Mở đầu Phần 2: Tổng quan về vẫn đè nghiên cứu Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 4: Kết luận và kiến nghị 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề về hiệu quả kinh tế một số mô hình sản xuất chè an toàn của xã, các hộ, hợp tác xã và vùng trồng chè tại xã Phú Đô. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu trong địa bàn xã Xã Phú Đô - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu đánh giá từ tháng2/2017 - 4/2017. Các câu hỏi nghiên cứu • Thực trạng về sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn xã Phú Đô - TP Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên ? • Hiệu quả kinh tế sản xuất chè an toàn trên địa bàn xã ? • Có những giải pháp chủ yếu nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè an toàn của các hộ nông dân trên địa bàn xã ? 2.Nội dung nghiên cứu - Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của xã Phú Đô - Phân tích thực trạng sản xuất chè an toàn tại xã Phú Đô- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè an toàn ở các hộ điều tra - Một số định hướng, giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất chè an toàn tại xã Phú Đô 6 2. Phương pháp nghiên cứu 2.Phương pháp thu thập thông tin * Thu thập thông tin thứ cấp Là số liệu, tài liệu thu thập được trên sách báo, báo cáo có liên quan đến các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế. Tham khảo các luận văn thạc sĩ, các khoá tốt nghiệp, các đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các báo cáo tổng kết hàng năm và số liệu thống kê của xã Phú Đô * Thu thập thông tin sơ cấp Là những thông tin, số liệu thu thập từ các nguồn điều tra, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân.
Việc điều tra được áp dụng theo phương pháp điều tra trực tiếp các hộ nông dân. Các thông tin về sản xuất, ý kiến của người dân được tổng hợp và phân tích nghiên cứu. Sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính. Các bước thực hiện như sau: - Chọn địa điểm nghiên cứu: Trong địa bàn xã Phú Đô- TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên chọn 2 xóm để tiến hành phỏng vấn theo phiếu điều tra là xóm Ao Cống và Phú Nam 7 - Chọn mẫu nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 60 hộ nông dân để tiến hành điều tra khảo sát (30 hộ tại xóm Ao Cống, 30 hộ tại xóm Phú Nam 7) dựa trên phương pháp chọn ngẫu nhiên phân tầng, đối tượng điều tra là các hộ trồng chè dựa trên danh sách phân loại hộ do cán bộ xã cung cấp cùng sự giúp đỡ của cán bộ xóm.
Sau khi tiến hành xác định được số lượng mẫu cần điều tra và địa điểm điều tra, bước tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra để tiến hành thu thập thông tin. + Nội dung phiếu điều tra: Thông tin cơ bản về nông hộ, tình hình sản xuất chè tại hộ gia đình. 7 - Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề để thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng - mở phù hợp với thực tế - Phương pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin qua các cán bộ địa phương, từ các nhà lão nông và từ các hộ nông dân làm ăn khá. + Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra của các hộ tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu.
Mẫu bảng hỏi trong điều tra: 2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu * Đối với thông tin thứ cấp Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin. Đối với các thông tin là số liệu thì lập bảng biểu. * Đối với thông tin sơ cấp Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra để tiến hành tổng hợp, xử lý.
Phương pháp phân tích thông tin + Phương pháp so sánh: Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau. Dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các chỉ số chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất tương tự nhau để xác định mức độ biến động của các nội dung. Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để so sánh tình hình sản xuất chè qua các năm, so sánh giữa các nhóm hộ điều tra là nhóm hộ khá, trung bình và nghèo về các phương diện: Chi phí sản xuất, kết quả sản xuất. 8 Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động tăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân chung để xem xét.
Hệ thống chỉ tiêu áp dụng 2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ - Giá trị sản xuất GO: (Gross Output): Là giá tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩm vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp được tạo ra tính trên một đơn vị diện tích trong thời gian một năm hay một chu kì sản xuất. Pi i=l Trong đó: Qi: Là khối lượng sản phẩm thứ i. Pi: Là đơn giá sản phẩm thứ i i: Là số lượng chủng loại sản phẩm - Chi phí trung gian IC: (Intermediate cost) : Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Pj i=l Trong đó: Ci: Số lượng đầu vào thứ i sử dụng. Pj: Đơn giá đầu vào thứ j - Giá trị gia tăng VA: (Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của người sản xuất khi sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một chu kì sản xuất. VA = GO - IC - Thu nhập hỗn hợp MI: (Mix Inconme): Là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm thu nhập của người lao động và lợi nhuận thu được trên một đơn vị diện tích. MI = VA - A - T Trong đó : A : Giá trị khấu hao tài sản cố định T : Thuế đất nông nghiệp 9 - Lợi nhuận Pr: Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất trên một đơn vị diện tích.
Pr = GO - TC Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất. TC: Là tổng chi phí. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè - Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sản xuất/1 đơn vị diện tích GO/sào: Tổng giá trị sản xuất trên 1 sào VA/sào: Giá trị gia tăng trên 1 sào - Chỉ tiêu hiệu quả vốn GO/IC: giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian. VA/IC: giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian.
MI/IC: Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian. Pr/IC: Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian. - Chỉ tiêu hiệu quả lao động GO/CLĐ: Giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động. VA/CLĐ: Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động.
MI/CLĐ: Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động. Pr/CLĐ: Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động. * Về giá cả sử dụng trong tính toán: Tôi sử dụng giá cả bình quân trên thị trường trong thời gian nghiên cứu. * Một số công thức tính hiệu quả kinh tế: + Công thức 1:Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất HayH = Q/C Trong đó: 10 H là hiệu quả kinh tế Q là kết quả thu được C là chi phí sản xuất + Công thức 2:Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó. Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được - Chi phí sản xuất Hay H = Q - C Chỉ tiêu này nhằm mục đích xác định lượng của cải vật chất sinh ra trên một đơn vị diện tích. Chỉ tiêu này dùng để so sánh giữa các phương thức khác nhau mà không cần quan tâm đến quy mô sản xuất của hộ gia đình. Các chỉ tiêu bình quân n ∑ Xi Công thức tính số bình quân: X = i =1 n Các số bình quân như: Thu nhập bình quân, diện tích bình quân, nhân khẩu bình quân, độ tuổi bình quân.Cơ sở lý luận về phát triển cây chè 2.
Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó chiến vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người. Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giải khát chè còn có nhiều tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho thần kinh minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, tăng sức đề kháng cho cơ thể… Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước. 11 Đối với người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn.
Nếu so sánh cây chè với các loại cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kỳ kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng 30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kinh nghiệm, kỹ thuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản sản phẩm.