Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây chè là cây công nghiệp lâu năm có vị thế quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam nói chung và vùng trung du miền núi Bắc Bộ nói riêng. Tại tỉnh Thái Nguyên, chè được xác định là cây trồng mũi nhọn, đóng vai trò chủ lực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo cho người dân nông thôn. Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất chè tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ các hạn chế: quy mô canh tác manh mún, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn (như VietGAP) còn gặp khó khăn trong việc duy trì chứng nhận và liên kết tiêu thụ. Trước bối cảnh đó, mô hình hợp tác xã (HTX) nông nghiệp kiểu mới được kỳ vọng là cầu nối liên kết các nông hộ, tổ chức lại sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ. Đề tài "Tìm hiểu tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của HTX chè Quyết Thắng tại xã Tức Tranh – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Dương Thị Bích Huệ thực hiện nhằm phản ánh thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển kinh tế tập thể tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chè tiêu biểu trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong phương thức tổ chức và hoạt động của HTX chè trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cho HTX chè tại xã Tức Tranh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh, chi phí - doanh thu, quy trình kỹ thuật chế biến và các kênh tiêu thụ sản phẩm của Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp sản xuất chế biến chè an toàn Quyết Thắng; các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh tác động đến hoạt động của HTX.
- Phạm vi không gian: Hợp tác xã chè an toàn Quyết Thắng, xóm Quyết Thắng, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện khảo sát trong năm 2017; các chuỗi dữ liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội, dân số, lao động và sản xuất nông nghiệp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên lý thuyết về kinh tế hợp tác và tổ chức kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Tác giả vận dụng các định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA, 1995) và các quy định pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ: Luật HTX năm 1996, Luật HTX sửa đổi năm 2003 và Luật HTX năm 2012 (đặc biệt là Điều 7 về nguyên tắc tổ chức: tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phân phối lợi nhuận chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ). Khóa luận làm rõ 6 đặc trưng bản chất của HTX nông nghiệp: tính tự nguyện liên kết kinh tế; nguyên tắc bình đẳng một phiếu biểu quyết; mục đích phục vụ dịch vụ cho xã viên; nguyên tắc cùng có lợi; tính linh hoạt không lệ thuộc địa giới hành chính; và tư cách tự chủ độc lập của các hộ thành viên.
Hệ thống khung chính sách và văn bản pháp luật được trích dẫn chi tiết gồm:
- Chính sách đất đai: Điều 110 Luật Đất đai 2013; Điều 25 Nghị định 193/2013/NĐ-CP; Điều 19 và Điều 20 Nghị định 46/2014/NĐ-CP (quy định miễn tiền thuê đất xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, cơ sở dịch vụ nông nghiệp và giảm 50% tiền thuê đất làm mặt bằng SXKD); Thông tư 16/2013/TT-BTC và Nghị quyết số 02/NQ-CP.
- Chính sách thuế: Nghị định 51/1999/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Nghị định 30/1998/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho kinh tế HTX.
- Chính sách tín dụng: Nghị định 43/1999/NĐ-CP; Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp - nông thôn; Nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay.
- Chính sách KHKT và thị trường: Các chương trình chuyển giao công nghệ, hỗ trợ hạ tầng thủy lợi, xúc tiến thương mại nông sản của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Thương mại.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu địa chính, báo cáo sản xuất nông nghiệp từ UBND xã Tức Tranh giai đoạn 2014 - 2017, các báo cáo khuyến nông và tài liệu ngành chè của FAO, Hiệp hội Chè Việt Nam.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn trực tiếp Ban quản trị HTX (Chủ tịch, Phó Chủ tịch HTX) về lịch sử hình thành, quy mô vốn, tài sản, chi phí và doanh thu.
- Phương pháp tham gia trực tiếp vào các khâu sản xuất: thu hái búp tươi, làm héo, vò chè, sao chè và đóng gói bao bì.
- Phương pháp quan sát thực địa và thảo luận nhóm với các thành viên HTX.
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế tính toán:
- Giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (với $Q_i$ là khối lượng sản phẩm loại $i$, $P_i$ là đơn giá).
- Chi phí trung gian: $IC = \sum (C_j \times P_j)$ (với $C_j$ là số lượng đầu vào loại $j$, $P_j$ là giá mua).
- Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
- Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - A - T$ (với $A$ là khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế).
- Lợi nhuận thuần: $Pr = GO - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí).
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối - tương đối và ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng phát triển cây chè của Thái Nguyên và thực trạng hoạt động của các HTX nông nghiệp cơ sở. Phần này xác định mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ rèn luyện chuyên môn, thái độ và kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên thực tập, đồng thời giới thiệu tổng quan phương pháp thu thập thông tin và hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế ($GO, IC, VA, MI, Pr$).
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về HTX, các nguyên tắc theo Luật HTX 2012, các văn bản chính sách của Nhà nước về đất đai, thuế, tín dụng, KHKT và thị trường nông nghiệp. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế trong phát triển HTX:
- Ấn Độ: Mô hình Liên minh HTX Quốc gia (NCUI) với hệ thống đào tạo 3 cấp; mô hình Liên hiệp HTX sữa Amul (sản xuất 1 triệu lít sữa/ngày, chiếm 42,6% thị phần cả nước); HTX tín dụng nông nghiệp chiếm 43% tổng tín dụng nông thôn.
- Nhật Bản: Liên hiệp HTX tiêu dùng (JCCU) với 617 HTX thành viên; mô hình HTX nông nghiệp 3 cấp (cơ sở, liên đoàn tỉnh, quốc gia) chia thành HTX đơn chức năng và đa chức năng.
- Thái Lan: Liên đoàn HTX (CLT), Ngân hàng HTX nông nghiệp và gói ngân sách 134 tỷ Bạt (giai đoạn 2002-2004) hỗ trợ giống, công nghệ sinh học và hạ tầng.
- Malaysia: Liên hiệp ANGKASA quản lý 4.049 HTX, hỗ trợ vốn và kiểm toán thông qua Cục Phát triển HTX.
Về cơ sở thực tiễn trong nước, chương tổng hợp số liệu diện tích chè cả nước vượt 110.000 ha, xuất khẩu đạt 200 triệu USD/năm, nhưng tiêu dùng nội địa chỉ đạt 300g/người/năm (thấp hơn nhiều so với mức 1kg của Trung Quốc, 2kg của Nhật Bản hay 2,5kg của Nga và Anh). Tỉnh Thái Nguyên có diện tích chè trên 18.500 ha, sản lượng đạt gần 185.000 tấn, cơ cấu giống chè cành chiếm 40,2% (LDP1: 4.681 ha, giống nhập nội: 1.841 ha, TRI 777: 878 ha), toàn tỉnh có 15 mô hình VietGAP với quy mô khoảng 200 ha.
Phần III: Kết quả thực tập và nghiên cứu thực tế
Chương này tập trung phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Tức Tranh và thực trạng hoạt động của HTX chè Quyết Thắng:
- Điều kiện tự nhiên xã Tức Tranh: Diện tích tự nhiên 1.684,51 ha (đất nông nghiệp: 813,3 ha, đất lâm nghiệp: 236,05 ha, đất phi nông nghiệp: 589,6 ha). Đất feralit chiếm 45% diện tích, tầng canh tác 50–55 cm phù hợp với cây chè.
- Thực trạng kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhưng nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ lực (chiếm 51,21% tổng giá trị sản xuất năm 2016). Dân số năm 2016 là 9.542 người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tăng lên 60% (3.036 người).
- Hồ sơ và quy mô HTX chè an toàn Quyết Thắng:
- Tên: Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp sản xuất chè chế biến chè an toàn Quyết Thắng.
- Thành lập: Ngày 15/10/2011, Giấy phép kinh doanh số 170507000031 cấp ngày 15/12/2011.
- Địa chỉ: Xóm Quyết Thắng, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Ban quản trị: Chủ tịch Phạm Quang Khả, Phó Chủ tịch Phạm Tiến Thịnh.
- Quy mô: 8 thành viên (8 hộ gia đình).
- Ngành nghề: Sản xuất kinh doanh chè xanh, chè đen nhãn hiệu "Nguyên Hương", kết hợp dịch vụ bảo dưỡng ô tô, cơ khí.
- Cơ sở vật chất: 1 nhà xưởng chế biến kiên cố diện tích 200 m2 và 1 nhà kho trữ hàng; máy móc thiết bị chế biến nhập từ Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam.
- Quy trình hoạt động và phân tích SWOT: Trình bày sơ đồ bộ máy tổ chức, quy trình chế biến chè (thu hái, làm héo, vò, sao, đóng gói), cơ cấu chi phí nhà xưởng, máy móc thiết bị, chi phí vật tư (cây giống, phân bón, thuốc BVTV) và các kênh phân phối sản phẩm.
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các mặt làm được và tồn tại của HTX chè Quyết Thắng, đề xuất các nhóm giải pháp về tổ chức, vốn, kỹ thuật VietGAP, mở rộng thị trường và kiến nghị đối với chính quyền các cấp, địa phương và HTX.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu thực chứng quan trọng về tình hình kinh tế - xã hội địa phương và tổ chức HTX:
Bảng 1: Cơ cấu kinh tế xã Tức Tranh năm 2016
| STT |
Thành phần kinh tế |
Doanh thu (tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| 1 |
Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản |
76,16 |
51,21 |
| - |
Nông nghiệp (chủ yếu là chè) |
66,46 |
44,70 |
| - |
Lâm nghiệp |
7,90 |
5,31 |
| - |
Thủy sản |
1,80 |
1,21 |
| 2 |
Giá trị sản xuất CN - tiểu thủ công nghiệp |
23,23 |
15,61 |
| 3 |
Giá trị sản xuất ngành nghề truyền thống |
20,61 |
13,86 |
| 4 |
Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ |
28,73 |
19,32 |
| Tổng |
Tổng giá trị sản xuất (GTSX) |
148,73 |
100,00 |
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động xã Tức Tranh giai đoạn 2014 – 2016
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng số nhân khẩu |
Khẩu |
8.946 |
9.023 |
9.542 |
| Tổng số hộ |
Hộ |
2.033 |
2.350 |
2.538 |
| Tổng số lao động |
Người |
4.789 |
4.920 |
5.060 |
| - Lao động nông nghiệp |
Người (%) |
2.641 (55%) |
2.620 (53%) |
2.024 (40%) |
| - Lao động phi nông nghiệp |
Người (%) |
2.148 (45%) |
2.300 (47%) |
3.036 (60%) |
| Bình quân khẩu/hộ |
Khẩu/hộ |
3,78 |
3,79 |
3,80 |
| Thu nhập bình quân đầu người (2016) |
Triệu đồng/người/năm |
- |
- |
26,73 |
| Tỷ lệ hộ nghèo (2016) |
% |
- |
- |
2,67% |
Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất bao gồm:
- Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức sản xuất: Nâng cao năng lực quản trị cho ban lãnh đạo HTX (Chủ tịch và Phó Chủ tịch), xây dựng quy chế làm việc rõ ràng giữa 8 hộ thành viên, mở rộng kết nạp thêm các nông hộ trồng chè lân cận để tăng quy mô vùng nguyên liệu.
- Nâng cao chất lượng và quy trình kỹ thuật: Duy trì nghiêm ngặt quy trình VietGAP, hướng dẫn xã viên ghi chép nhật ký đồng ruộng để bảo vệ chứng nhận chất lượng; đầu tư chiều sâu vào khâu chế biến tinh nhằm nâng cao giá trị nhãn hiệu chè "Nguyên Hương".
- Giải pháp về vốn và công nghệ: Khai thác các nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo Nghị định 43/1999/NĐ-CP và Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX; nâng cấp dây chuyền sao, sấy và đóng gói hút chân không hiện đại.
- Mở rộng kênh tiêu thụ sản phẩm: Giảm tỷ lệ bán thô cho tư thương; chủ động ký hợp đồng cung ứng cho các đại lý, siêu thị và tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại nông sản do tỉnh và huyện tổ chức.
Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) chi tiết về mô hình HTX chè quy mô nhỏ cấp thôn/xóm tại vùng chè Phú Lương; chỉ ra sự mâu thuẫn giữa chi phí duy trì chứng nhận an toàn VietGAP với giá bán thực tế ngoài thị trường của các hộ nông dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế: Thời gian khảo sát thực địa ngắn; đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào một đơn vị duy nhất là HTX chè Quyết Thắng với quy mô 8 hộ thành viên, do đó tính đại diện chưa bao quát hết các loại hình hợp tác xã nông nghiệp khác trên toàn tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu tài chính phụ thuộc vào lời khai và sổ sách ghi chép nội bộ của ban quản trị HTX.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế giữa các HTX chè truyền thống và HTX chè áp dụng đầy đủ quy trình VietGAP/hữu cơ trên toàn huyện Phú Lương; phân tích chuỗi giá trị và phân bổ lợi nhuận giữa các tác nhân (nông hộ - HTX - tư thương - nhà bán lẻ) trong chuỗi ngành hàng chè Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi tìm hiểu phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một HTX nông nghiệp.
- Cán bộ quản lý HTX, cán bộ khuyến nông xã Tức Tranh và huyện Phú Lương trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, tháo gỡ khó khăn về thị trường và duy trì chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP.
- Các mục đáng tham khảo nhất: Phần tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ưu đãi đất đai, thuế, tín dụng cho HTX; bài học kinh nghiệm phát triển HTX của Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan; và chuỗi số liệu thống kê kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh giai đoạn 2014 – 2016.
Câu hỏi thường gặp
1. HTX chè an toàn Quyết Thắng được thành lập vào thời gian nào và có quy mô ra sao?
HTX được thành lập ngày 15/10/2011, được cấp Giấy phép kinh doanh số 170507000031 ngày 15/12/2011 tại xóm Quyết Thắng, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. HTX có 8 thành viên (8 hộ gia đình) tham gia, Ban quản trị gồm Chủ tịch Phạm Quang Khả và Phó Chủ tịch Phạm Tiến Thịnh. Cơ sở vật chất gồm 1 nhà xưởng chế biến kiên cố diện tích 200 m2 và 1 kho trữ hàng.
2. Cơ cấu kinh tế của xã Tức Tranh năm 2016 phân bổ như thế nào?
Năm 2016, tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 148,73 tỷ đồng. Trong đó, nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng lớn nhất với 76,16 tỷ đồng (51,21%), kế đến là thương mại - dịch vụ đạt 28,73 tỷ đồng (19,32%), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 23,23 tỷ đồng (15,61%) và sản xuất ngành nghề truyền thống đạt 20,61 tỷ đồng (13,86%).
3. Khóa luận sử dụng các công thức kinh tế nào để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh?
Tác giả áp dụng hệ thống 5 chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp gồm:
- Giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$
- Chi phí trung gian: $IC = \sum (C_j \times P_j)$
- Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$
- Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - A - T$ (với $A$ là khấu hao TSCĐ, $T$ là thuế đất)
- Lợi nhuận: $Pr = GO - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí).
4. Khóa luận nêu những khó khăn thực tế nào trong việc duy trì sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại địa phương?
Theo khảo sát tại các tổ hợp tác chè VietGAP ở Phú Lương và Đại Từ (như xóm Thác Dài, xóm Vân Long, xóm Lũng 1), người dân gặp khó khăn do: giá bán chè VietGAP không cao hơn chè thường, việc tiêu thụ vẫn phụ thuộc vào tư thương, chi phí đóng góp gia hạn giấy chứng nhận lớn, và nông hộ chưa duy trì việc ghi chép nhật ký sản xuất đều đặn.
5. Kinh nghiệm quốc tế về HTX nông nghiệp được tác giả đúc kết từ những quốc gia nào?
Khóa luận tổng kết kinh nghiệm từ 4 quốc gia: Ấn Độ (hệ thống đào tạo NCUI 3 cấp và mô hình liên hiệp sữa Amul chiếm 42,6% thị phần), Nhật Bản (Liên hiệp JCCU và hệ thống HTX nông nghiệp đa năng/đơn năng), Thái Lan (chính sách trợ cấp 134 tỷ Bạt của Chính phủ và Ngân hàng HTX nông nghiệp), và Malaysia (Liên hiệp ANGKASA và vai trò giám sát của Cục Phát triển HTX).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Bích Huệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và bài học kinh nghiệm quốc tế về mô hình hợp tác xã nông nghiệp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh của HTX chè an toàn Quyết Thắng tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã làm rõ cơ cấu kinh tế địa phương, đánh giá các chỉ tiêu chi phí, kỹ thuật chế biến và phân tích các rào cản trong khâu tiêu thụ sản phẩm chè nhãn hiệu "Nguyên Hương". Các giải pháp đề xuất về vốn, quản trị, duy trì tiêu chuẩn VietGAP và xúc tiến thương mại có tính thực tiễn đối với sự phát triển của HTX nghiên cứu cũng như các mô hình kinh tế tập thể tương tự tại địa phương.