Luận án tiến sĩ về tổn thương não và động kinh kháng thuốc ở trẻ em

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu lâm sàng tổn thương não và các yếu tố liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhi khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

172
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số thuật ngữ và định nghĩa

1.2. Phân loại chung về co giật và các cơn động kinh

1.3. Phân loại động kinh và hội chứng động kinh có tính đặc thù ở trẻ em

1.4. Phân loại động kinh và hội chứng động kinh ở trẻ em theo tuổi khởi phát cơn

1.5. Phân loại động kinh ở trẻ em theo mức độ nặng của bệnh

1.6. Một số đặc điểm dịch tễ học về động kinh và động kinh cục bộ kháng thuốc

1.7. Các tiêu chuẩn xác định động kinh kháng thuốc

1.8. Các nguyên nhân gây động kinh nói chung và động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em

1.8.1. Nguyên nhân gây động kinh nói chung

1.8.2. Nguyên nhân gây động kinh cục bộ kháng thuốc

1.9. Một số yếu tố liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc

1.10. Cơ chế sinh lý bệnh của động kinh kháng thuốc. Các biến đổi về cấu trúc và/hoặc chức năng của các kênh ion xuyên màng neuron và các thụ thể dẫn truyền thần kinh

1.11. Sự vận chuyển bị ngăn chặn của các thuốc kháng động kinh vào tế bào đích

1.12. Tình trạng “trơ” sẵn có của các loại protein nội bào cũng như ngoại bào tham gia vào quá trình dược lực học và dược động học của các thuốc kháng động kinh trong cơ thể

1.13. Các biến đổi cấu trúc của não và/hoặc thay đổi mạng lưới thần kinh

1.14. Điện não đồ trong động kinh và động kinh cục bộ kháng thuốc

1.15. Chụp cộng hưởng từ trong động kinh

1.16. Chụp cắt lớp với bức xạ positron

1.17. Một số thăm dò chẩn đoán hình ảnh khác trong động kinh

1.18. Một số biện pháp điều trị động kinh cục bộ kháng thuốc. Điều trị bằng thuốc kháng động kinh

1.19. Trị liệu bằng phẫu thuật

1.20. Một số giải pháp điều trị khác

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm bệnh. Tiêu chuẩn loại trừ với nhóm bệnh. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm chứng. Tiêu chuẩn loại trừ với nhóm chứng

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Thời gian nghiên cứu

2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5. Nội dung, các biến nghiên cứu và phương pháp đánh giá

2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.4. ĐẠO ĐỨC Y HỌC CỦA ĐỀ TÀI

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng của động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em

3.1.1. Đặc điểm dịch tễ

3.1.2. Đặc điểm về lâm sàng-thần kinh

3.2. Đặc điểm tổn thương não gây động kinh cục bộ kháng thuốc trên điện não và chẩn đoán hình ảnh

3.2.1. Các biến đổi trên điện não. Định khu bán cầu của tổn thương não trên CHT hoặc PET

3.2.2. Teo nhu mô não tiến triển trên CHT não

3.2.3. Mô tả tổn thương não trên cộng hưởng từ hoặc PET

3.2.4. Đặc điểm mô bệnh học của tổn thương não gây động kinh cục bộ kháng thuốc

3.3. Một số đặc điểm của động kinh cục bộ có đáp ứng thuận lợi với thuốc kháng động kinh

3.3.1. Tuổi và giới

3.3.2. Tuổi khởi phát cơn động kinh đầu tiên

3.3.3. Phân loại cơn lâm sàng

3.3.4. Phát triển tâm-vận động

3.3.5. Thiếu sót thần kinh khu trú

3.4. Một số yếu tố có liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc, so sánh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

3.4.1. Phân tích hồi quy đa biến với một số yếu tố có liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm về dịch tễ-lâm sàng

4.1.1. Về phân bố theo giới tính

4.1.2. Về tuổi khởi phát cơn giật đầu tiên

4.1.3. Về thiếu sót thần kinh khu trú

4.1.4. Về tần số cơn động kinh theo các cấp độ

4.2. Ảnh hưởng của tuổi và biến đổi phân loại cơn lâm sàng theo thời gian trong động kinh cục bộ kháng thuốc ở trẻ em. Hội chứng West và động kinh cục bộ kháng thuốc

4.3. Động kinh cục bộ kháng thuốc với bất thường điện não lan tỏa hai bán cầu đồng đều

4.4. Đặc điểm lâm sàng của động kinh cục bộ kháng thuốc theo định khu giải phẫu

4.4.1. Động kinh với tổn thương khu trú thùy thái dương

4.4.2. Động kinh với tổn thương khu trú thùy trán

4.4.3. Động kinh với tổn thương do phì đại bán cầu não

4.4.4. Động kinh cục bộ kháng thuốc do viêm não Rasmussen

4.4.5. Động kinh cục bộ kháng thuốc với cộng hưởng từ não bình thường

4.4.6. Động kinh cục bộ kháng thuốc do loạn sản vỏ não khu trú

4.5. Một số yếu tố có liên quan đến động kinh cục bộ kháng thuốc, so sánh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

4.5.1. Tiền sử sản khoa

4.5.2. Tiền sử bệnh tật

4.5.3. Chậm phát triển tâm-vận động

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổn thương não và động kinh kháng thuốc ở trẻ em

Động kinh kháng thuốc ở trẻ em là một vấn đề nghiêm trọng trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là trong chuyên ngành nhi khoa. Tổn thương não có thể là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Nghiên cứu cho thấy rằng động kinh cục bộ kháng thuốc chiếm từ 13 đến 20% tổng số trường hợp động kinh ở trẻ em. Việc hiểu rõ về tổn thương não và các yếu tố liên quan là rất cần thiết để cải thiện chất lượng điều trị.

1.1. Định nghĩa và phân loại động kinh kháng thuốc

Động kinh kháng thuốc được định nghĩa là tình trạng các cơn động kinh tái phát không đáp ứng với các thuốc kháng động kinh. Phân loại động kinh kháng thuốc bao gồm động kinh cục bộ và toàn thể, với các triệu chứng và nguyên nhân khác nhau.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu tổn thương não

Nghiên cứu tổn thương não giúp xác định nguyên nhân gây động kinh kháng thuốc. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như cộng hưởng từ và điện não đồ đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện các bất thường cấu trúc não.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị động kinh kháng thuốc

Điều trị động kinh kháng thuốc ở trẻ em gặp nhiều thách thức. Các cơn động kinh không được kiểm soát có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như chậm phát triển tâm-vận động và nguy cơ đột tử không rõ nguyên nhân. Việc tìm kiếm phương pháp điều trị hiệu quả là rất cần thiết.

2.1. Các nguyên nhân gây động kinh kháng thuốc

Nguyên nhân gây động kinh kháng thuốc có thể bao gồm các yếu tố di truyền, tổn thương não do chấn thương hoặc nhiễm trùng. Việc xác định nguyên nhân là rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

2.2. Hậu quả của động kinh kháng thuốc

Các cơn động kinh không được kiểm soát có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như thiếu oxy não, chậm phát triển tâm-vận động và các tác dụng phụ từ việc sử dụng nhiều thuốc kháng động kinh.

III. Phương pháp điều trị động kinh kháng thuốc hiệu quả

Việc điều trị động kinh kháng thuốc cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc kháng động kinh, phẫu thuật và các liệu pháp hỗ trợ khác. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng.

3.1. Sử dụng thuốc kháng động kinh

Việc sử dụng thuốc kháng động kinh là phương pháp điều trị phổ biến nhất. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thuốc đều hiệu quả với mọi bệnh nhân. Cần có sự điều chỉnh liều lượng và loại thuốc phù hợp.

3.2. Phẫu thuật điều trị động kinh

Phẫu thuật có thể là một giải pháp hiệu quả cho những bệnh nhân không đáp ứng với thuốc. Việc xác định chính xác tổn thương não là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

3.3. Các liệu pháp hỗ trợ khác

Ngoài thuốc và phẫu thuật, các liệu pháp hỗ trợ như liệu pháp tâm lý và giáo dục cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ em mắc động kinh kháng thuốc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về động kinh kháng thuốc

Nghiên cứu về động kinh kháng thuốc đã mang lại nhiều kết quả quan trọng trong việc cải thiện chẩn đoán và điều trị. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới có thể giúp giảm tần suất cơn động kinh và cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ em.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong điều trị

Công nghệ mới như điện não đồ video và chụp cộng hưởng từ đã giúp phát hiện sớm các tổn thương não, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu động kinh kháng thuốc

Nghiên cứu về động kinh kháng thuốc ở trẻ em cần tiếp tục được đẩy mạnh. Việc hiểu rõ hơn về tổn thương não và các yếu tố liên quan sẽ giúp cải thiện chất lượng điều trị và tiên lượng bệnh. Tương lai của nghiên cứu hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc điều trị động kinh kháng thuốc.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ và phát triển các phương pháp điều trị mới nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho trẻ em mắc động kinh kháng thuốc.

5.2. Hướng đi mới trong điều trị động kinh

Các nghiên cứu mới về gen và sinh học phân tử có thể mở ra hướng đi mới trong điều trị động kinh kháng thuốc, giúp tìm ra các phương pháp điều trị cá nhân hóa hơn cho bệnh nhân.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA  Động kinh (Epilepsy): Một nhóm đa dạng các bệnh mạn tính của não, thể hiện trên lâm sàng là các cơn động kinh tự phát tái phát, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, với cơ chế bệnh sinh chung nhất là hoạt động đồng thì bất thường và quá mức của một quần thể các neuron của bộ não.  Hội chứng động kinh (Epileptic syndrome): một tập hợp các dấu hiệu và triệu chứng xác định một bệnh động kinh duy nhất tương ứng với nhiều nguyên nhân khác nhau.  Bệnh não gây động kinh (Epileptic encephalopathy): là một nhóm phức tạp các hội chứng động kinh trong đó các cơn động kinh xuất hiện nhiều và khó kiểm soát kèm theo những rối loạn nghiêm trọng về hành vi và khả năng nhận thức của bệnh nhân.

 Động kinh cục bộ kháng thuốc (Drug-resistant focal epilepsy, drug- resistant localization-related epilepsy): là động kinh với các cơn động kinh tái phát dai dẳng không đáp ứng với các thuốc kháng động kinh được lựa chọn thích hợp (kể cả phối hợp nhiều thuốc kháng động kinh liều cao) kèm theo một tổn thương gây động kinh khu trú tại một bán cầu đại não. PHÂN LOẠI CHUNG VỀ CO GIẬT VÀ CÁC CƠN ĐỘNG KINH Cũng như các bệnh lý khác, lâm sàng vẫn là bước khởi đầu trong quá trình tiếp cận chẩn đoán, điều trị cũng như nghiên cứu về động kinh. Phân loại co giật và động kinh đã được Liên hội quốc tế chống động kinh đề xuất vào những năm 1970. Từ đó đến nay, các phân loại này đã được bổ sung, cập nhật dựa trên những tiến bộ trong nghiên cứu về động kinh.

Trong nghiên cứu này, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 chúng tôi chỉ đề cập đến những phân loại được áp dụng cho nghiên cứu về động kinh kháng thuốc ở trẻ em. Vào năm 1981, Liên hội quốc tế chống động kinh đã đưa ra bảng phân loại đầu tiên về các cơn co giật và các kiểu cơn động kinh trên lâm sàng với các thuật ngữ thống nhất [2].1: Phân loại các cơn co giật-cơn động kinh trên lâm sàng, Liên hội quốc tế chống động kinh, phiên bản năm 1981 I. Cơn cục bộ II. Cục bộ đơn thuần (không mất ý thức) 1.Với triệu chứng vận động - Điển hình 2.Với triệu chứng cảm giác cơ thể hoặc cảm - Không điển hình giác đặc biệt 2.Với triệu chứng thần kinh thực vật 3.Với triệu chứng tâm thần 4.

Cục bộ phức hợp (kèm suy giảm ý thức) 5. Cơn mất trương lực 1. Khởi phát bằng cơn cục bộ đơn giản, tiếp theo là suy giảm ý thức 6. Cơn giật cứng-giật rung a.

Không kèm theo biểu hiện nào khác ----------------------- b. Kèm các biểu hiện như trong mục A. Cơn không phân loại được c. Kèm theo các động tác tự động 2.

Suy giảm ý thức ngay lúc khởi phát cơn a. Không kèm theo biểu hiện nào khác b. Kèm các biểu hiện như trong mục A. Kèm theo các động tác tự động C.

Cục bộ toàn thể hoá thứ phát Phân loại phiên bản 1981 nêu trên là phân loại mang tính chất cơ bản và là xuất phát điểm cho những phân loại nâng cấp sau này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Từ phân loại 1981, Liên hội quốc tế chống động kinh đã phát triển mở rộng thành khung phân loại về động kinh và hội chứng động kinh-phiên bản 1989 như sau: A. Động kinh cục bộ Động kinh lành tính liên quan đến tuổi khởi phát - Động kinh lành tính thiếu niên với nhọn vùng trung tâm thái dương (động kinh lành tính Rolando) - Động kinh thiếu niên với kịch phát vùng chẩm - Động kinh nguyên phát khi đọc Động kinh triệu chứng Động kinh căn nguyên ẩn B. Động kinh toàn thể Động kinh nguyên phát, liệt kê theo tuổi khởi phát cơn đầu tiên - Co giật sơ sinh lành tính có tính chất gia đình - Co giật sơ sinh lành tính không mang tính chất gia đình - Động kinh giật cơ lành tính ở trẻ bú mẹ - Động kinh vắng ý thức ở trẻ em - Động kinh giật cơ thiếu niên - Động kinh với cơn co giật toàn thể lúc thức dậy - Các động kinh nguyên phát khác Động kinh căn nguyên ẩn hoặc triệu chứng, theo tuổi khởi phát cơn đầu tiên - Hội chứng West - Hội chứng Lennox-Gastaut (bệnh não gây động kinh ở trẻ em) - Động kinh với biểu hiện giật cơ-mất đứng - Động kinh với cơn vắng-giật cơ Động kinh triệu chứng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Triệu chứng không đặc hiệu: Động kinh giật cơ tiến triển; Bệnh não giật cơ sớm; Trạng thái giật cơ trong các bệnh não tiến triển.

- Triệu chứng đặc hiệu: Động kinh giật cơ tiến triển; Các cơn co giật động kinh là biến chứng của nhiều bệnh lý khác nhau. Động kinh không xác định được cục bộ hay toàn thể - Co giật sơ sinh - Động kinh giật cơ nặng ở trẻ bú mẹ (hội chứng Dravet) - Động kinh với nhọn sóng liên tục trong giấc ngủ sóng chậm - Động kinh mất ngôn mắc phải (hội chứng Landau-Kleffner) D. Các hội chứng đặc biệt - Sốt giật - Các cơn co giật đơn độc - Các cơn co giật xuất hiện khi có một biến cố rối loạn chuyển hóa hoặc nhiễm độc cấp tính như: quá liều thuốc, ngộ độc rượu, tiền sản giật, suy thận tăng ure máu v.v… Gần đây nhất, Liên hội quốc tế chống động kinh lại đưa ra khung phân loại mở rộng các kiểu cơn động kinh, phiên bản 2017. Trong khung phân loại mở rộng này, hầu hết các thuật ngữ trong phiên bản 1981 đều được tiếp tục sử dụng.

Bên cạnh đó, đã có một số thuật ngữ mới được đưa vào nhằm làm rõ hơn bản chất cũng như cách thức biểu hiện của các cơn động kinh.Trước đây, nguồn gốc phóng lực động kinh thường bắt nguồn ở vỏ não. Nhưng theo phân loại năm 2017, nguồn gốc phóng lực này đã thay đổi. Động kinh cục bộ là do cơn động kinh bắt nguồn từ mạng lưới phóng lực động kinh khu trú tại một bán cầu đại não. Động kinh toàn thể được quan niệm là do khởi nguồn từ điểm nào đó gắn kết nhanh vào mạng lưới phóng lực động kinh phân bố ở cả hai bán cầu đại não.

Mạng lưới này bao gồm cả vỏ não và một số cấu trúc dưới vỏ, không nhất thiết chỉ ở vỏ não như trước đây. Từ quan điểm trên, việc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 phân loại các cơn động kinh và hội chứng động kinh đã có những thay đổi về cách gọi tên và bổ sung một số loại cơn trước đây chưa được đề cập đến trong phân loại 1981. Khung phân loại mở rộng các cơn động kinh, phiên bản 2017 [9] Nhóm 1: Cơn với khởi phát cục bộ  Ý thức giữ nguyên trong cơn >< Ý thức bị suy giảm trong cơn  Khởi phát với các biểu hiện vận động Các cơn tự động Cơn mất trương lực Cơn giật rung Các cơn co thắt động kinh * Cơn tăng vận động Cơn giật cơ Cơn giật cứng  Khởi phát với các biểu không vận động Cơn thực vật Cơn ngừng trệ hành vi Cơn tri giác Cơn cảm xúc Cơn cảm giác  Khởi phát cục bộ rồi tiển triển thành giật cứng-giật rung hai bên Nhóm 2: Cơn với khởi phát toàn thể  Các biểu hiện vận động: Cơn giật cứng-giật rung Cơn giật rung Cơn giật cứng Cơn giật cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Cơn giật cơ-giật cứng-giật rung Cơn giật cơ-mất trương lực Cơn mất trương lực Các cơn co thắt động kinh *  Các biểu hiện không vận động (cơn vắng) Cơn vắng điển hình Cơn vắng không điển hình Cơn vắng kèm giật cơ Cơn vắng kèm giật rung mi mắt Nhóm 3: Cơn với khởi phát không xác định là cục bộ hay toàn thể  Các biểu hiện vận động: Dạng giật cứng-giật rung Các cơn co thắt động kinh *  Các biểu hiện không vận động Cơn ngừng trệ hành vi  Không phân loại được * Cơn co thắt động kinh (epileptic spasms) còn được gọi là cơn co thắt trẻ bú mẹ hay cơn co thắt trẻ nhũ nhi (infantile spasms) hoặc theo cách gọi kinh điển là hội chứng West (West syndrome). Như vậy, phân loại 2017 vẫn có tính kế thừa từ phân loại 1981, tuy nhiên đã được nâng cấp cả về bề rộng lẫn chiều sâu.

Một điều đáng lưu ý nữa là trong phân loại 2017, cơn co thắt động kinh (hội chứng West), một thể động kinh nặng chỉ gặp ở trẻ dưới 12 tháng tuổi, đều có mặt ở cả 3 nhóm chính: Cơn với khởi phát cục bộ, cơn với khởi phát toàn thể, cơn với khởi phát không xác định là cục bộ hay toàn thể. Ở trẻ em, việc phân loại co giật sẽ khó khăn và phức tạp hơn do những đặc thù về giải phẫu-sinh lý thần kinh. Đơn cử, một trẻ dưới 24 tháng tuổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 không thể mô tả tiền triệu (aura) và không thể được đánh giá chính xác về mức độ biến đổi ý thức trong cơn (cục bộ phức hợp hay toàn thể), cũng như khả năng nhớ lại sau cơn. Việc nhận định cơn cục bộ ở trẻ nhỏ có thể rất khó nếu không có biểu hiện giật rung một chi.

Như vậy, việc phân biệt rạch ròi giữa cơn cục bộ với cơn toàn thể theo đúng phân loại kinh điển (phiên bản 1981) là không đơn giản với phần lớn các co giật-động kinh ở trẻ nhỏ dưới 24 tháng tuổi [10],[11],[12],[13]. Xuất phát từ thực tế trên, các chuyên gia của Liên hội quốc tế chống động kinh đã đưa ra Phân loại cải tiến (dựa trên phiên bản năm 1981) về các cơn co giật-động kinh, bao gồm cả trẻ nhỏ dưới 2 năm tuổi (bảng 1.2: Phân loại cải tiến (dựa trên phiên bản năm 1981) về các cơn co giật-động kinh, bao gồm cả trẻ nhỏ dưới 2 năm tuổi, của Liên hội quốc tế chống động kinh Nhóm 1: Cơn cục bộ A. Cơn Cục bộ đơn thuần (ý thức không biến đổi) B. Cơn cục bộ phức hợp (ý thức có biến đổi) C.

Cơn cục bộ toàn thể hóa thứ phát D. Cơn cục bộ không rõ là đơn giản hay phức hợp (liệt kê biểu hiện nổi bật nhất trong cơn), bao gồm: 1. Rối loạn thần kinh thực vật 2. Co thắt động kinh không đối xứng 3.

Ngừng trệ hành vi (kèm theo hoặc không động tác xoay mắt-đầu) 4. Cơn tăng vận động (hypermotor) 7. Cơn theo hành trình Bravais Jackson 8. Giật cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cơn giật cứng (toàn thể hoặc khu trú) rồi tiếp theo bởi giật rung khu trú 10. Cơn tư thế giật cứng không đối xứng 11. Cơn xoay mắt-đầu Nhóm 2: Cơn toàn thể (co giật hoặc không co giật) A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ