Tổng quan luận án
Biến đổi khí hậu và sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế - xã hội đã làm gia tăng tình trạng mất cân bằng nguồn nước giữa các mùa trong năm tại các lưu vực sông. Vào mùa mưa, lượng nước dư thừa thường gây ra ngập úng, trong khi vào mùa kiệt, dòng chảy suy giảm dẫn đến hạn hán nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh. Tại vùng hạ du sông Cả, đặc biệt là hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An, mực nước sông Cả trong mùa kiệt thường xuyên xuống thấp khiến công trình đầu mối là cống Nam Đàn không thể lấy nước tự chảy, dẫn đến thiếu hụt nguồn nước tưới nghiêm trọng. Phần lớn các nghiên cứu trước đây về sử dụng nước hiệu quả tại hạ lưu các con sông chủ yếu tập trung vào cải tiến kỹ thuật tưới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hoặc xây dựng các mô hình thu trữ nước quy mô nhỏ, phục vụ cục bộ cho các loại cây chịu hạn. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các nghiên cứu tổng thể về giải pháp thu trữ nước mùa mưa trên hệ thống kênh và xây dựng quy trình vận hành tối ưu theo thời gian thực nhằm cấp bù nước cho mùa kiệt, đồng thời giảm thiểu chi phí năng lượng bơm tiêu.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:
- Xác định được nhu cầu và khả năng cấp nước của hệ thống tưới trong mùa kiệt và đề xuất giải pháp thu trữ nước hợp lý phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Ứng dụng bài toán tối ưu xây dựng kế hoạch vận hành theo thời gian thực cho giải pháp được đề xuất bảo đảm cung cấp đủ nước tưới trong mùa kiệt, tiết kiệm chi phí trong vận hành hệ thống.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp thu trữ nước trên hệ thống kênh và thuật toán vận hành tối ưu điều tiết nước theo thời gian thực.
- Phạm vi không gian: Vùng 9 xã thuộc tuyến kênh Lê Xuân Đào (bao gồm các xã Hưng Châu, Hưng Lợi, Hưng Phúc, Hưng Mỹ, Hưng Tiến, Hưng Tân, Hưng Thông, Hưng Đạo, Hưng Tây) thuộc huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, nằm trong vùng hạ du sông Cả thuộc hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An.
- Phạm vi thời gian và mùa vụ: Tập trung vào các tháng mùa kiệt, mùa khô phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu, sử dụng chuỗi số liệu khí tượng thủy văn quan trắc nhiều năm và tính toán thử nghiệm chi tiết với số liệu thực tế năm điển hình 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về hạn hán, các chỉ số đánh giá hạn, các giải pháp công trình và phi công trình chống hạn, cũng như lý thuyết và kỹ thuật tối ưu hóa trong quản lý tài nguyên nước.
Về phân loại và chỉ số hạn hán, tác giả điểm lại hệ thống phân loại của Trung tâm Giảm nhẹ hạn hán Quốc gia Hoa Kỳ thuộc Đại học Nebraska-Lincoln (phân loại thành hạn khí tượng, hạn thủy văn, hạn nông nghiệp và hạn kinh tế - xã hội). Các chỉ số giám sát và cảnh báo hạn hán được tổng hợp bao gồm:
| Nhóm chỉ số |
Tên chỉ số |
Tác giả, năm |
Đặc điểm và phạm vi áp dụng |
| Hạn khí tượng |
Tỷ chuẩn lượng mưa |
— |
Dễ tính toán, không sử dụng rộng rãi, phụ thuộc mùa vụ và địa phương. |
| Hạn khí tượng |
Thập phân vị |
Gibbs và Maher (1967) |
Tính toán đơn giản dựa trên phân nhóm lượng mưa, áp dụng tại Úc. |
| Hạn khí tượng |
Chỉ số chuẩn hóa lượng mưa (SPI) |
McKee và cộng sự (1993) |
Dựa vào xác suất lượng giáng thủy ở các quy mô thời gian khác nhau. |
| Hạn khí tượng / nông nghiệp |
Chỉ số khắc nghiệt của hạn hán (PDSI) |
Palmer (1965), Alley (1984) |
Thuật toán cân bằng ẩm đất, sử dụng rộng rãi nhưng cấu trúc phức tạp. |
| Hạn nông nghiệp |
Chỉ số ẩm cây trồng (CMI) |
Palmer (1968) |
Phản ánh nguồn ẩm đất ngắn hạn, không dùng cho hạn dài hạn. |
| Hạn nông nghiệp |
Chỉ số phục hồi hạn hán (RDI) |
Tsakiris (2007) |
Dựa trên tỷ số giữa lượng giáng thủy và bốc thoát hơi tiềm năng (P/PET). |
| Hạn thủy văn |
Chỉ số hạn thủy văn (PHDI) |
Palmer (1965) |
Tương tự PDSI nhưng yêu cầu tỷ số độ ẩm nhận được so với độ ẩm cần thiết bằng 1. |
| Hạn thủy văn |
Chỉ số cung cấp nước mặt (SWSI) |
Shafer và Dezman (1982) |
Tích hợp lượng tuyết, dòng chảy và dung tích trữ trong hồ chứa theo từng lưu vực. |
Về các giải pháp phòng chống hạn hán và thu trữ nước, luận án điểm lại các nghiên cứu:
- Dự báo hạn mùa bằng mô hình thống kê và mô hình động lực học hoàn lưu khí quyển - đại dương (AOGCM, RCM, hệ thống CFS của NCEP) qua các công trình của Stockdale (1998), Shukla (2000), Palmer và Mansfield (1986), Barnett (1988).
- Hướng dẫn quản lý hạn hán của Viện Quản lý Nước Quốc tế (IWMI) và Ủy ban Môi trường bang Texas (2004).
- Kỹ thuật thu trữ nước quốc tế: Israel (Ben Asher, 1988; Zohar và cộng sự); Ấn Độ và Sri Lanka với mô hình đập đất, mương đáy rộng của ICRISAT; Ai Cập với hệ thống bờ đắp đá và bể chứa; Kenya với dự án tại Turkana do Oxfam tài trợ (Critchley và cộng sự); Trung Đông và Bắc Phi (Mamdouh Nasr, 1999).
- Chế độ tưới tiết kiệm và tưới thiếu hụt định kỳ (RDI, CAPRI): McCarthy (1999) tưới hụt cho nho tại Úc; Kirda (2002) và Stewart phân tích quan hệ năng suất cây trồng khi tưới hụt; Schuck và cộng sự (2005) khảo sát tại Colorado (Hoa Kỳ).
- Ứng dụng phần mềm và tối ưu hóa hệ thống nước trong điều kiện hạn: Hệ thống hỗ trợ ra quyết định CORDIS (2000) tại Địa Trung Hải; Tarek Merabtene và cộng sự (2002) đánh giá rủi ro cấp nước; Canon và cộng sự (2009) ứng dụng chỉ số tần suất hạn DFI trong điều hành liên hồ chứa.
- Tại Việt Nam: Kinh nghiệm xây dựng bờ bán nguyệt, bậc thang lông mày vùng đồi núi; bể xi măng đất và phủ bạt HDPE tại Ninh Thuận, Bình Thuận; tận dụng hệ thống kênh tiêu làm bể trữ nước tại Hoằng Hóa (Thanh Hóa) và hệ thống Bắc Nam Hà.
Về lý thuyết bài toán tối ưu và các kỹ thuật giải:
Luận án trình bày quy trình 6 bước xây dựng và giải bài toán tối ưu của Edgar và Himmelblau (1988). Các kỹ thuật tối ưu hóa được tác giả tổng quan gồm: Quy hoạch tuyến tính (LP) phát triển từ Dantzig và Kantorovich; Quy hoạch phi tuyến (NLP); Quy hoạch động (DP); Thuật toán di truyền (GA) của Rechenberg (1960), John Holland (1975), John Koza (1992); Chiến lược tiến hóa (ES) của Rechenberg và Schwefel (1981); Thuật toán đàn kiến (Ant Algorithm) của Dorigo; Tối ưu hóa bầy đàn (PSO) của Eberhart và Kennedy; Thuật toán luyện thép (Simulated Annealing).
| Kỹ thuật tối ưu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Quy hoạch tuyến tính (LP) |
Tìm được tối ưu toàn cục, tốc độ tính toán nhanh, giải được bài toán quy mô cực lớn. |
Bắt buộc tất cả hàm mục tiêu và ràng buộc phải ở dạng tuyến tính. |
| Quy hoạch phi tuyến (NLP) |
Mô tả chính xác các quan hệ phi tuyến, giải nhanh và chính xác nghiệm cục bộ. |
Không đảm bảo tìm được tối ưu toàn cục; đòi hỏi hàm số liên tục, lồi, có đạo hàm. |
| Quy hoạch động (DP) |
Tìm được tối ưu toàn cục, áp dụng được cho nhiều dạng quan hệ phức tạp. |
Không gian biến cực lớn (bùng nổ số chiều); độ chính xác giảm do rời rạc hóa; tính toán chậm. |
| Kỹ thuật tìm kiếm Metaheuristic (GA, ES, Bầy đàn, Kiến...) |
Xử lý được bài toán phi tuyến phức tạp, không gian tìm kiếm lớn, tích hợp được nhiều mô hình con. |
Lời giải mang tính kinh nghiệm, không bảo đảm tìm được nghiệm tối ưu tuyệt đối toàn cục. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Tích hợp giải pháp nâng cao dung tích trữ nước trên mạng lưới kênh tiêu hiện hữu với thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu NSGA II để xây dựng hàm vận hành xả/tiêu theo thời gian thực, xử lý mâu thuẫn giữa tích trữ nước tưới trong mùa hạn và an toàn tiêu úng tại vùng hạ du sông Cả.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm về các loại hình hạn hán (khí tượng, nông nghiệp, thủy văn, kinh tế xã hội) theo tiếp cận của Trung tâm Giảm nhẹ hạn hán Quốc gia Hoa Kỳ.
- Lý thuyết tối ưu hóa đa mục tiêu và khái niệm nghiệm không bị trội (Pareto optimality): Tìm tập hợp các giải pháp thỏa hiệp tối ưu giữa hai hàm mục tiêu xung đột gồm cực tiểu hóa tổng lượng nước thiếu hụt cho sản xuất nông nghiệp ($f_1 \to \min$) và cực tiểu hóa tổng lượng nước xả tiêu/chi phí bơm tiêu ($f_2 \to \min$).
- Khung tiếp cận nghiên cứu: Luận án áp dụng đồng thời ba cách tiếp cận: (1) Tiếp cận từ thực tiễn hiện trạng thiếu nước và khó khăn lấy nước của cống Nam Đàn; (2) Tiếp cận hệ thống liên kết các yếu tố khí tượng, thủy văn và công trình trên lưu vực sông Cả; (3) Tiếp cận từ dưới lên thông qua nhu cầu sử dụng nước thực tế từ mặt ruộng và nguyện vọng của người dân địa phương.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp khảo sát, thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu địa hình, mặt cắt kênh rạch, công trình đầu mối (cống Nam Đàn, trạm bơm Hưng Châu), tình hình canh tác nông nghiệp và số liệu hạn hán tại huyện Hưng Nguyên.
- Phương pháp xác suất thống kê: Xử lý chuỗi số liệu mưa, bốc hơi, mực nước và lưu lượng; tính toán phân tích tần suất thiết kế cấp nước ($P = 75%$ và $P = 85%$).
- Phương pháp mô hình toán:
- Mô hình tính toán nhu cầu nước: Xác định nhu cầu nước cho các ngành trồng trọt (dựa trên hệ số sinh lý cây trồng $K_c$ theo từng giai đoạn phát triển và đặc trưng khí hậu trạm Vinh), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt.
- Mô hình Mike Basin: Tính toán cân bằng nước tổng thể trên lưu vực sông Cả, mô phỏng mạng lưới sông ngòi, các nút nhu cầu và công trình khai thác nước để xác định lượng nước thiếu hụt trong các tháng mùa kiệt.
- Mô hình thủy lực: Tính toán chế độ dòng chảy, mực nước và khả năng chuyển tải, trữ nước trên mạng lưới kênh chính (kênh Lê Xuân Đào, kênh 12/9, kênh Tiến Thắng...).
- Phương pháp tối ưu hóa: Ứng dụng thuật toán di truyền sắp xếp các nghiệm không trội NSGA II (Non-dominated Sorting Genetic Algorithm II do Deb đề xuất năm 2000), được lập trình bằng ngôn ngữ Matlab để tìm các tham số của hàm vận hành thời gian thực.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu khí tượng: Chuỗi số liệu mưa, nhiệt độ, bốc hơi đo đạc tại trạm khí tượng Vinh.
- Dữ liệu thủy văn và công trình: Mực nước sông Lam đo tại thượng lưu cống Nam Đàn (đo 2 lần/ngày), thông số kỹ thuật cống Nam Đàn, trạm bơm Hưng Châu và các trục kênh tiêu trong vùng.
- Dữ liệu kinh tế - xã hội và nông nghiệp: Báo cáo diện tích canh tác, cơ cấu cây trồng, năng suất lúa, số liệu thiệt hại do hạn hán qua các năm của Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An, Phòng Nông nghiệp huyện Hưng Nguyên và Công ty Thủy lợi Nam Nghệ An.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan
Chương 1 trình bày tổng quan về hiện tượng hạn hán, nguyên nhân, các chỉ số đánh giá hạn hán và tác động của hạn hán đến nông nghiệp trên thế giới, tại Việt Nam và tại khu vực nghiên cứu. Đồng thời, chương này tổng kết các giải pháp chống hạn và cơ sở lý thuyết của các kỹ thuật tối ưu hóa trong quản lý tài nguyên nước.
Về diễn biến hạn hán tại khu vực nghiên cứu, huyện Hưng Nguyên là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề của hạn hán vào mùa khô kết hợp tác động của gió mùa Tây Nam (gió Lào), đặc biệt nghiêm trọng vào các năm 1983, 1987, 1988, 1990, 1992, 1993, 1998, 2003, 2004 và 2010. Vụ Hè Thu năm 2010, toàn huyện gieo cấy 5.540 ha lúa thì có 3.900 ha bị hạn, trong đó 2.800 ha bị khô cháy trên ruộng. Hạn hán làm hơn 3.500 ha lúa giảm năng suất trên 50%.
| Năm |
Diện tích hạn trung bình (ha) |
Diện tích hạn nặng (ha) |
Mùa vụ |
Địa phương bị hạn |
| 2008 |
1.200 |
420 |
Đông Xuân, Hè Thu |
Hưng Yên, Hưng Thông, Hưng Tiến, Hưng Trung, Hưng Tây |
| 2009 |
282 |
808 |
Hè Thu |
Hưng Tân, Hưng Tiến, Hưng Trung, Hưng Xá, Hưng Đạo, Hưng Phúc... |
| 2010 |
1.100 |
2.800 |
Đông Xuân, Hè Thu |
Hưng Châu, Hưng Lợi, Hưng Nguyên, Hưng Phúc, Hưng Mỹ, Hưng Tiến, Hưng Tân |
Hạn hán làm xáo trộn thời vụ gieo trồng (buộc địa phương phải đẩy sớm lịch thời vụ từ 5 đến 10 ngày tùy loại chân đất trũng hoặc vàn), thu hẹp diện tích gieo cấy và làm tăng chi phí sản xuất. Năm 2012, Công ty Thủy lợi Nam Nghệ An ghi nhận lượng điện tiêu thụ phục vụ bơm chống hạn vượt trên 1.000.000 kWh (tương đương 2,5 tỷ đồng), cùng chi phí mua máy bơm dầu và dầu chống hạn là 2,5 tỷ đồng.
Cuối chương 1, tác giả phân tích chi tiết cơ sở toán học của các phương pháp tối ưu hóa (LP, NLP, DP, Metaheuristic) và khẳng định tính phù hợp của việc áp dụng thuật toán di truyền đa mục tiêu trong bài toán điều tiết trữ nước trên hệ thống kênh.
Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 tập trung giới thiệu chi tiết về khu vực nghiên cứu điển hình, thiết lập quy trình tính toán nhu cầu nước, cân bằng nước lưu vực và xây dựng cấu trúc toán học của bài toán tối ưu vận hành thời gian thực.
Vùng 9 xã kênh Lê Xuân Đào thuộc huyện Hưng Nguyên có nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp. Nguồn nước cấp từ sông Lam qua cống Nam Đàn thường xuyên bị suy giảm vào các tháng mùa kiệt do mực nước sông xuống thấp dưới cao trình thiết kế lấy nước. Luận án thiết lập phương pháp tính toán nhu cầu nước theo các khối đối tượng:
- Nhu cầu nước tưới nông nghiệp: Tính toán theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng kết hợp hệ số $K_c$ theo từng giai đoạn và lượng bốc thoát hơi tiềm năng tại trạm Vinh.
- Nhu cầu nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt: Xác định theo định mức và tiêu chuẩn cấp nước hiện hành cho lưu vực sông Cả.
Mô hình cân bằng nước Mike Basin được thiết lập cho toàn bộ lưu vực sông Cả với hệ thống các nút (nodes) lưu vực, công trình khai thác và các nhánh sông chính nhằm mô phỏng dòng chảy đến và xác định cán cân cung - cầu nước trong mùa kiệt.
Về bài toán tối ưu vận hành:
- Thiết lập mô hình tiêu và quan hệ thủy lực trên hệ thống kênh chính (kênh Lê Xuân Đào, kênh 12/9...).
- Xây dựng thuật toán NSGA II trên phần mềm Matlab: Cấu trúc thuật toán gồm khởi tạo quần thể ngẫu nhiên các cá thể (bộ tham số hàm vận hành), đánh giá mức độ thích nghi thông qua việc tính toán hai hàm mục tiêu (tổng lượng nước thiếu hụt và tổng lượng nước tiêu), sắp xếp không bị trội (non-dominated sorting), tính khoảng cách quy tụ (crowding distance), thực hiện các toán tử lai ghép (crossover) và đột biến (mutation) qua các thế hệ để hội tụ về mặt Pareto.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả tính toán nhu cầu nước, cân bằng nước, đề xuất giải pháp công trình trữ nước và kết quả mô phỏng bài toán vận hành tối ưu thời gian thực cho hệ thống thủy lợi Lê Xuân Đào.
-
Kết quả cân bằng nước và thiếu hụt nguồn nước:
Tính toán cân bằng nước với hai cấp tần suất thiết kế $P = 75%$ và $P = 85%$ cho thấy vùng Nam Hưng Nghi (trong đó có vùng 9 xã kênh Lê Xuân Đào) bị thiếu hụt nguồn nước nghiêm trọng trong các tháng mùa kiệt (đặc biệt từ tháng 3 đến tháng 6), khẳng định sự cần thiết phải có giải pháp trữ nước bổ sung.
-
Đề xuất phương án trữ nước mùa kiệt:
Luận án đề xuất giải pháp cải tạo, nạo vét mở rộng tiết diện các trục kênh hiện hữu (kênh 12/9, kênh Lê Xuân Đào, kênh Tiến Thắng...) để biến hệ thống kênh tiêu thành các bể chứa nước hở tích trữ nước mưa và nước lấy bổ sung khi mực nước sông Cả dâng cao, phục vụ cấp nước tưới tự chảy hoặc giảm chiều cao cột bơm trong mùa kiệt. Kích thước mặt cắt kênh hiện tại và mặt cắt đề xuất mở rộng được tính toán cụ thể nhằm đảm bảo dung tích trữ yêu cầu nhưng không cản trở khả năng thoát lũ.
-
Xây dựng hàm vận hành thời gian thực và mô hình tiêu:
Thiết lập ma trận và biểu đồ quan hệ giữa ba đại lượng: lượng mưa dự báo/thực tế ($P$), mực nước hiện tại trên kênh ($Z$) và lượng nước cần xả/tiêu ($Q_{tieu}$) cũng như mực nước cuối ngày trên kênh.
-
Kết quả tối ưu hóa đa mục tiêu và mặt Pareto:
Mô hình NSGA II trên Matlab đã xác lập được tập nghiệm không bị trội (mặt Pareto) thể hiện sự đánh đổi rõ ràng giữa hai mục tiêu: khi giảm lượng nước thiếu hụt cho tưới thì tổng lượng xả tiêu tăng lên (và ngược lại). Từ mặt Pareto, luận án trích xuất các phương án tối ưu đại diện tương ứng với các mức độ ưu tiên vận hành khác nhau.
-
Tính toán thử nghiệm cho năm điển hình 2014:
Mô hình được chạy thử nghiệm với chuỗi số liệu thực tế năm 2014. Kết quả so sánh tương quan giữa vận hành thực tế năm 2014 với các phương án tối ưu đại diện cho thấy: việc áp dụng hàm vận hành tối ưu giúp hệ thống chủ động trữ được lượng nước mưa trên kênh, giảm đáng kể lượng nước tưới thiếu hụt trong các đợt hạn tháng 5 và tháng 6, đồng thời cắt giảm tổng lượng nước phải bơm tiêu không cần thiết, tiết kiệm điện năng vận hành so với quy trình vận hành thủ công trước đây.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Xây dựng được phương pháp luận và bài toán tối ưu hỗ trợ ra quyết định vận hành trữ nước tưới trong mùa kiệt trên hệ thống kênh tưới tiêu kết hợp.
- Ứng dụng thành công thuật toán di truyền sắp xếp các nghiệm không trội NSGA II (Deb, 2000) được lập trình bằng ngôn ngữ Matlab để giải bài toán tối ưu đa mục tiêu có sự xung đột giữa hai chỉ tiêu: giảm thiểu lượng nước thiếu hụt cho nông nghiệp và giảm thiểu tổng lượng nước xả tiêu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đề xuất được giải pháp công trình cải tạo, nâng cao dung tích trữ nước trên hệ thống kênh trục vùng 9 xã thuộc kênh Lê Xuân Đào (huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An).
- Xây dựng được hàm vận hành và kế hoạch điều tiết nước thời gian thực cho hệ thống thủy lợi Lê Xuân Đào trong mùa kiệt, giúp các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi chủ động cấp nước chống hạn và tiết kiệm chi phí bơm tiêu điện lực.
- Cung cấp cơ sở khoa học và công cụ tính toán có thể tham khảo, chuyển giao áp dụng cho các hệ thống thủy lợi có điều kiện tự nhiên và công trình tương tự ở vùng đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
Kiến nghị của luận án
- Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi (Công ty Thủy lợi Nam Nghệ An) cần áp dụng hàm vận hành tối ưu kết hợp nâng cấp hệ thống quan trắc mực nước và lượng mưa tự động để nâng cao độ chính xác điều hành thời gian thực.
- Cần tiếp tục đầu tư kinh phí nạo vét, mở rộng mặt cắt các trục kênh trữ nước chính theo phương án thiết kế đã được tính toán trong luận án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung tính toán thử nghiệm chi tiết trên phạm vi không gian vùng 9 xã tuyến kênh Lê Xuân Đào thuộc huyện Hưng Nguyên; các thông số đầu vào của mô hình thời gian thực vẫn phụ thuộc vào chất lượng số liệu dự báo mưa và quan trắc mực nước thủ công tại địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi không gian bài toán tối ưu vận hành trữ nước cho toàn bộ hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An và các tiểu lưu vực lân cận thuộc hạ du sông Cả.
- Tích hợp mô hình dự báo khí tượng hạn ngắn và hạn vừa theo thời gian thực vào phần mềm điều hành để tự động hóa hoàn toàn quy trình ra quyết định đóng/mở cống và vận hành trạm bơm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước, Thủy văn học, Kỹ thuật công trình thủy lợi và Quản lý hệ sinh thái nông nghiệp.
- Cán bộ kỹ thuật và lãnh đạo tại các Công ty Quản lý và Khai thác Công trình Thủy lợi, Chi cục Thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh miền Trung.
- Các cơ quan quy hoạch tài nguyên nước và phòng chống thiên tai.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng trực tiếp gồm:
- Quy trình tích hợp mô hình cân bằng nước Mike Basin với thuật toán di truyền đa mục tiêu NSGA II lập trình trên Matlab.
- Phương pháp xây dựng ma trận quan hệ giữa mưa, mực nước kênh và lượng tiêu phục vụ điều hành cống thời gian thực.
- Giải pháp kỹ thuật cải tạo kênh tiêu thành hệ thống kênh trữ nước mùa kiệt phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống thủy lợi nghiên cứu điển hình trong luận án là hệ thống nào và lấy nguồn nước chính từ đâu?
Nghiên cứu điển hình được thực hiện tại hệ thống thủy lợi kênh Lê Xuân Đào phục vụ tưới tiêu cho vùng 9 xã phía Đông Nam huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Nguồn nước chính của hệ thống được tiếp nhận từ sông Lam (sông Cả) qua công trình đầu mối là cống Nam Đàn và trạm bơm Hưng Châu.
2. Thuật toán tối ưu hóa nào được tác giả lựa chọn để giải quyết bài toán vận hành hệ thống kênh?
Tác giả sử dụng thuật toán di truyền sắp xếp các nghiệm không trội NSGA II (Non-dominated Sorting Genetic Algorithm II) do Kalyanmoy Deb đề xuất năm 2000, được lập trình và cài đặt trên nền tảng ngôn ngữ Matlab.
3. Hai mục tiêu xung đột trong hàm mục tiêu của bài toán tối ưu vận hành là gì?
Hai mục tiêu được tối ưu hóa đồng thời gồm: (1) Cực tiểu hóa tổng lượng nước thiếu hụt cấp cho sản xuất nông nghiệp trong mùa kiệt ($f_1 \to \min$); và (2) Cực tiểu hóa tổng lượng nước xả tiêu nhằm giảm thiểu chi phí năng lượng bơm tiêu ($f_2 \to \min$).
4. Mức độ thiệt hại do đợt hạn hán năm 2010 gây ra đối với huyện Hưng Nguyên được ghi nhận trong luận án như thế nào?
Trong vụ Hè Thu năm 2010, toàn huyện Hưng Nguyên gieo cấy được 5.540 ha lúa thì có tới 3.900 ha bị hạn, trong đó 2.800 ha gần như bị khô cháy hoàn toàn trên ruộng. Đợt hạn hán này đã làm hơn 3.500 ha lúa bị giảm trên 50% năng suất.
5. Luận án sử dụng mô hình nào để tính toán cân bằng nước trên lưu vực sông Cả?
Luận án sử dụng phần mềm mô hình Mike Basin để thiết lập sơ đồ cân bằng nước trên toàn bộ lưu vực sông Cả, tính toán phân bổ nguồn nước và xác định lượng nước thiếu hụt theo các tần suất thiết kế $P = 75%$ và $P = 85%$.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kỹ thuật của tác giả Nguyễn Quang An đã giải quyết bài toán cấp nước tưới mùa kiệt cho vùng hạ du sông Cả thông qua giải pháp thu trữ nước trên mạng lưới kênh tiêu hiện có kết hợp thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu NSGA II. Công trình đã lượng hóa được mức độ thiếu hụt nguồn nước của hệ thống thủy lợi Lê Xuân Đào, đề xuất quy mô mở rộng tiết diện trữ nước của các trục kênh chính và xây dựng thành công hàm vận hành điều tiết nước theo thời gian thực trên phần mềm Matlab. Kết quả thử nghiệm trên chuỗi số liệu thực tế năm 2014 khẳng định tính hiệu quả của phương án vận hành trong việc giảm thiểu lượng nước tưới thiếu hụt và tiết kiệm chi phí bơm tiêu, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên nước tại các hệ thống thủy lợi tương tự.