CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU Xã hội ngày càng phát triển về mọi mặt và giáo dục cũng không nằm ngoài dòng chảy đó. Việc cải cách và đổi mới các phương pháp giáo dục trở thành điều tất yếu. Tại Việt Nam, thực trạng triển khai phương pháp đào tạo truyền thống vẫn còn phổ biến. Nhiều báo cáo giáo dục trong nước cũng chỉ ra những hạn chế nhất định của phương pháp thầy giảng – trò chép.
Một số phương pháp cải tiến được áp dụng nhằm tăng cường tính chủ động của người học như lấy người học làm trung tâm, kết hợp việc sử dụng công nghệ thông tin như bảng điện tử, máy chiếu hay phòng Lab trong giảng dạy. Phương pháp đổi mới nổi bật có thể kể đến gần đây là E-learning – học trực tuyến qua mạng Internet. E-learning là phương pháp có nhiều ưu điểm so với phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, E-learning thường chỉ dừng lại ở mức cung cấp thông tin, tài liệu cho người học là chủ yếu, chưa có sự kết hợp rõ ràng giữa phương pháp truyền thống và trực tuyến qua mạng.
Blended Learning (phương pháp kết hợp giảng dạy truyền thống và E-learning) được báo cáo rằng hiệu quả hơn các lớp học face-to-face hay online thuần túy. Bằng cách kết hợp các ưu điểm của phương pháp giảng dạy truyền thống và E-learning, các phương pháp Blended Learning có thể mang đến sự thành công của sinh viên ở mức độ cao. Với Blended Learning, giảng viên sẽ hướng dẫn một phần và phần còn lại sinh viên sẽ làm việc trực tuyến không có giảng viên, sinh viên chủ động hơn và làm quen với khái niệm mới dễ dàng hơn việc tiếp thu thụ động trên các lớp học truyền thống. Blended Learning được cho rằng ít tốn kém hơn học trong các lớp học truyền thống, thậm chí là có tiềm năng cắt giảm được chi phí giáo dục.
Blended Learning có thể giảm chi phí bằng cách đặt những lớp học lên thế giới online và nó cơ bản thay thế được cho các cuốn sách đắt đỏ với các thiệt bị điện tử mà sinh viên có thể tự mang đến lớp. E-textbooks, thứ mà chúng ta có thể tiếp cận bằng kỹ thuật số có thể giúp làm giảm chi phí cho những cuốn sách giấy thông thường (Scardamalia và Bereiter, 2003). Các bài kiểm tra kiến thức trong phương pháp Blended Learning được chấm tự động, cung cấp phản hồi tức thời. Quá trình sinh viên đăng nhập và thời gian làm việc cũng được đo lường để đảm bảo trách nhiệm giải trình.
Ngoài ra, phương pháp Blended 1 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43 123doc Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Leaning còn tiết kiệm chi phí, thời gian cho người dạy và người học, điều kiện cơ sở vật chất, đồng thời chất lượng giáo dục được gia tăng. Trước sự phát triển và yều cầu của xã hội, ngày 22/04/2016 bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT về việc quy định Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng, trong đó đã đề cập đến phương thức đào tạo kết hợp (Blended Learning) nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy và chất lượng giáo dục. Trước những yêu cầu nêu trên cũng như những hiệu quả từ việc áp dụng phương pháp Blended Learning đã tạo động lực cho nghiên cứu này được triển khai.
Kết quả của bài nghiên cứu chỉ ra các ưu điểm của phương pháp Blended Learning mang lại, bên cạnh đó nhóm cố gắng xác định hướng áp dụng phương pháp này tại Việt Nam nói chung, và trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. 2 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43 123doc Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO CÓ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ 2.1 Bối cảnh chung trên thế giới Sự gia tăng về chi phí chi trả cho E-learning toàn cầu trong những năm gần đây diễn ra rõ rệt và đạt 35.6 tỷ USD trong năm 2011 và 51.5 tỷ USD trong năm 2016. Khu vực tăng cao nhất là châu Á, theo sau là Đông Âu và cuối cùng là châu Mỹ.
Hình 1: Tốc độ tăng trưởng mức chi phí chi trả cho E-learning theo từng khu vực trong giai đoạn 2011 - 2016 (Nguồn: E-Learning Market Trends & Forecast 2014 - 2016 Report) Điện toán đám mây đã thay đổi cách nhìn của các tổ chức giáo dục khi có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ việc đầu tư trang thiết bị sang thuê các dịch vụ đám mây. Khái niệm phần mềm hướng dịch vụ (Software as a service) được phát triển mạnh mẽ trong các năm gần đây đặc biệt trong giai đoạn 2014-2015. Riêng dịch vụ này đạt 22 tỷ USD trong toàn bộ ngân sách cho E-learning (Theo Docebo (2016, March). Nghiên cứu cũng chỉ ra lý do phần mềm hướng dịch vụ phát triển mạnh mẽ là: - Tốc độ triển khai rất nhanh - Tiết kiệm ngân sách đầu tư - Tiết kiệm chi phí hoạt động 3 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43 123doc Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP.
Hồ Chí Minh Hầu hết các giải pháp E-learning vừa và nhỏ đều lựa chọn cách thức xây dựng theo mô hình phần mềm hướng dịch vụ, trong khi các giải pháp E-learning lớn lại muốn tự triển khai hệ thống. Hình 2: Tốc độ tăng trưởng mức chi phí chi trả cho E-learning theo từng sản phẩm trong giai đoạn 2011 - 2016 Nguồn: Docebo (2016, March) Theo nghiên cứu của IDC, số lượng tỷ lệ máy tính cá nhân PC trong thiết bị máy điện tử giảm 28.7% trong năm 2013 sang 13% vào 2017 để nhường chỗ cho các thiết bị di động tăng từ 59. Đây là động lực rất lớn cho việc phát triển hình thức học trực tuyến qua mạng và nhất là thiết bị di động. Dự báo sự phát triển của các hệ thống E-learning trong năm 2017 và 2018 là 23.
Thống kê sau cho thấy sự phát triển của quy mô E-learning (theo số người dùng) tác động đến cách thức triển khai của nó. 4 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43 123doc Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Hình 3: Tác động của quy mô E-learning (theo số lượng người dùng) đến cách thức triển khai Nguồn: Docebo (2004, March) Việc ứng dụng E-learning trong đào tạo được diễn ra ở nhiều khu vực: khu vực các trường đại học, khu vực doanh nghiệp dùng để đào tạo nhân viên. Trong đó khu vực trường học chiếm tỷ trọng rất cao 88%, trong khi việc ứng dụng cho doanh nghiệp là 12%.
Hình 4: Tốc độ tăng trưởng E-learning theo từng khu vực trong giai đoạn 2012 - 2017 5 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43 123doc Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Xét về khu vực Châu Á, đây là khu vực tăng trưởng mạnh mẽ nhất, đạt 5.2 tỷ USD trong năm 2011 và tăng thành 11.5 tỷ USD trong năm 2016. Dẫn đầu trong khu vực là Ấn Độ với mức tăng trưởng về nội dung số phục vụ cho E-learning. Những nhân tố sau đây được phân tích là có hiệu quả tác động đến sự phát triển của E- learning trong khu vực (Docebo (2016, March): - Sự phát triển của Internet băng thông rộng cho giáo dục: đây là nền tảng cơ sở cho phát triển bởi Internet giữ vai trò là xương sống của toàn bộ quá trình.
- Cơ chế chính sách về giáo dục: ở Nhật, Hồng Kông, Ấn Độ, Singapore đều có những chính sách khuyến khích sự phát triển của E-learning và hạn chế đi lại tại các trung tâm lớn. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, thiết bị trong trường học: là cơ sở hạ tầng cốt lõi để các trưởng mạnh dạng triển khai E-learning tại mỗi đơn vị và có khả năng phục vụ lượng truy cập đông từ sinh viên từ khắp nơi. - Thiết kế nội dung số: sự chuyển đổi từ giảng dạy truyền thống sang giảng dạy có sự hỗ trợ cộng tác của thiết bị điện tử như trình chiếu, bảng thông minh, yêu cầu cần có bài giảng thiết kế lại cho phù hợp trên thiết bị trình chiếu. Ở mức độ cao hơn, nội dung bài giảng tương tác là các tài liệu số cho E-learning đòi hỏi một sự kỳ công trong thiết kế.
- Tăng cường sự phát triển của Đại học trực tuyến: khi E-learning phát triển đến một xu hướng có thể tự vận hành một mình thì Đại học trực tuyến ra đời. Mô hình này phát triển rất mạnh ở Mỹ và Ấn Độ. Tuy có nhiều đánh giá không tốt ảnh hưởng đến uy tín của cả mô hình nhưng một số tổ chức tổ chức đào tạo rất có chất lượng như: Kaplan University, Liberty University Online, Southern New Hampshire University Online, Capella University… Các trường này được thống kê đầy đủ tại: http://www.com/online-schools Mô hình Blened Learning được hầu hết các trường tổ chức, nguồn thống kê của Google Trends cho thấy từ khóa “Blended Learning” có 4.2 triệu kết quả trong đó được tìm kiếm gia tăng trong 5 năm ở lại đây. 6 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43 123doc Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP.
Hồ Chí Minh Hình 5: Tốc độ tăng trưởng từ khóa “Blended Learning” trên Google Nguồn: Google Trends Trong đó các quốc gia có mức độ sử dụng Blended Learning cao như Malaysia, Netherlands, Đức, Mỹ, Canada và Việt Nam chưa xuất hiện trên bản đồ Blended Learning. Hình 6: Bản đồ các quốc gia sử dụng “Blended Learning” Nguồn: Google Trends 2.2 Bối cảnh chung tại Việt Nam Trong thời kì hội nhập và phát triển, công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hóa mà đặc biệt phải nói đến giáo dục và đào tạo. Tháng 2/2016, Microsoft đã đưa ra công bố về kết quả khảo sát tại Châu Á – Thái Bình Dương về tầm ảnh hưởng của công nghệ trong cải tiến phương pháp sư phạm. Theo đó, 95% các chuyên gia giáo dục đồng tình vai trò quan trọng của công nghệ và 100% thừa nhận công nghệ sẽ là chìa khóa then chốt trong chuyển đổi giáo dục tiên tiến và truyền cảm hứng cho người học trong thời đại mới với 3 ưu thế: nâng cao trải nghiệm học tập, nâng cao hiệu quả giảng dạy và nâng cao tần suất tương tác với người học.