CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYÊTT. Thành phan và tính chất nước thải chế biến thủy sản. Hiện trạng ngành chế biến thủy samo. Quy trình công nghệ chế biến thủy sản.
Thành phân tinh chất nước thải chế biến thủy sản. 225cc x2EE+2EEzE% 7 1. Các nghiên cứu về công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản. Nghiên cứu trong nước.
Nghiên cứu ngoài NUOC 0. Xử ly nước thải bang phương pháp sinh học .Qua trình sinh trưởng lơ Tg. Quá trình sinh trưởng dính bam trong xử lý nước thải. Tổng quan về công nghệ swim - bed.- c1: 221201 12112112112111111111812111111 11T 1 H1 HH Hàn nà 16 1.
Tinh chất của giá thé Bio — fringe oo. cece cece 222 H2 gu 17 IV 1. Ưu nhược điểm. 52-22 2 1211121122212 E212 HH2 HH2 ườn 19 1.
Cac nghiên cứu liên quan đến công nghệ swim - bed.----ssczzsszsce2 19 CHUONG 2 NOI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên CUU. Giá thé sinh học. - - c2 n2 HH HH2 HH H2 Hye erere 28 2.
Mô hình nghiên cứu. Thông số kỹ thuật mô hình. Nguyên lý hoạt động. Trình tự thí nghiệm.
Giai đoạn khởi động và bám bùn. Giat đoạn thích ngÌ1. Giat đoạn xử lý chính.- ccc cece 121181151151 1111 1111111181181 1 the 33 2. Phương pháp phân tích.
c1 E11111571111111 11 1111110111111 0111111111111 tri 34 CHƯƠNG 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN. Quan sát sự bám bùn. Đánh giá hiệu quả xử lý COID. Hiệu quả xử lý các chất đinh đưỡng.- ¿+ + EEEE+EEEEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEtxek 42 3.
Hiệu quả xử lý NH¿ˆ và quá trình nitrate hóa. Hiệu quả xử lý TÌN.02122212212211 2 1112121111111 1 11 H2 HH Hà Hà này 50 3. Hiệu quả xử lý TÌP. S1 cece 12112112111111111111 111112011011 81 H1 H1 HH Hà re 54 3.
Sự thay đổi giá tri pHN. Các đặc trưngcủa bùn trong bể Swiim-bed. Néng độ sinh khối và khả năng bám dính sinh khối trên giá thể. Sự phát triển của các vi sinh vat trong bể swim-bed.--- 5s csxczzxszsce2 58 CHƯƠNG KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.- St 1 111112121111 Ẹ111111 1110111121111 111 111 tr kg 61 TÀI LIEU THAM KHẢO.
5 1 1 3E EEE111211711111111ETE1EE1EE 11111 rrrrei 63 000059095. 67 DANH MUC CAC TU VIET TAT BF Bio-fringe BOD Biochemical Oxygen Demand CBTS Chế biến thủy sản COD Chemical Oxygen Demand CTR Chat thai ran DBSCL Đồng băng sông Cửu Long P-PO4 Phosphate MBBR Moving bed biofilm reactor MHI M6 hinh 1 MH2 M6 hinh 2 MLVSS Mixed Liquor Volatile Suspended Solids MLSS Mixed Liquor Suspended Solids Nitrite Nitrate Standard deviation Total Nitrogen TKN Total Kjeldahl Nitrogen TSS Total Suspended Solids VỊ DANH MỤC BANG Bang 1. Thành phan nước thải từ các phân xưởng chế biến thuỷ sản. Đặc điểm của nước thải chế biến thủy SảH.- SE Ea 24 Bảng 2.
Bảng thông số kỹ thuật của bio-fFÏH86. TT ru 25 Bảng 2. Bảng thông số kỹ thuật cho giá thể làm từ sợi Ïe1. Bảng so sánh gid thé sợi len và gid thé bio-ƒf'ÏH8e.
Các thông số hoạt động của quá trình khảo sát. Các phương pháp phâh KÍCỈH. c0 3611112291881 1118 111111115581 111111 ra 33 vil DANH MUC HINH Hình 1. Quy trình chế biến cá/ mực đông lạnh.
5 c1 TT ngrêu 6 Hình 1. Quy trình chế biến cá khô. 5s c2 t1 HH HH re 7 Hình 1.3 Mang sinh học phát triển trên bê mặt của giá thể.4 Chu trình hình thành và bong tróc của màng sinh hỌC. cà c cette àc 12 Hình 1.
Cau tạo giá thé Bio — ƒ†FÌfBe. Sàn SE TT T1 1H HH HH gu 18 Hình 1. Gia thể bio-ƒf'ÌfBe.- 5 SE x21 11111111 21x TH HH HH HH HH tu 18 Hình 2. Giá thé biO-ƒf'ÏHB€.
- TcnnTnnHEn HH HH HH HH tua 25 Hình 2.3 Giá thé được gia công từ sợi ÏeH. ST HH HH ga 26 Hình 2. Giá thé soi acrylic (trai) và giá thể doi len (phải) khi xoắn. Mô hình nghién CỨIH.
Tổng lượng bùn bám trên giá thé sợi len và sợi arylic theo thời gian. Nông độ COD và hiệu suất xử lý theo thời giqM.- SE x1 E151 tt ren 39 Hình 3. Hiệu qua xứ lý COD theo tải FFỌHG. nS cece cece cece TH kện 4] Hình 3.
Nông độ và hiệu suất xử lý TKN theo thời gi4M. Hiệu qua xứ lý TKN theo thỜi g14H. 1n cece 1T v SE vện 45 Hình 3. Sự biến thiên nông độ NO; theo tai trọng HH CƠ.
Tnhh ki 46 Hình 3. Sự biến thiên nông độ NO3- theo tải trọng hữPH CƠ. TT nh kề 47 Hình 3. Hiệu suất quá trình nitrat hóa theo thời gi4H.
Sự thay đối nông độ TN và hiệu quả xử lý TN theo thời gian. Hiệu qua xu ly TN theo tdi trong COÌ. ccc 2 11111211111 1111k kh set 53 Hình 3. Nông độ và hiệu quả xử lý TP theo thời giaH.
S5 HE ra 54 Hình 3. Sự bién thiên giá trị pH theo tải trọng Hữu €Ơ. ác ch Hee 56 Hình 3. Vi sinh vật trong quá trình nghiÊH CỨH.
cac ST v cece TH TH key 59 CHUONG MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tai. Với đường bờ biến dai hơn 3.200 km, Việt Nam có vùng đặc quyên kinh tế trên biên rộng hon | triệu km”. Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nỗi trội dé phát triển ngành công nghiệp thủy sản. Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khâu thủy sản hang đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan. Xuất khâu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của nên kinh tế Việt Nam. Cùng với sự phát triển theo từng năm thì ngành chế biến thủy hải sản cũng đưa vào môi trường một lượng nước thải khá lớn, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguôồn nước.
Nước thải ngành này chứa phan lớn các chat thải hữu cơ có nguén goc từ động vật và có thành phan chủ yếu là protein và các chất béo. khi xả vào nguén nước sẽ làm suy giảm nông độ oxy hòa tan trong nước, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa. gây ảnh hưởng tới sự phát triển sinh vật, làm suy thoái tài nguyên thủy sản và làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. Các công nghệ xử lý nước thải thủy sản hiện nay bao gồm nhiều công đoạn: xử lý cơ học, xử lý hóa lý, xử lý sinh học như bể aerotank, bể UASB, bé sinh học nhỏ giot.
gây tốn kém diện tích va chi phí dau tư. Với tinh trạng môi trường ở nước ta hiện nay, việc xử lý một lượng lớn nước thải từ ngành công nghiệp thủy sản đạt quy chuẩn xả thải là điều rất cần thiết và đang được quan tâm. Do đó với tình trạng dân số ngày một gia tăng, đất đai ngày càng tăng giá thì việc tìm ra một công nghệ mới với chi phi đầu tư thấp giảm diện tích công trình mà hiệu quả xử lý cao đạt quy chuẩn xả thai là điều rất cần thiết. Công nghệ swim — bed là sự kết hợp những ưu điểm của quá trình sinh trưởng dính 1/7 sry TÁC Á 3° T 1S “sự 1T ,UÀC CC CA*P mMÁAC 1A SỐ 111g 7 1 *°A z hẹn cho xử lý nước thải.
Do đó dé tài “ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ swim — bed trong xử lý nước thải chế biến thủy sản với giá thé làm từ sợi len” được thực hiện nhăm tìm ra giải pháp hữu hiệu cho các yêu câu trên. Mục tiêu của đề tài. Đánh giá hiệu quả xử lý các chất thải hữu cơ, chất dinh dưỡng trong nước thải chế biến thủy sản băng công nghệ swim — bed sử dụng giá thé bio — fringe từ sợi len với các tải trọng hữu cơ khác nhau, từ đó làm cơ sở nội địa hóa giá thể bio-fringe và công nghệ swim-bed 3. Nội dung nghiên cứu.
e_ Chế tạo mô hình nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm e Vận hành mô hình ở các tải trọng từ 0,5 keCOD/m/ngày đến 3 kgCOD/m/ngày e Khảo sát và đánh giá kha năng xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải thủy sản khi sử dụng công nghệ swim — bed với giá thể làm từ sợi len qua các chỉ tiêu, pH, DO, TN, TP, N-NH3, COD, PO,*, N-NO.N-NO;, TSS, MLSS e Đánh giá hiệu quả xử ly của mô hình khi sử dung giá thé lam từ soi len e Đánh giá sinh khối tạo thành 4.Phương pháp nghiên cứu. e Phuong pháp thu thập tài liệu e Phuong pháp thực nghiệm mô hình e Phương pháp lay mẫu và phân tích e Phương pháp thống kê xử lý số liệu 5. Đối tượng nghiên cứu Nước thải sử dụng trong nghiên cứu nay được chế biến từ các phế phẩm của cá lay từ chợ Tân Định, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Dé tai sử dụng công nghệ swim — bed với giá thé làm từ sợi len và soi acrylic để nghiên cứu và đánh giá khả năng xử lý các chat 6 nhiễm trong nước thải thủy san.
Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm của Viện Nghiên cứu và Nuôi trồng thủy sản 2. Mô hình nghiên cứu được chế tạo theo công nghệ swim-bed có sử dụng giá thé biofringe 6. Y nghĩa khoa học và tính mới của dé tài. Y nghĩa khoa học.
Với việc thực hiện các khảo sát va các kết quả thu được cho phép đi sâu vào tìm hiểu các nguyên lý và các quá trình sinh học diễn ra trong bể swim-bed. Nghiên cứu này giúp cho việc đánh giá ban đầu về khả năng xử lý nước thải thủy sản bang công nghệ swim-bed với hai loại gia thể là sợi aclyric được du nhập từ Nhật và giá thé được nội địa hóa là sợi len. Y nghĩa thực tiễn. Công nghệ swim bed có nhiều ưu điểm hơn các công nghệ truyền thống khác, vì đây là sự kết hợp giữa quá trình sinh trưởng lơ lững và quá trình sinh trưởng dính bám do đó làm gia tăng hiệu quả xử lý các chat ô nhiễm, giảm được chi phí công trình, tiết kiệm diện tích đất xây dựng.
Tính mới của đề tài Công nghệ swim bed đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công ở nhiều nước tuy nhiên cái mới của nghiên cứu này là dé tài sử dụng mô hình nghiên cứu với 2 loại vật liệu mới là giá thê được làm từ sợi len và giá thê làm từ sợi acrylic đê đánh giá hiệu qua xử ly chat ô nhiêm trong nước thải thủy sản. Nhăm tìm ra một loại vat liệu được nội địa hóa, được tạo ra từ một loại vật liệu đơn giản, rẻ tiên. Thành phan va tính chất nước thải chế biến thủy san 1.