2,0 m khi chiết tách đường bờ?
Đới ven biển Hải Phòng có chế độ nhật triều thuần nhất với biên độ triều rất lớn từ 2,6 m đến 3,6 m, tốc độ triều lên xuống có thể đạt 0,5 m/giờ. Nếu không đồng nhất pha triều tại trạm Hòn Dấu về mức 2,0 m cho tất cả các ảnh từ 1989 đến 2011, sự chênh lệch mực nước tại thời điểm chụp ảnh sẽ làm sai lệch vị trí mép nước, dẫn đến đánh giá sai bản chất của hiện tượng xói lở hoặc bồi tụ thực tế.
Kênh phổ nào của ảnh Landsat cho kết quả phân tách ranh giới đất và nước chính xác nhất?
Kênh phổ hồng ngoại trung (Band 5: bước sóng 1,55 - 1,75 µm) và kênh cận hồng ngoại (Band 4: bước sóng 0,76 - 0,90 µm) mang lại độ chính xác cao nhất. Nước hấp thụ gần như toàn bộ bức xạ hồng ngoại nên hiển thị màu tối trên ảnh, tạo sự tương phản cực đại với đất bãi bồi và thực vật rừng ngập mặn, giúp việc số hóa đường bờ trên phần mềm ENVI 4.7 đạt độ tin cậy tuyệt đối.
Khu vực nào ghi nhận tốc độ bồi tụ mạnh nhất trong giai đoạn 1989 - 2011?
Dải bãi bồi ven biển từ tây nam mũi Đồ Sơn đến cửa sông Văn Úc và cửa sông Thái Bình (thuộc huyện Kiến Thụy và Tiên Lãng) có tốc độ bồi tụ mạnh nhất. Nhờ nguồn phù sa dồi dào từ hệ thống sông Thái Bình kết hợp các bãi rừng ngập mặn rộng lớn, đường bờ tại đây tiến ra biển với tốc độ từ 15 m đến 35 m/năm, bồi tụ thêm hàng trăm hecta đất bãi triều.
Hoạt động nhân sinh nào gia tăng nguy cơ xói lở bờ biển Hải Phòng?
Hoạt động khai thác cát tràn lan không theo quy hoạch trên sông Văn Úc và sông Lạch Tray làm thâm hụt nguồn trầm tích đổ ra biển, kết hợp với việc phá hủy rừng ngập mặn để đắp đầm nuôi tôm quy mô hơn 8.400 ha làm suy giảm khả năng chắn sóng tự nhiên. Điều này khiến đê biển tại các khu vực xung yếu như Cát Hải và Dương Kinh bị sóng bão tàn phá dữ dội.
Công nghệ đê mềm Geotube mang lại lợi ích gì trong việc chống xói lở bờ biển?
Đê mềm Geotube sử dụng các ống vải địa kỹ thuật chứa đầy cát đặt ngầm dưới nước để tạo thành đê chắn sóng giảm năng lượng sóng biển từ 60% đến 80% trước khi truyền vào bờ. Giải pháp này thi công nhanh, tận dụng vật liệu cát tại chỗ, chi phí giảm 30 - 40% so với kè đá truyền thống và tạo môi trường nước tĩnh thuận lợi cho việc gây bồi trồng rừng ngập mặn.
Kết luận
- Ứng dụng thành công công nghệ viễn thám Landsat đa thời gian và GIS phân tích định lượng 22 năm biến động đới ven biển Hải Phòng (1989 - 2011).
- Xác lập quy luật phân hóa không gian rõ rệt giữa đường bờ đá ổn định (Cát Bà, Đồ Sơn) và các vùng bãi bồi cửa sông bồi lấn mạnh (Văn Úc, Thái Bình với tốc độ 15 - 35 m/năm).
- Định lượng hóa hiện trạng xói lở cục bộ đê biển Cát Hải và đánh giá nguy cơ bồi lấp luồng hàng hải Nam Triệu phục vụ cụm cảng biển công suất 8 triệu tấn/năm.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa hoàn chỉnh trên ENVI 4.7 và ArcGIS 10 phục vụ quản lý quy hoạch không gian bờ biển và bảo vệ an toàn công trình đê điều.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp gồm kè mềm Geotube, trồng phục hồi 500 ha rừng ngập mặn, quy hoạch không gian tích hợp và kiểm soát khai thác cát lòng sông.
Đóng góp chính của luận văn là chuyển hóa các nghiên cứu mô tả định tính trước đây thành cơ sở dữ liệu không gian định lượng có độ chính xác cao, làm luận cứ khoa học thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro thiên tai. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi việc mở rộng ứng dụng ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao (dưới 5 m) cập nhật chu kỳ 2 năm/lần và kết hợp mô hình số trị thủy động lực 3D giai đoạn 2015 - 2020. Các nhà quản lý đô thị và nhà nghiên cứu tài nguyên biển cần tích cực ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững dải ven biển Hải Phòng.