Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường 1. Khái niệm về đái tháo đường Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO): Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính, xảy ra hoặc khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin mà nó sản xuất (10). Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường ĐTĐ được tìm thấy ở mọi người dân trên thế giới và ở tất cả các khu vực, bao gồm cả khu vực nông thôn của các nước thu nhập thấp và trung bình.
Số người mắc bệnh tiểu đường đang tăng đều đặn, với ước tính của WHO có 422 triệu người trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới trong năm 2014. Tỷ lệ mắc bệnh ở người trưởng thành đã tăng từ 4,7% năm 1980 lên 8,5% vào năm 2014, với mức tăng cao hơn ở các nước thu nhập thấp và các nước thu nhập trung bình so với các nước thu nhập cao. Nếu không có sự can thiệp để ngăn chặn sự gia tăng bệnh tiểu đường, sẽ có ít nhất 629 triệu người mắc bệnh tiểu đường vào năm 2045 (11). Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà Nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phố Huế), nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy: tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5.42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63.
Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói toàn quốc 1,9% (năm 2003). Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% (12). Đây đều là những con số cho thấy ĐTĐ là một vấn đề lớn của Y tế toàn cầu. Tất cả các quốc gia dù giàu hay nghèo đều đang phải chịu tác động không hề nhỏ của căn bệnh này và Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ.
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường týp 2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) năm 2016. Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau: (13, 14). Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (7,0 mmol/L) sau một đêm nhịn đói ít nhất sau 8 giờ (≥ 2 lần thử) 3. Glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dL (11,1mmol/L) + triệu chứng tăng glucose máu (tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân).
Glucose huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose ≥ 200mg/dL. Các xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ nên được lập lại để xác định chẩn đoán, trừ trường hợp đã quá rõ như có triệu chứng tăng glucose máu kinh điển. Một số biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường * Biến chứng cấp tính thường: là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp tính hoặc điều trị không thích hợp. Ngay cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm toan acid lactic và hạ glucose huyết vẫn có thể là những biến chứng nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao (12).
* Biến chứng mãn tính của bệnh ĐTĐ - Tăng huyết áp: Tăng huyết áp ở NB ĐTĐ rất thường gặp và là yếu tố làm tăng mức độ nặng của bệnh ĐTĐ, nó làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, bệnh mạch vành và đột quỵ gấp 2- 3 lần so với người không bị ĐTĐ (12). - Biến chứng thận: Là một trong những biến chứng mạn tính hay gặp. Nhiều nghiên cứu cho thấy tiến triển tự nhiên của bệnh thận do ĐTĐ bắt đầu là micro albumin niệu → protein niệu → suy thận (12). - Biến chứng mắt: Biến chứng mắt do ĐTĐ sớm xuất hiện là giảm thị lực, đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp (12).
- Biến chứng tim mạch: ĐTĐ là yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh lý tim mạch, đặc biệt là mạch vành. Người bị ĐTĐ có nguy cơ tử vong vì bệnh tim mạch cao gấp 3- 4 lần, nguy cơ bị suy tim sung huyết cao gấp 3 lần so với người không ĐTĐ (12). - Bệnh lý bàn chân: thường gặp, một trong những biến chứng nặng có hậu quả là loét bàn chân dẫn đến người bệnh ĐTĐ phải cắt cụt chi (12). - Viêm đa dây thần kinh: Là biến chứng muộn thường gặp, biểu hiện lâm sàng rất đa dạng và tiềm ẩn nên ít được chú ý, do đó thường điều trị muộn (12).
* Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn tiết niệu, lao, nhiễm nấm candida, nhiễm khuẩn phổi do vi khuẩn đều không phải là các nhiễm khuẩn đặc hiệu nhưng luôn xảy ra với 6 tần suất cao ở người bệnh ĐTĐ (12). * Rối loạn lipit máu: Phần lớn là do nguyên nhân di truyền, tuy nhiên các yếu tố môi trường nhất là dinh dưỡng cũng làm ảnh hưởng đến rối loạn này (12). Quản lý điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam 1. Một số quy định liên quan đến quản lý điều đái tháo đường Các văn bản qui định liên quan đến quản lý ĐTĐ đã được Bộ Y tế (BYT) ban hành rất chi tiết.
Trong đó, một số văn bản quan trọng từ Trung ương: Quyết định số 346/QĐ-BYT ngày 30/01/2015 của BYT về về việc ban hành kế hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2020 (5) và Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20/03/2015 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, ĐTĐ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015-2025 (6). Theo đó, nội dung liên quan gồm các quyết định đã hướng dẫn các hoạt động truyền thông; Tái khám định kỳ, phát hiện sớm và quản lý điều trị; nâng cao năng lực của mạng lưới,. phòng chống bệnh ĐTĐ. Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 09 tháng 09 năm 2011 của Bộ Y tế (15).
Quyết định hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh, cũng như phân tuyến quản lý điều trị, là tiêu chuẩn để đánh giá xem TTYT quận 1 có thực hiện đúng không. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết-chuyển hóa của Bộ Y tế (Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày 30/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) (13). Đây là Tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý kết quả điều trị bệnh ĐTĐ rất rõ và cập nhật được dùng để đánh giá xem TTYT quận 1 có cập nhật nội dung không. Công văn số 110/BYT ngày 21/3/2011 của BV Nội tiết Trung ương (16): - Đối với tư vấn: các đơn vị thực hiện KCB ĐTĐ phải có phòng Tư vấn để theo dõi kiểm soát toàn bộ đối tượng tiền ĐTĐ và ĐTĐ.
+ Biên chế cho 01 phòng khám: 01 bác sỹ, 01 điều dưỡng trung cấp trở lên. + Trang thiết bị: Cân, thước đo, ống nghe, máy đo huyết áp, máy đo glucose, kim trích máu, que thử máu, bông cồn, tài liệu truyền thông, máy vi tính, ti vi, các loại sổ sách quản lý, sổ theo dõi bệnh ĐTĐ và tiền ĐTĐ. - Đối với hoạt động truyền thông: Tuỳ vào số kinh phí được phân mà các đơn vị dựạ vào Thông tư liên tịch số 147/BTC- BYT ngày 11 tháng 12 năm 2007 để thực 7 hiện hoạt động này. Các hoạt động cụ thể tại bệnh viện bao gồm: + Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (đài truyền hình, báo, loa phát thanh, các buổi diễn, cuộc thi,.), + Cung cấp các ấn phẩm truyền thông, các tài liệu phục vụ truyền thông và phát tới cộng đồng (tờ rơi, áp phích, tranh ảnh,.), + Tập huấn chuyên môn sàng lọc ĐTĐ, kỹ năng tư vấn, kỹ năng xét nghiệm,.
Thông tư liên tịch số 113/2013/TTLT-BTC BYT của Bộ Tài chính và BYT ngày 15/08/2013 (17). Thông tư hướng dẫn rất cụ thể về định mức chi tiêu cho quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động trong chương trình mục tiêu Quốc gia, trong đó có chi phí cho bệnh ĐTĐ. Đây là cơ sở để định mức chi tiêu trong quản lý người bệnh ĐTĐ: Chi hỗ trợ cơ sở y tế lần đầu xây dựng, triển khai mô hình quản lý bệnh ĐTĐ (lập hồ sơ, theo dõi định kỳ NB) trong 12 tháng đầu: tối đa 200.000 đồng/bệnh/cơ sở y tế/tháng; hỗ trợ cán bộ lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm: 20.000 đồng/mẫu và lấy mẫu xét nghiệm mao mạch: 5. Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hanh tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường tip 2”.
Quyết định 3319/QĐ-BYT cũng bãi bỏ nội dung “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2” trong “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết, chuyển hóa” đã được ban hành tại Quyết định số 3879/QD-BYT ngày 30/9/2014 của BYT. Quyết định số 5904/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 20/12/2019 Về việc ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã" (8). Quyết định Số: 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2 (18). - Một số văn bản từ thành phố Hồ Chí Minh: Công văn số 5606/SYT-NVY của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh quy định chuyển thông tin người bệnh THA, ĐTĐ từ bệnh viện về trạm y tế mô hình điểm hoạt động theo nguyên lý y học gia đình (9).
Trong điều kiện thực tế chưa có phần mềm công nghệ thông tin kết nối được giữa hệ thống bệnh viện và trạm y tế, nhằm tạo điều kiện cho các trạm y tế phường, xã, thị trấn nắm bắt thông tin, tình hình người bệnh, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị và việc sử dụng hiệu quả thông tin, dữ 8 liệu về người bệnh cho hoạt động quản lý điều trị, Sở Y tế triển khai thí điểm quy trình chuyển thông tin người bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường từ bệnh viện về trạm y tế mô hình điểm hoạt động theo nguyên lý y học gia đình. Quy định về phân cấp tuyến điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam Nguyên tắc chung: Hướng dẫn phân tuyến điều trị được áp dụng chung trong toàn quốc. Tùy điều kiện của cơ sở điều trị (về nhân lực và phương tiện), người đứng đầu cơ sở y tế có thể quyết định mức độ can thiệp và chuyển tuyến. Tuyến xã – phường: Nếu có bác sỹ nội khoa có thể điều trị cho người bệnh ĐTĐ, nhất là các thể nhẹ và trung bình.
Cụ thể mức glucose huyết tương máu lúc đói dưới 10,0 mmol/l và/hoặc HbA1C dưới 8,0%.