Tổng quan nghiên cứu

Du lịch sự kiện đang khẳng định vị thế là một trong những phân khúc phát triển năng động nhất của ngành kinh tế không khói, đóng vai trò đòn bẩy kích cầu và gia tăng giá trị thương hiệu cho các điểm đến. Tại tỉnh Hưng Yên, tốc độ tăng trưởng du lịch giai đoạn 2008-2012 ghi nhận sự bứt phá đáng kể khi tổng lượng khách tăng từ 112.693 lượt năm 2008 lên 218.450 lượt năm 2012, mang lại tổng doanh thu ước đạt gần 77,812 tỷ đồng (tăng 16% so với năm 2011). Nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng với bề dày 1.210 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 159 di tích cấp quốc gia và quần thể đô thị cổ Phố Hiến được quy hoạch bảo tồn, Hưng Yên sở hữu tiềm năng dồi dào để phát triển các loại hình sự kiện văn hóa, thương mại và hội thảo.

Tuy nhiên, hoạt động tổ chức sự kiện du lịch tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi chỉ có khoảng 10 doanh nghiệp du lịch tham gia cung ứng dịch vụ với quy mô nhỏ lẻ, dịch vụ đơn giản và năng lực cạnh tranh còn hạn chế trước các đơn vị chuyên nghiệp từ Hà Nội và Hải Phòng. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động tổ chức sự kiện của các doanh nghiệp du lịch tại Hưng Yên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Hưng Yên với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2008-2012, hướng tới mục tiêu gia tăng chỉ số hài lòng của khách hàng và thúc đẩy mục tiêu đón gần 300.000 lượt khách du lịch của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị du lịch sự kiện hiện đại của Donald Getz (1991, 2008, 2010), tiếp cận sự kiện theo hai góc độ cung - cầu và phân loại quy mô thành bốn cấp bậc: siêu sự kiện (Mega-events), sự kiện đánh dấu (Hallmark-events), sự kiện chính (Major-events) và sự kiện địa phương hoặc cộng đồng (Local/community events). Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình quy trình tổ chức sự kiện chuyên nghiệp của Johnny Allen (2005) và Glenn Bowdin cùng các cộng sự (2011), bao quát từ khâu xác định mục tiêu, dự toán ngân sách, chọn địa điểm đến quản trị rủi ro và hậu cần.

Trong bối cảnh trong nước, nghiên cứu vận dụng quy trình 10 bước tổ chức sự kiện của Lưu Văn Nghiêm (2009) kết hợp mô hình điều phối nguồn lực lễ hội của Cao Đức Hải (2011). Luận văn làm rõ 3 khái niệm cốt lõi:

  1. Doanh nghiệp du lịch: Tổ chức kinh doanh dịch vụ lữ hành, lưu trú, vận chuyển và các dịch vụ bổ trợ theo quy định tại Điều 38 và Điều 40 của Luật Du lịch Việt Nam.
  2. Sự kiện đặc biệt: Hoạt động có kế hoạch nhằm truyền tải thông điệp văn hóa, xã hội hoặc thương mại trong không gian và thời gian cụ thể.
  3. Du lịch sự kiện: Hệ thống lập kế hoạch, phát triển và tiếp thị các sự kiện nhằm tạo dựng hình ảnh điểm đến, kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng chi tiêu của du khách.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê thứ cấp từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hưng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hưng Yên giai đoạn 2008-2012, cùng các báo cáo kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định toàn diện gồm 10 doanh nghiệp du lịch đang trực tiếp tham gia cung ứng dịch vụ tổ chức sự kiện trong tổng số gần 30 doanh nghiệp du lịch toàn tỉnh, kết hợp phỏng vấn sâu 15 nhà quản lý và chuyên viên điều hành sự kiện. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng vì số lượng doanh nghiệp cung ứng mảng dịch vụ này tại địa phương còn hạn chế, đòi hỏi tiếp cận toàn bộ các đơn vị đầu ngành để đảm bảo tính bao quát và phản ánh chính xác bức tranh thực tế. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và liên hệ thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuẩn hóa các chỉ tiêu định lượng về doanh thu, lượt khách, đồng thời mổ xẻ các mắt xích định tính trong quy trình vận hành nội bộ của doanh nghiệp. Toàn bộ timeline thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm 2008 đến cuối năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lượng khách du lịch đến Hưng Yên duy trì đà tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu khách còn mất cân đối. Tổng lượt khách giai đoạn 2008-2012 tăng 93,84% (từ 112.693 lượt lên 218.450 lượt). Trong đó, khách quốc tế tăng từ 3.800 lượt (năm 2008) lên 8.036 lượt (năm 2012), tương đương mức tăng 111,47%, song vẫn chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 3,68% tổng lượng khách toàn tỉnh.

Thứ hai, hạ tầng cơ sở vật chất và năng lực lữ hành của tỉnh còn nhiều khoảng trống. Tính đến năm 2012, toàn tỉnh có 167 cơ sở lưu trú với 1.962 phòng, nhưng có tới 145 cơ sở chỉ đạt tiêu chuẩn tối thiểu (chiếm 86,83%), chỉ có 9 khách sạn đạt chuẩn 2 sao và 13 khách sạn đạt chuẩn 1 sao. Hệ thống doanh nghiệp lữ hành chỉ có 2 đơn vị lữ hành nội địa, 3 đại lý lữ hành và hoàn toàn chưa có doanh nghiệp lữ hành quốc tế nào đặt trụ sở chính.

Thứ ba, nguồn nhân lực du lịch tăng trưởng về số lượng nhưng thiếu hụt chuyên môn sự kiện. Tổng số lao động ngành du lịch tăng từ 2.120 người năm 2010 lên 2.450 người năm 2012, tuy nhiên nhân sự được đào tạo bài bản về đạo diễn, biên kịch và kỹ thuật sân khấu tại 10 doanh nghiệp tổ chức sự kiện hầu như không có, chủ yếu là nhân sự kiêm nhiệm từ bộ phận kinh doanh và hướng dẫn viên tour.

Thứ tư, doanh thu dịch vụ du lịch năm 2012 đạt gần 77,812 tỷ đồng (tăng 16% so với 2011), song tỷ trọng từ mảng sự kiện chiếm tỷ lệ rất thấp, các doanh nghiệp chủ yếu dừng lại ở các gói cung ứng dịch vụ thầu phụ như cho thuê âm thanh, ánh sáng, MC hoặc tổ chức các hội nghị khách hàng quy mô dưới 200 người.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy các doanh nghiệp du lịch Hưng Yên đang vận hành một quy trình tổ chức sự kiện rút gọn chỉ gồm 5 bước: tìm kiếm khách hàng, gửi báo giá và ký hợp đồng, thiết kế kịch bản tổng thể, công tác chuẩn bị và quyết toán chi phí. Quy trình này thiếu hẳn các bước then chốt như nghiên cứu tiền khả thi, lập hồ sơ phân khúc khách mời chi tiết và đánh giá truyền thông sau sự kiện theo chuẩn quốc tế.

Các doanh nghiệp nội tỉnh chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các công ty tổ chức sự kiện chuyên nghiệp tại Hà Nội, Hải Phòng và Hải Dương. Các đối thủ này sở hữu trang thiết bị nghe nhìn hiện đại như màn hình LED, hệ thống khung giàn truss và đội ngũ nghệ sĩ độc quyền. Để làm rõ thực trạng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng khách du lịch giai đoạn 2008-2012, Sơ đồ luồng thông tin 2 chiều trong cơ cấu quản lý sự kiện, và Bảng đối chiếu danh mục 30 hạng mục dự toán chi phí sự kiện. Các bảng biểu này phản ánh rõ ràng sự chênh lệch về năng lực dự toán và biên độ lợi nhuận giữa doanh nghiệp địa phương và các đơn vị chuyên nghiệp ngoài tỉnh. Tiềm năng từ 159 di tích quốc gia và các lễ hội truyền thống chưa được chuyển hóa thành các sản phẩm du lịch sự kiện độc lập do thiếu sự liên kết đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước và khối doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Chuẩn hóa quy trình tổ chức sự kiện 10 bước theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp: Ban Giám đốc các doanh nghiệp du lịch cần tái cấu trúc quy trình cung ứng dịch vụ từ năm 2014 đến 2015, bổ sung khâu khảo sát tiền sự kiện và đánh giá rủi ro, phấn đấu cắt giảm 20% chi phí phát sinh ngoài dự toán và nâng tỷ lệ ký kết hợp đồng trọn gói lên mức 45%.
  2. Đào tạo và nâng cao nghiệp vụ quản trị sự kiện cho đội ngũ nhân sự: Phòng Tổ chức - Hành chính của các doanh nghiệp phối hợp với các trường đại học chuyên ngành tại Hà Nội tổ chức các khóa tập huấn định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2014-2016, hướng tới mục tiêu 100% nhân sự điều phối sự kiện nắm vững kỹ năng dàn dựng kịch bản và sử dụng thành thạo phần mềm dự toán ngân sách.
  3. Liên kết đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và mở rộng chuỗi cung ứng: Các doanh nghiệp du lịch Hưng Yên cùng Hiệp hội Du lịch tỉnh chủ động liên kết vốn trong giai đoạn 2014-2017 nhằm đầu tư đồng bộ hệ thống âm thanh, ánh sáng, màn hình LED sân khấu, giảm 25% chi phí thuê ngoài thiết bị từ các tỉnh lân cận và nâng cao năng lực phục vụ các sự kiện từ 500 đến 1.000 khách.
  4. Phát triển sản phẩm du lịch sự kiện đặc thù gắn với di sản Phố Hiến và lễ hội truyền thống: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hưng Yên chủ trì phối hợp cùng các công ty lữ hành xây dựng các tour du lịch kết hợp sự kiện văn hóa dân gian tại Đền Mẫu, Đền Dạ Trạch, Đền Phù Ủng giai đoạn 2014-2018, đặt mục tiêu tăng 30% lượng khách lưu trú trong các mùa lễ hội mùa xuân.
  5. Đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá và ứng dụng truyền thông đa kênh: Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh và các doanh nghiệp triển khai chiến dịch marketing số, xây dựng website cổng thông tin sự kiện chuyên biệt trong giai đoạn 2014-2016, nâng mức độ nhận diện thương hiệu du lịch Hưng Yên lên 35% trên các nền tảng trực tuyến.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản lý các doanh nghiệp du lịch, lữ hành tại Hưng Yên: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để tái cơ cấu bộ máy tổ chức, chuẩn hóa bảng dự toán chi phí 30 hạng mục và xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ sự kiện cạnh tranh với các đối thủ ngoại tỉnh.
  2. Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Du lịch: Báo cáo là nguồn tham khảo quan trọng để xây dựng chính sách quy hoạch không gian du lịch, ban hành các cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng lưu trú 2-3 sao và phát triển các sản phẩm văn hóa du lịch đặc thù.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Du lịch học, Quản trị sự kiện: Công trình cung cấp khung lý thuyết hệ thống từ Donald Getz, Johnny Allen cùng bộ dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2008-2012 phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và phát triển các đề tài liên quan đến du lịch sự kiện cấp tỉnh.
  4. Các công ty tổ chức sự kiện chuyên nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ phụ trợ: Hỗ trợ nắm bắt đặc thù thị trường, tâm lý khách hàng khối cơ quan hành chính và doanh nghiệp công nghiệp tại Hưng Yên, từ đó thiết kế các gói dịch vụ thầu phụ hoặc liên danh đấu thầu phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Du lịch sự kiện đóng vai trò như thế nào trong việc giảm thiểu tính mùa vụ của du lịch Hưng Yên? Du lịch sự kiện tạo ra các sản phẩm thu hút khách vào các mùa thấp điểm trong năm. Khi lượng khách tham quan di tích giảm vào mùa đông, các sự kiện thương mại, hội nghị khách hàng hoặc hội thảo chuyên đề của các khu công nghiệp tại địa phương giúp duy trì công suất sử dụng buồng phòng cho 167 cơ sở lưu trú của tỉnh.

  2. Đâu là rào cản lớn nhất của các doanh nghiệp du lịch Hưng Yên khi cạnh tranh với các công ty sự kiện Hà Nội? Rào cản lớn nhất nằm ở trang thiết bị kỹ thuật âm thanh, ánh sáng hiện đại và sự thiếu hụt nhân sự sáng tạo kịch bản chuyên nghiệp. Phần lớn trong số gần 30 doanh nghiệp du lịch địa phương có quy mô vốn nhỏ, chưa đủ năng lực tự đầu tư màn hình LED hay hệ thống sân khấu lớn, dẫn đến việc phải thuê lại với chi phí cao.

  3. Quy trình tổ chức sự kiện của các doanh nghiệp tại Hưng Yên hiện nay gồm những giai đoạn nào? Thực tế các doanh nghiệp đang áp dụng quy trình 5 giai đoạn gồm: tìm kiếm khách hàng qua kênh quan hệ truyền thống, gửi bảng báo giá và ký hợp đồng, thiết kế kịch bản tổng thể chương trình, triển khai công tác chuẩn bị hậu cần, và cuối cùng là quyết toán chi phí thực tế sau khi sự kiện kết thúc.

  4. Tiềm năng văn hóa nào của Hưng Yên có thể khai thác thành các sự kiện du lịch tiêu biểu? Hưng Yên sở hữu 1.210 di tích lịch sử và các lễ hội truyền thống đặc sắc như Lễ hội Chử Đồng Tử - Tiên Dung (Đa Hòa - Dạ Trạch), Lễ hội Phố Hiến cùng các làng nghề đúc đồng Đại Đồng, chạm bạc Phù Ủng. Đây là nguồn tài nguyên phong phú để dàn dựng các sự kiện đánh dấu (Hallmark-events) mang đậm bản sắc vùng đồng bằng Bắc Bộ.

  5. Vì sao tỉnh Hưng Yên chưa tổ chức được các sự kiện quy mô lớn dạng Festival? Việc tổ chức Festival đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ của ba yếu tố: lực lượng sáng tạo nghệ thuật chuyên nghiệp, các đạo diễn sự kiện tầm cỡ và nguồn lực tài chính kết hợp hạ tầng lưu trú đồng bộ. Với chỉ 9 khách sạn đạt chuẩn 2 sao vào năm 2012, Hưng Yên chưa đáp ứng đủ công suất đón tiếp lượng khách tập trung khổng lồ của một kỳ Festival.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận về du lịch sự kiện, quy trình tổ chức sự kiện của Donald Getz và Lưu Văn Nghiêm, tạo khung tham chiếu học thuật chuẩn mực cho nghiên cứu cấp địa phương.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng ngành du lịch Hưng Yên giai đoạn 2008-2012 với mức tăng trưởng khách 93,84% và doanh thu 77,812 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng và năng lực doanh nghiệp.
  • Xác định mô hình cơ cấu tổ chức và quy trình 5 bước hiện hành của các doanh nghiệp du lịch địa phương, vạch trần nguyên nhân yếu thế trước các đối thủ cạnh tranh từ Hà Nội và Hải Phòng.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, chuẩn hóa dự toán ngân sách và đào tạo nhân lực sự kiện trong giai đoạn 2014-2020.
  • Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng thiết lập cơ chế liên kết chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ số và khai thác di sản Phố Hiến để đưa du lịch sự kiện trở thành mũi nhọn kinh tế đột phá cho Hưng Yên.