Luận án tiến sĩ: Ứng dụng chế phẩm sinh học phân giải xơ trong khẩu phần nuôi bò

Chuyên khảo ứng dụng chế phẩm sinh học phân giải xơ trong khẩu phần ăn cho bò phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

171
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.3. Những đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN GIÀU XƠ CHO GIA SÚC NHAI LẠI

1.1.1. Cấu trúc của thành tế bào thực vật

1.1.2. TIÊU HÓA XƠ Ở GIA SÚC NHAI LẠI

1.1.3. CHẾ PHẨM SINH HỌC DÙNG CHO GIA SÚC NHAI LẠI

1.1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC PHÂN GIẢI XƠ

2. CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học đến tốc độ và đặc điểm sinh khí in vitro của một số thức ăn giàu xơ làm thức ăn cho gia súc nhai lại

2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học đến khả năng phân giải một số thức ăn giàu xơ bằng phương pháp in sacco và thay đổi hệ vi sinh vật dạ cỏ

2.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học đến khả năng tiêu hóa thức ăn bằng phương pháp in vivo

2.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần cơ sở là thức ăn giàu xơ của bò lai Sind sinh trưởng đến lượng thức ăn thu nhận, tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế

2.2.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần nuôi bò lai hướng sữa ¾ HF đến lượng thức ăn thu nhận, năng suất, chất lượng sữa và hiệu quả kinh tế

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học đến tốc độ và đặc điểm sinh khí in vitro của một số thức ăn giàu xơ làm thức ăn cho gia súc nhai lại

2.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học đến khả năng phân giải thức ăn bằng phương pháp in sacco và thay đổi hệ vi sinh vật dạ cỏ

2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học đến khả năng tiêu hóa thức ăn bằng phương pháp in vivo

2.3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần cơ sở là thức ăn giàu xơ nuôi bò lai Sind sinh trưởng đến lượng thức ăn thu nhận, tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế

2.3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần nuôi bò lai hướng sữa ¾ HF đến lượng thức ăn thu nhận, năng suất, chất lượng sữa và hiệu quả kinh tế

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học đến tốc độ và đặc điểm sinh khí in vitro của một số thức ăn giàu xơ làm thức ăn cho gia súc nhai lại

3.1.1. Thành phần hóa học của các loại thức ăn thí nghiệm

3.1.2. Tốc độ và đặc điểm sinh khí in vitro của rơm

3.1.3. Tốc độ và đặc điểm sinh khí in vitro của cỏ khô Pangola

3.1.4. Tốc độ và đặc điểm sinh khí in vitro của cỏ voi

3.1.5. Tốc độ và đặc điểm sinh khí in vitro của thân cây ngô

3.2. Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học đến khả năng phân giải một số thức ăn giàu xơ bằng phương pháp in sacco và thay đổi hệ vi sinh vật dạ cỏ

3.2.1. Tỷ lệ và đặc điểm phân giải chất khô in sacco của rơm

3.2.2. Tỷ lệ và đặc điểm phân giải chất khô in sacco của cỏ khô Pangola

3.2.3. Tỷ lệ và đặc điểm phân giải chất khô in sacco của cỏ voi

3.2.4. Tỷ lệ và đặc điểm phân giải chất khô in sacco của thân cây ngô

3.2.5. Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần cơ sở đến tổng số vi sinh vật dạ cỏ

3.2.6. Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đến khả năng tiêu hóa xơ của thức ăn trong điều kiện in vivo

3.3. Thành phần hóa học của các loại thức ăn thí nghiệm

3.4. Lượng thức ăn ăn vào và tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của các loại thức ăn

3.5. Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần cơ sở là thức ăn giàu xơ nuôi bò lai Sind sinh trưởng đến lượng thức ăn thu nhận, tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế

3.6. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm

3.7. Ảnh hưởng của khẩu phần bổ sung chế phẩm sinh học đến lượng thức ăn thu nhận bò thí nghiệm

3.8. Ảnh hưởng của khẩu phần bổ sung chế phẩm sinh học đến thay đổi khối lượng bò thí nghiệm

3.9. Hiệu quả sử dụng thức ăn

3.10. Sơ bộ tính toán hiệu quả nuôi dưỡng bò thí nghiệm

3.11. Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần nuôi bò lai hướng sữa ¾HF đến lượng thức ăn thu nhận, năng suất, chất lượng sữa và hiệu quả kinh tế

3.12. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm

3.13. Ảnh hưởng của khẩu phần bổ sung chế phẩm sinh học đến lượng thức ăn thu nhận của bò thí nghiệm

3.14. Ảnh hưởng của khẩu phần bổ sung chế phẩm sinh học đến thay đổi khối lượng

3.15. Ảnh hưởng của khẩu phần bổ sung chế phẩm sinh học đến năng suất sữa

3.16. Ảnh hưởng của khẩu phần bổ sung chế phẩm sinh học đến chất lượng sữa của bò thí nghiệm

3.17. Hiệu quả sử dụng thức ăn

3.18. Sơ bộ tính toán hiệu quả nuôi dưỡng bò sữa thí nghiệm

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Chế phẩm sinh học và ứng dụng trong chăn nuôi bò

Chế phẩm sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng ở bò. Nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng chế phẩm sinh học phân giải xơ để tăng cường khả năng phân giải các thành phần xơ trong thức ăn. Các chế phẩm này chứa các enzyme như cellulase và hemicellulase, giúp phá vỡ cấu trúc phức tạp của xơ, từ đó tăng cường giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn cho bò. Ứng dụng này không chỉ cải thiện sức khỏe và tăng trưởng bò mà còn giảm chi phí thức ăn, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

1.1. Cơ chế hoạt động của chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học hoạt động bằng cách sản xuất các enzyme phân giải xơ như cellulase và hemicellulase. Các enzyme này phá vỡ liên kết β (1-4) trong cellulose và hemicellulose, biến chúng thành các đường đơn dễ hấp thụ. Quá trình này diễn ra chủ yếu trong dạ cỏ, nơi vi sinh vật cộng sinh với bò thực hiện quá trình lên men. Việc bổ sung chế phẩm sinh học giúp tăng cường hoạt động của hệ vi sinh vật dạ cỏ, từ đó cải thiện hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng.

1.2. Lợi ích của chế phẩm sinh học trong chăn nuôi bò

Việc sử dụng chế phẩm sinh học trong khẩu phần ăn cho bò mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, nó giúp tăng cường khả năng tiêu hóa các loại thức ăn giàu xơ như rơm, cỏ khô và thân cây ngô. Thứ hai, nó cải thiện tăng trưởng bò thông qua việc tăng hấp thụ năng lượng và protein. Cuối cùng, chế phẩm sinh học giúp giảm chi phí thức ăn và tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

II. Phân giải xơ và tác động đến khẩu phần ăn cho bò

Phân giải xơ là quá trình quan trọng trong việc chuyển hóa thức ăn giàu xơ thành năng lượng và chất dinh dưỡng cho bò. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần ăn giúp tăng cường quá trình phân giải xơ, từ đó cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn. Các loại thức ăn giàu xơ như rơm, cỏ khô và thân cây ngô được phân giải nhanh hơn, giúp bò hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn.

2.1. Quá trình phân giải xơ trong dạ cỏ

Quá trình phân giải xơ trong dạ cỏ được thực hiện bởi hệ vi sinh vật cộng sinh. Các vi sinh vật này sản xuất enzyme để phá vỡ cấu trúc của cellulose và hemicellulose. Việc bổ sung chế phẩm sinh học giúp tăng cường hoạt động của các vi sinh vật này, từ đó tăng tốc độ phân giải xơ. Kết quả là, bò có thể hấp thụ nhiều năng lượng và chất dinh dưỡng hơn từ thức ăn giàu xơ.

2.2. Ảnh hưởng của phân giải xơ đến tăng trưởng bò

Việc tăng cường phân giải xơ thông qua chế phẩm sinh học có tác động tích cực đến tăng trưởng bò. Bò được cung cấp nhiều năng lượng và chất dinh dưỡng hơn, dẫn đến tăng trọng lượng nhanh hơn. Ngoài ra, quá trình này còn giúp giảm lượng thức ăn cần thiết, từ đó giảm chi phí chăn nuôi và tăng hiệu quả kinh tế.

III. Ứng dụng chế phẩm sinh học trong khẩu phần ăn cho bò

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong khẩu phần ăn cho bò đã được chứng minh là có hiệu quả cao trong việc cải thiện sức khỏe và năng suất của bò. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung chế phẩm sinh học giúp tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, từ đó cải thiện tăng trưởng bò và năng suất sữa. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thức ăn giàu xơ chiếm tỷ lệ lớn trong khẩu phần ăn của bò.

3.1. Hiệu quả kinh tế của ứng dụng chế phẩm sinh học

Việc ứng dụng chế phẩm sinh học trong khẩu phần ăn cho bò mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể. Bằng cách tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, chế phẩm sinh học giúp giảm lượng thức ăn cần thiết, từ đó giảm chi phí chăn nuôi. Ngoài ra, nó còn giúp tăng năng suất sữa và tăng trưởng bò, mang lại lợi nhuận cao hơn cho người chăn nuôi.

3.2. Tác động đến chất lượng sữa và thịt bò

Chế phẩm sinh học không chỉ cải thiện tăng trưởng bò mà còn nâng cao chất lượng sữa và thịt bò. Việc tăng cường tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng giúp sữa bò có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn, trong khi thịt bò có chất lượng tốt hơn. Điều này giúp tăng giá trị sản phẩm và thu nhập cho người chăn nuôi.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học phân giải xơ trong khẩu phần nuôi bò

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN GIÀU XƠ CHO GIA SÚC NHAI LẠI 1. Cấu trúc của thành tế bào thực vật Không giống như động vật, thực vật không có hệ thống xương nâng đỡ để chống lại tác động của trọng lực; thay vào đó, chúng sử dụng lực tích tụ trong thành tế bào có thể đủ mạnh để giữ cây nhưng đồng thời cho phép uốn và nén ở một số cây, chẳng hạn như khi có gió (Burton và cộng sự. Trong tự nhiên, các lớp của thành tế bào thực vật được minh họa bằng mô hình của gỗ (Hình 1.

Cấu trúc thành tế bào thực vật Ở giữa các tế bào, có một hợp chất đóng vai trò như keo dán gắn kết các tế bào lại với nhau, đó là lớp gian bào. Lớp này cấu tạo từ các chất keo, có bản chất là pectin và không có tác động về quang học. Bên trong là thành tế bào sơ cấp, được chia thành 2 mặt: bên trong và bên ngoài. Sự sắp xếp của các vi sợi trong thành tế bào sơ cấp theo hướng phân tán tăng dần từ mặt trong ra mặt ngoài.

Tiếp đến là thành tế bào thứ cấp gồm 3 lớp: lớp ngoài (S1), lớp giữa (S2) và lớp trong (S3). Sự phân chia thành tế bào thứ cấp thành 3 lớp S chủ yếu là 4 do sự định hướng khác nhau của các vi sợi trong ba lớp đó. Điển hình các vi sợi định hướng độ xoắn trong vách tế bào. Lớp ngoài của thành tế bào thứ cấp, các vi sợi được định hướng trong cấu trúc xoắn chéo có độ nghiêng tạo thành một góc lớn với trục dọc của tế bào.

Lớp giữa là lớp dày nhất và ở lớp giữa có góc nhỏ và độ nghiêng của sợi xoắn ốc trong khi vi sợi trong lớp 3 được sắp xếp như ở lớp ngoài, với một góc rộng với trục dọc của tế bào. Chức năng của thành tế bào là chống đỡ cho các cơ quan của cây đặc biệt là các vách dày và cứng. Nó còn có các chức năng quan trọng như hấp thụ, thoát hơi nước hay vận chuyển và bài tiết. Ngoài vai trò cấu trúc, thành tế bào còn là nguồn cung cấp năng lượng cho cây.

Ví dụ, hạt của nhiều loại ngũ cốc như ngô, lúa mì và gạo chứa nội nhũ chủ yếu là tinh bột, nhưng thành tế bào của lớp vỏ ngoài đóng vai trò như một nguồn năng lượng trong quá trình nảy mầm; Người ta ước tính rằng có tới 18% lượng glucose của hạt lúa mạch nảy mầm được giải phóng từ (1,3; 1,4) – β – D - glucans từ thành tế bào (Burton và cộng sự. Lignocellulose là thành phần cấu trúc chính của thực vật thân gỗ và các thực vật khác như cỏ, lúa, ngô… Thành phần chủ yếu của lignocellulose là cellulose, hemicellulose và lignin. Cellulose và hemicellulose là các đại phân tử cấu tạo từ các gốc đường khác nhau, trong khi lignin là một polymer dạng vòng được tổng hợp từ tiền phenylpropanoid. Thành phần cấu tạo và phần trăm của các polymer này là khác nhau giữa các loài.

Hơn nữa, thành phần cấu tạo trong cùng một cây hay các cây khác nhau là khác nhau dựa vào độ tuổi, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây và các điều kiện khác. Thành phần cellulose, hemicellulose và lignin trong thành tế bào thực vật chiếm tương ứng (35 – 50%); (20 – 35%) và (10 – 15%). Xenlulo Xenlulo là một phân tử mạch thẳng của β-glucan không hòa tan, gồm >15.000 gốc D-anhydroglucopyranose được liên kết với nhau bằng liên kết với cầu nối β (1  4). Công thức hóa học của xenlulo được minh họa qua Hình 1.

Công thức hóa học của cellulose Xenlulo hầu như chỉ được tìm thấy trong thành tế bào của thực vật và cây cối, nhưng nó cũng xuất hiện trong các sinh vật sống khác nhau như phân ngành động vật có dây sống, tảo và một số loài vi khuẩn dưới dạng màng exopolysaccharide tạo ra (Lynd và cộng sự., 2002; Khandelwal và Windle, 2013). Tuy nhiên, xenlulo do vi sinh vật tạo ra thường có các đặc tính khác với xenlulo do thực vật tạo ra nên ứng dụng của chúng cũng khác nhau (Lin và cộng sự. Xenlulo thực vật được thủy phân bởi nhiều xenluloza khác nhau: endoglucanas thủy phân các chuỗi xenlulo một cách ngẫu nhiên và tạo ra các đồng phân của xenlulo; exoglucanase tạo ra cellobiose bằng cách thủy phân các chuỗi cellulose nằm trong liên kết cuối cùng của chúng và các β  glucosidase giải phóng glucose từ cellobiose (Beauchemin và cộng sự. Các thí nghiệm, sử dụng cellulose tinh khiết đã được dùng đánh giá một số nghiên cứu về quá trình thủy phân và sử dụng vi sinh vật.

Tuy nhiên, sinh khối xenlulo phức tạp hơn xenlulo tinh khiết vì nó tạo ra phức chất với hemixenlulo và lignin. Hơn nữa, có sự khác biệt giữa các mô của thực vật, ví dụ như mô 6 trung bì có thành tế bào mỏng hơn và ít hóa lỏng hơn, dễ bị phân hủy bởi các enzym sợi phân trong khi trung bì ở cây bệnh xơ cứng có độ hóa lỏng cao và có thành dày hơn nên enzym khó phân hủy (Lynd và cộng sự. Hemicellulose Hemicellulose là một nhóm polysaccharide không đồng nhất được đặc trưng bởi các liên kết β (1  4) trong cấu hình xích đạo, trong đó bao gồm xyloglucans và glucuronoxylans (có trong dicots), glucuronoarabinoxylans (trong cỏ và cây lá kim), glucomannans (dicots và cỏ) và galactoglucomannans (cây lá kim) (Scheller và Ulvskov, 2010). Công thức hóa học của Hemicellulose được minh họa qua Hình 1.

Công thức hóa học của hemicellulose Xylan là thành phần chính của hemixenluloza, sau xenluloza, polysaccharid có nhiều nhất trong tự nhiên, chiếm 30  35% thành tế bào của ngũ cốc và cỏ. Hemicellulose được coi là một phần quan trọng trong dinh dưỡng của động vật nhai lại (Paloheimo và cộng sự. Hemicellulose được tổng hợp trong thể Golgi của tế bào thực vật nhờ hoạt động của một số glycosyltransferase được tìm thấy giữa β - (1  4)-glucan synthase, β - (1  4)- xylan synthase, và β - (1  4) - mannan synthase (Scheller và Ulvskov, 2010). Lignin Lignin là một polyme phân nhánh được hình thành bởi bốn rượu (coniferyl, hydroxyconiferyl, coumaryl, và rượu sinapyl) từ phenylpropanoid của thực vật, tạo ra các dạng lignin khác nhau như: guaiacyl, 5hydroxygualacyl, phydroxyphenyl và syringyl lignin lắng đọng trong tế bào thành một phần của quá trình trưởng thành của cây, sau khi hoàn thành quá trình phát triển của tế bào (Moore và Jung.

Công thức hóa học của lignin được minh họa qua Hình 1. Công thức hóa học của lignin Tỷ lệ của các hợp chất phenolic thay đổi tùy thuộc vào bản chất của loài thực vật, cơ quan và các lớp thành tế bào (Taiz và Zeiger. Dạng guaiacyl lignin đại diện cho 95% lignin được tìm thấy trong thực vật hạt trần, trong khi có một lượng lớn cả hai dạng syringyl và guaiacyl lignin trong thực vật hạt kín. Dạng hydroxyphenyl lignin được tìm thấy trong hầu hết các loại thực vật với một lượng nhỏ, nhưng dạng này cũng được tìm thấy trong một loại ngô (Bm3).

Quá trình sinh tổng hợp lignin bắt đầu bằng phenylalanin. Tiền chất thứ hai là 8 tyrosine hoạt động thông qua tyrosinelyase ammoniac để tạo thành axit coumaric. Các enzym khác tham gia vào quá trình tổng hợp lignin là phenylalanin amoniaclyase, cinnamate 4hydroxylase, 4coumaroyl hydroxylase, 0methyltransferase, lên men 5hydroxylase, 4coumarateCoA ligase, 4coumaroylCoA hydroxylase, caffeoylCoA 0methyltransferase, cinnamoylCoA reductase, cinnamyl alcohol dehydrogenase và peroxidase (Moore và Jung. Lignin có trọng lượng phân tử cao, tạo độ cứng cho thành tế bào của thực vật, nên hạn chế sự sẵn có của carbohydrate cấu trúc đối với vi sinh vật dạ cỏ (Van Soest.

Do đó, điều này làm hạn chế khả năng tiêu hóa lignin và tính sẵn có tổng thể về chất dinh dưỡng trong thức ăn thô xanh (Jung và Allen. TIÊU HÓA XƠ Ở GIA SÚC NHAI LẠI 1. Sơ lược chức năng của dạ cỏ Đặc điểm nổi bật của bộ máy tiêu hoá ở gia súc nhai lại là những khoang phình lớn, tại đây có các điều kiện môi trường thuận lợi cho vi sinh vật lên men hydrat-cabon và các chất hữu cơ khác. Sản phẩm chủ yếu của quá trình lên men tại đây là các axit béo bay hơi, CH4, CO2 và ATP  chất mang năng lượng cần thiết cho vi sinh vật sinh trưởng và phát triển.

Nhờ cấu tạo đặc biệt của cơ quan tiêu hoá, gia súc nhai lại có thể tiêu hoá một khối lượng lớn xenlulo và các nguồn nitơ vô cơ. Dạ dày của gia súc nhai lại gồm 3 túi ở phía trước: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách  chúng còn được gọi là dạ dày trước và một túi nằm phía sau: dạ múi khế  chức năng tiêu hoá của phần này giống như dạ dày ở động vật dạ dày đơn. Phần dạ dày trước thường chiếm khoảng 70  75% tổng dung tích của cơ quan tiêu hoá. Trong dạ dày trước, dạ cỏ là phần lớn nhất có dung tích khoảng 100 lít ở bò trưởng thành khối lượng từ 500  600 kg (chiếm hơn 90% dung tích dạ dày 9 trước).

Quá trình lên men thức ăn xảy ra ở dạ cỏ và dạ tổ ong. Dạ cỏ có các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của quần thể vi sinh vật yếm khí như:  Môi trường dạ cỏ gần như trung tính (pH = 6,5  7,4) và tương đối ổn định nhờ tác dụng đệm của muối phốt phát và bicacbonat của nước bọt.  Nhiệt độ trong dạ cỏ khá ổn định, dao động từ 38  410C.  Môi trường yếm khí.

 Thức ăn vào dạ cỏ cung cấp chất dinh dưỡng đều đặn cho vi sinh vật phát triển  Dịch dạ cỏ có khoảng 85 – 90% nước, độ ẩm cao: 80  90%.  Nồng độ oxy (O2) dưới 1%.  Nhu động của dạ cỏ yếu nên thức ăn lưu lại lâu.  Các sản phẩm của quá trình lên men luôn luôn được trao đổi qua thành dạ cỏ, vì vậy chênh lệch nồng độ cơ chất luôn luôn thích hợp cho quá trình lên men.

Do có các điều kiện thuận lợi, nên vi sinh vật dạ cỏ phát triển mạnh về số lượng, đa dạng về chủng loại: chúng bao gồm vi khuẩn, nấm, protozoa, mycoplasma, các loại virút và thể thực khuẩn. Mycoplasma, virút và thể thực khuẩn không đóng vai trò quan trọng trong tiêu hoá xơ. Số lượng vi sinh vật trong dạ cỏ có thể đạt tới trên 1010/ml dịch dạ cỏ và chiếm khoảng 60% sinh khối vi sinh vật trong dịch dạ cỏ (Hungate, 1966). Những vi sinh vật chủ yếu tiêu hoá các hyđrat-cacbon vách tế bào thực vật bao gồm các chủng như Ruminococcus flavefaciens, Ruminococcus albus, Bacteroides succinogenes và một số lượng ít hơn là Butyrivibrio fibrisolvens (Baldwin và Allison, 1983).

Khoảng 75% vi khuẩn trong dịch dạ cỏ bám dính vào các hạt thức ăn (Forsberg và Lam, 1977).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học phân giải xơ trong khẩu phần ăn cho bò" tập trung vào việc tối ưu hóa dinh dưỡng cho bò thông qua việc sử dụng các chế phẩm sinh học giúp phân giải chất xơ. Nghiên cứu này mang lại lợi ích đáng kể cho ngành chăn nuôi, bao gồm cải thiện khả năng tiêu hóa, tăng năng suất và giảm chi phí thức ăn. Đây là một hướng đi bền vững, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng sinh học trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan lên khả năng chịu hạn của cây mạ lúa oryza sativa l, nghiên cứu về tác động của oligochitosan lên cây trồng. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh cung cấp thêm góc nhìn về dinh dưỡng thực vật. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ là một tài liệu hữu ích về kỹ thuật canh tác bền vững.