Tổng quan nghiên cứu
Tăng huyết áp đang là gánh nặng y tế công cộng hàng đầu trên phạm vi toàn cầu với xu hướng trẻ hóa rõ rệt. Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới ghi nhận toàn cầu có khoảng 1,13 tỷ người mắc tăng huyết áp năm 2015 và con số này ước tính sẽ gia tăng lên 1,56 tỷ người vào năm 2025, chiếm khoảng 29,2% dân số thế giới. Tại Việt Nam, báo cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam chỉ ra tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên tại 8 tỉnh thành đã chạm ngưỡng 47,3%, ước tính có khoảng 25 triệu người mắc bệnh vào năm 2025.
Mặc dù các tiến bộ y học đã cung cấp nhiều giải pháp kiểm soát huyết áp hiệu quả, tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân vẫn ở mức đáng báo động. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ, tỷ lệ tuân thủ điều trị tăng huyết áp toàn cầu chỉ đạt từ 20% đến 30%. Các nghiên cứu trong nước cũng cho thấy tỷ lệ không tuân thủ chiếm tới 66,7%, trong đó riêng mức độ tuân thủ sử dụng thuốc dao động dưới 50%.
Tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, tổng số người trưởng thành mắc tăng huyết áp ước tính là 21.339 người, chiếm khoảng 13% dân số toàn huyện, với gần 2.956 bệnh nhân được quản lý và nhận thuốc ngoại trú hàng tháng tại Trung tâm Y tế huyện. Nhằm giải quyết thực trạng bỏ thuốc, quên liều và thiếu kiến thức tự chăm sóc, nghiên cứu được triển khai với mục tiêu kép: mô tả thực trạng tuân thủ điều trị trên 4 khía cạnh cốt lõi và xác định các yếu tố liên quan ở 210 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp nâng tỷ lệ tuân thủ chung từ mức 31% hiện tại lên các mục tiêu cao hơn, hạn chế tối đa nguy cơ tai biến mạch máu não, suy tim và tổn thương thận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT của Bộ Y tế, cập nhật các khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam cùng phân loại quốc tế JNC 7. Tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên. Khung lý thuyết tuân thủ điều trị toàn diện bao gồm 4 trụ cột can thiệp: tuân thủ dùng thuốc, thay đổi hành vi lối sống, tự theo dõi huyết áp tại nhà và tái khám định kỳ.
Mô hình nghiên cứu phân tích sự tác động đa chiều từ 3 nhóm yếu tố:
- Yếu tố cá nhân: Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, tình trạng hôn nhân), kiến thức về bệnh và thái độ đối với việc kiểm soát huyết áp lâu dài.
- Yếu tố gia đình và xã hội: Sự quan tâm, nhắc nhở từ người thân cùng sự hỗ trợ từ các chương trình y tế quốc gia, Hội Người cao tuổi.
- Yếu tố cung cấp dịch vụ y tế: Khả năng tiếp cận dịch vụ, khoảng cách địa lý, thời gian chờ khám và tinh thần phục vụ, tư vấn của cán bộ y tế.
Đánh giá tuân thủ dùng thuốc áp dụng thang đo chuẩn hóa Morisky 8 mục (MMAS-8) với ngưỡng điểm đạt từ 0 đến 2 điểm. Tiêu chuẩn thay đổi lối sống lành mạnh bao gồm duy trì chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2, chế độ ăn giảm muối dưới 6 gram NaCl mỗi ngày, hạn chế rượu bia, ngừng hút thuốc lá và tập luyện thể dục đều đặn từ 30 đến 60 phút mỗi ngày.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang có phân tích, thực hiện từ tháng 6/2020 đến tháng 3/2021 tại Khoa Khám bệnh thuộc Trung tâm Y tế huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Đối tượng nghiên cứu gồm bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, đã được chẩn đoán và theo dõi điều trị ngoại trú liên tục từ 6 tháng trở lên.
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (hệ số Z bằng 1,96), sai số tuyệt đối cho phép d bằng 0,07, và tỷ lệ tuân thủ tham chiếu p bằng 41,2% thu được từ nghiên cứu trước đây tại Bệnh viện Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Cỡ mẫu tối thiểu tính toán là 190 bệnh nhân, sau khi cộng thêm 10% dự phòng từ chối tham gia hoặc phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức được xác định là 210 bệnh nhân.
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện liên tiếp được áp dụng tại phòng chờ phát thuốc ngoại trú. Dữ liệu được thu thập qua bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp kết hợp trích xuất hồ sơ bệnh án để kiểm chứng số đo huyết áp và lịch sử tái khám. Số liệu sau khi làm sạch được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn các kiểm định Chi-square và tỷ số chênh (Odds Ratio - OR) kèm khoảng tin cậy 95% là nhằm xác định chính xác mối liên quan độc lập giữa các biến số nền, kiến thức, thái độ với kết quả tuân thủ điều trị ở mức ý nghĩa thống kê p dưới 0,05.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát trên 210 bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú cho thấy tỷ lệ nữ giới chiếm 57,6% (121 người) và nam giới chiếm 42,4% (89 người). Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 58 ± 11,62 tuổi, trong đó nhóm dưới 60 tuổi chiếm tỷ trọng cao hơn với 59,0% (124 người). Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông chiếm ưu thế với 69,0%, và 97,1% bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế.
Kết quả đánh giá 4 khía cạnh tuân thủ điều trị ghi nhận:
- Tỷ lệ tuân thủ tái khám định kỳ hàng tháng đạt mức rất cao là 98,6% (207/210 người).
- Tỷ lệ tuân thủ thực hành thay đổi lối sống đạt 72,4% (152/210 người), trong đó thực hành ăn giảm muối đạt 97,6%, không hút thuốc lá đạt 71,4%, nhưng tập thể dục thể thao đều đặn chỉ đạt 23,3%.
- Tỷ lệ tuân thủ tự theo dõi và đo huyết áp tại nhà tối thiểu 2 lần mỗi tuần đạt 65,7% (138/210 người).
- Tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc theo thang điểm Morisky chỉ đạt 49,5% (104/210 người).
- Tỷ lệ bệnh nhân đạt đồng thời cả 4 tiêu chuẩn tuân thủ điều trị toàn diện chỉ đạt 31,0% (65/210 người).
Về nhận thức và thái độ, có 80,0% bệnh nhân đạt kiến thức chung đúng (trả lời đúng từ 9/12 nội dung), và 96,0% có thái độ tích cực (đạt từ 6/8 nội dung). Tuy nhiên, chỉ có 6,2% bệnh nhân hiểu đúng mục đích thực sự của việc theo dõi huyết áp tại nhà và 44,3% nắm rõ các phương pháp điều trị phối hợp.
Phân tích đa biến ghi nhận 3 yếu tố liên quan chặt chẽ nhất đến việc thực hành tuân thủ điều trị đạt chuẩn:
- Giới tính: Bệnh nhân nữ có tỷ lệ tuân thủ điều trị cao gấp 6,6 lần so với nam giới (OR = 6,6; khoảng tin cậy 95%: 3,113 - 13,921; p < 0,001).
- Trình độ học vấn: Bệnh nhân có trình độ từ trung học phổ thông trở lên có mức độ tuân thủ cao gấp 4,03 lần so với nhóm có trình độ học vấn thấp hơn (OR = 4,03; khoảng tin cậy 95%: 2,152 - 7,559; p < 0,001).
- Kiến thức về bệnh: Bệnh nhân có kiến thức chung đạt chuẩn có tỷ lệ tuân thủ cao gấp 5,6 lần so với nhóm có kiến thức chưa đạt (OR = 5,6; khoảng tin cậy 95%: 0,061 - 0,523; p = 0,001).
Thảo luận kết quả
Tỷ lệ tuân thủ điều trị toàn diện 31,0% tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Bình cao hơn so với kết quả ghi nhận tại Trạm Y tế xã Văn Môn, tỉnh Bắc Ninh năm 2013 (14,5%), nhưng vẫn còn khoảng cách lớn so với các tiêu chuẩn kiểm soát dịch bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới. Khi trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ cột so sánh giữa 4 trụ cột tuân thủ, có thể thấy rõ sự chênh lệch lớn: trong khi việc tái khám nhận thuốc định kỳ đạt gần như tuyệt đối (98,6%) nhờ chính sách bảo hiểm y tế bao phủ (97,1%), thì việc tuân thủ uống thuốc hàng ngày lại rơi xuống dưới mức trung bình (49,5%).
Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm tuân thủ dùng thuốc là do thói quen hay quên (chỉ 46,2% bệnh nhân khẳng định không bao giờ quên uống thuốc) và tâm lý chủ quan tự ngưng thuốc khi thấy cơ thể khỏe mạnh hoặc hết triệu chứng đau đầu, chóng mặt (chỉ 50,5% duy trì thuốc liên tục). Điều này phản ánh nhận thức chưa đầy đủ về bản chất mạn tính của bệnh tăng huyết áp.
Biểu đồ phân bố Odds Ratio cho thấy giới tính nữ và học vấn cao là hai nhân tố bảo vệ vượt trội. Phụ nữ vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường đảm nhận vai trò nội trợ chính, do đó họ dễ dàng kiểm soát lượng muối trong khẩu phần ăn gia đình và có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến các triệu chứng sức khỏe bản thể so với nam giới - nhóm đối tượng thường xuyên tiếp xúc với rượu bia và lao động nặng nhọc. Đồng thời, trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên giúp bệnh nhân dễ dàng tiếp thu các tờ rơi truyền thông, đọc hiểu đơn thuốc và tuân thủ đúng chỉ định của thầy thuốc.
Mặc dù có tới 96,7% bệnh nhân bày tỏ sự hài lòng với thái độ của cán bộ y tế và 95,7% được nhân viên y tế nhắc nhở tuân thủ, sự hỗ trợ từ các tổ chức xã hội vẫn còn mờ nhạt khi 76,7% bệnh nhân chưa từng nhận được hỗ trợ từ các đoàn thể địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao chất lượng tư vấn dùng thuốc tại Khoa Khám bệnh: Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Thanh Bình chỉ đạo các bác sĩ và dược sĩ phòng khám thiết lập quy trình tư vấn trực tiếp 1-1 cho bệnh nhân ngoại trú. Cung cấp bảng hướng dẫn uống thuốc có đánh dấu thời gian cụ thể, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc từ 49,5% lên tối thiểu 70,0% trong vòng 12 tháng (giai đoạn 2021 - 2022).
-
Đổi mới công tác truyền thông và hướng dẫn tự đo huyết áp tại nhà: Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Truyền thông giáo dục sức khỏe phối hợp cùng các trạm y tế xã xây dựng video ngắn và sổ tay theo dõi huyết áp. Tập trung giải thích ý nghĩa của việc đo huyết áp định kỳ nhằm nâng tỷ lệ bệnh nhân hiểu đúng mục đích đo tại nhà từ 6,2% lên trên 50,0% trong vòng 6 tháng.
-
Thành lập câu lạc bộ người bệnh tăng huyết áp tại 13 trạm y tế xã, thị trấn: Mạng lưới y tế cơ sở phối hợp với Hội Người cao tuổi tổ chức sinh hoạt định kỳ mỗi tháng một lần. Lồng ghép các bài tập dưỡng sinh, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối và chia sẻ kinh nghiệm điều trị, phấn đấu nâng tỷ lệ vận động thể lực từ 23,3% lên trên 45,0% và cải thiện tỷ lệ tuân thủ toàn diện từ 31,0% lên 55,0% vào cuối năm 2022.
-
Ứng dụng hệ thống tin nhắn nhắc lịch uống thuốc và tái khám tự động: Tổ Công nghệ thông tin của trung tâm y tế triển khai hệ thống gửi tin nhắn SMS hoặc qua mạng xã hội trước ngày hẹn khám từ 2 đến 3 ngày. Giải pháp này nhằm duy trì tỷ lệ tái khám trên 98,6% và hỗ trợ khắc phục tình trạng quên uống thuốc ở nhóm bệnh nhân nam giới, người trong độ tuổi lao động.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Bác sĩ và điều dưỡng điều trị ngoại trú tại các bệnh viện tuyến huyện và trạm y tế xã: Nắm bắt các rào cản hành vi của người bệnh, từ đó ứng dụng bảng kiểm Morisky vào khám lâm sàng thường quy để kịp thời phát hiện bệnh nhân có nguy cơ bỏ thuốc cao.
- Cán bộ quản lý y tế dự phòng và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Tháp: Sử dụng các số liệu dịch tễ thực tế về tỷ lệ tuân thủ (31,0%) và các yếu tố liên quan để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực, thiết kế chương trình mục tiêu phòng chống bệnh không lây nhiễm phù hợp với địa bàn nông thôn.
- Học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Y tế công cộng, Y đa khoa, Dược học: Tham khảo khung lý thuyết, công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ và quy trình phân tích hồi quy logistic trên phần mềm SPSS 20.0 phục vụ cho các nghiên cứu dịch tễ học hành vi.
- Người bệnh tăng huyết áp và thân nhân chăm sóc: Hiểu rõ vai trò sống còn của 4 nguyên tắc điều trị (đo huyết áp tối thiểu 2 lần/tuần, dùng thuốc liên tục, ăn nhạt dưới 6g muối/ngày, tái khám mỗi tháng) để chủ động kiểm soát huyết áp dưới ngưỡng 140/90 mmHg, phòng ngừa đột quỵ.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc chỉ đạt 49,5% dù kiến thức chung đạt tới 80,0%?
Khoảng cách giữa nhận thức và hành vi bắt nguồn từ thói quen hay quên (chỉ 46,2% người bệnh không bao giờ quên thuốc) và tâm lý tự ý ngưng uống thuốc khi không còn triệu chứng nhức đầu (50,5%). Người bệnh hiểu tăng huyết áp nguy hiểm nhưng chưa nhận thức được đây là bệnh mạn tính đòi hỏi điều trị suốt đời.
Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ điều trị toàn diện trong nghiên cứu gồm những yếu tố nào?
Nghiên cứu yêu cầu người bệnh phải đạt đủ 4 tiêu chí bắt buộc: tự đo huyết áp tại nhà ít nhất 2 lần mỗi tuần, đạt điểm tuân thủ dùng thuốc Morisky từ 0 đến 2 điểm, thực hiện tối thiểu 3 trên 5 hành vi lối sống lành mạnh, và đi tái khám nhận thuốc đúng hẹn hàng tháng tại cơ sở y tế.
Yếu tố giới tính và học vấn tác động như thế nào đến mức độ tuân thủ?
Phân tích thống kê chứng minh bệnh nhân nữ tuân thủ tốt hơn nam giới gấp 6,6 lần (p < 0,001) do phụ nữ kiểm soát bữa ăn gia đình tốt hơn và ít sử dụng rượu bia. Người có học vấn từ trung học phổ thông trở lên tuân thủ cao gấp 4,03 lần (p < 0,001) nhờ khả năng tiếp thu và ghi nhớ hướng dẫn điều trị tốt hơn.
Tại sao tỷ lệ người bệnh hiểu đúng mục đích đo huyết áp tại nhà lại rất thấp, chỉ đạt 6,2%?
Phần lớn người bệnh (trên 93%) quan niệm sai lầm rằng chỉ cần đo huyết áp khi cơ thể có triệu chứng mệt mỏi hoặc choáng váng. Họ chưa được giáo dục rằng việc đo và ghi nhật ký huyết áp đều đặn giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả phác đồ và phân biệt với hiện tượng tăng huyết áp áo choàng trắng.
Làm thế nào để cải thiện tỷ lệ vận động thể lực khi hiện tại chỉ có 23,3% bệnh nhân tập luyện?
Cán bộ y tế cần tư vấn các hình thức vận động nhẹ nhàng, dễ áp dụng như đi bộ nhanh từ 30 đến 45 phút mỗi ngày, tập dưỡng sinh tại các câu lạc bộ ấp, xã. Đồng thời khuyến khích người thân trong gia đình (hiện có 44,8% con cái và 44,3% vợ/chồng nhắc nhở) cùng tham gia tập luyện để tạo động lực duy trì thói quen.
Kết luận
- Tỷ lệ tuân thủ điều trị toàn diện của bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Thanh Bình năm 2020 đạt 31,0%, trong đó tuân thủ tái khám đạt cao nhất (98,6%) và tuân thủ dùng thuốc đạt thấp nhất (49,5%).
- Thực hành thay đổi lối sống đạt 72,4%, ghi nhận sự vượt trội ở chế độ ăn giảm muối (97,6%) nhưng tỷ lệ luyện tập thể dục thể thao còn rất hạn chế (23,3%).
- Nghiên cứu khẳng định mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sự tuân thủ điều trị với giới tính nữ (OR = 6,6), trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên (OR = 4,03) và kiến thức chung đạt chuẩn (OR = 5,6).
- Luận văn cung cấp bằng chứng khoa học thực tiễn giúp hệ thống y tế cơ sở tại tỉnh Đồng Tháp nhận diện các lỗ hổng can thiệp, đặc biệt là sự thiếu hụt kiến thức theo dõi huyết áp tại nhà (chỉ 6,2% hiểu đúng mục đích).
- Lộ trình 2021 - 2023 cần ưu tiên mở rộng mạng lưới câu lạc bộ người bệnh tại 13 xã, thị trấn và ứng dụng công nghệ nhắc lịch uống thuốc để bảo vệ tối đa sức khỏe tim mạch cho cộng đồng.