Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm có tỷ trọng lớn và chất lượng cao cho xã hội, đồng thời cung ứng lượng phân bón đáng kể cho trồng trọt và các phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Để gia tăng quy mô và hiệu quả kinh tế tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, việc cải tạo giống gắn liền với nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái là nhiệm vụ mang tính quyết định. Tuy nhiên, áp lực dịch bệnh đường sinh dục sau sinh, đặc biệt là bệnh viêm tử cung, thường xuyên gây tổn thất nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế của các trang trại. Viêm tử cung làm giảm hoặc mất khả năng tiết sữa của lợn mẹ, khiến lợn con theo mẹ bị còi cọc, suy dinh dưỡng, mắc hội chứng tiêu chảy và giảm tỷ lệ sống; đồng thời khiến lợn nái chậm động dục trở lại, phối giống không thụ thai hoặc dẫn đến vô sinh, buộc phải loại thải sớm.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Chăn nuôi Thú y của tác giả Dương Văn Quý (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của PGS. Từ Trung Kiên, đã thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại công ty CP Thiên Thuận Tường - TP Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”.

Nhiệm vụ và mục tiêu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục đích nghiên cứu:
    • Đánh giá tỷ lệ cảm nhiễm bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại sinh sản tại cơ sở.
    • Đánh giá hiệu quả điều trị của hai phác đồ can thiệp thuốc trên đàn lợn bệnh.
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Xác định những biểu hiện lâm sàng đặc trưng của từng thể bệnh viêm tử cung.
    • Xác định hiệu lực điều trị và độ an toàn của một số loại thuốc kháng sinh kết hợp nội tiết tố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn thuộc Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 05/2015 đến tháng 11/2015 (kết hợp hồi cứu số liệu cơ cấu đàn gia súc giai đoạn 2013 – 2015).

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và lý luận thú y

Khóa luận xây dựng cơ sở khoa học dựa trên các đặc điểm giải phẫu học, sinh lý học sinh sản và bệnh lý học thú y chuyên biệt trên lợn:

  • Giải phẫu cơ quan sinh dục cái: Phân tích cấu trúc buồng trứng (chức năng tạo giao tử và tiết các hormone estrogen, progesterone, oxytocin, relaxin, inhibin), ống dẫn trứng (phễu, phần rộng, phần eo), tử cung thuộc dạng sừng kép (hai sừng tử cung dài 50 – 100 cm, thân tử cung dài 3 – 5 cm, cổ tử cung dài 10 – 18 cm có cấu tạo các gờ thịt cài răng lược; thành tử cung gồm 3 lớp: tương mạc, cơ trơn, nội mạc), âm đạo (dài 10 – 12 cm) cùng các bộ phận sinh dục ngoài (tiền đình, âm vật, âm hộ).
  • Sinh lý chu kỳ tính và sinh lý đẻ: Chu kỳ động dục kéo dài 18 – 22 ngày (trung bình 21 ngày), trải qua 4 pha: trước động dục (1 – 2 ngày), động dục (2 – 3 ngày), sau động dục (2 ngày) và nghỉ ngơi (10 – 12 ngày). Chu kỳ được điều hòa bởi trục thần kinh - thể dịch gồm Hypothalamus, thùy trước tuyến yên (FSH, LH) và buồng trứng. Thời gian sinh đẻ bình thường dao động từ 2 đến 6 giờ, chịu sự tương tác giữa hormone (oxytocin, relaxin, hạ thấp progesterone) và cơ giới từ sự co bóp cơ tử cung tống thai ra ngoài. Thân nhiệt sinh lý của lợn dao động trong khoảng 38,5 – 39,5°C và tần số hô hấp đạt 8 – 18 lần/phút.
  • Bệnh học viêm tử cung (Metritis): Phân loại thành 3 thể bệnh chính:
    1. Viêm nội mạc tử cung (Endometritis): Thể cata cấp tính có mủ (tổn thương giới hạn ở niêm mạc, âm hộ chảy dịch mủ trắng xám) và thể màng giả (tổn thương hoại tử sâu xuống tầng cơ, dịch viêm lẫn máu mủ lợn cợn).
    2. Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis): Vi khuẩn xâm nhập gây phân giải hoại tử tầng cơ, dịch màu đỏ nâu có mùi tanh thối, con vật sốt cao, rặn liên tục, dễ dẫn đến nhiễm trùng huyết hoặc vô sinh.
    3. Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis): Viêm cấp tính nặng, dịch viêm thối khắm, dễ kết dính màng bụng gây viêm phúc mạc, bại huyết. Bệnh phát sinh chủ yếu do can thiệp đẻ khó gây rách niêm mạc, sát nhau, thao tác thụ tinh nhân tạo thiếu vô trùng, vệ sinh chuồng đẻ kém hoặc kế phát từ các vi khuẩn gây bệnh như E. coli, Streptococcus, Staphylococcus, Brucella.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp điều tra dịch tễ lâm sàng kết hợp bố trí thí nghiệm can thiệp điều trị so sánh.

  • Phương pháp chẩn đoán và phân loại bệnh: Dựa trên quan sát lâm sàng cục bộ và toàn thân, kết hợp thang tính điểm mức độ nghiêm trọng trong 5 ngày đầu sau khi sinh:
    • Chảy mủ âm hộ: 1 ngày = 1 điểm.
    • Bỏ ăn: bỏ ăn hoàn toàn = 1 điểm/ngày; bỏ ăn một phần = 0,5 điểm/ngày.
    • Thân nhiệt: sốt từ 39,8°C trở lên = 1 điểm/ngày.
    • Phân loại mức độ: dưới 1 điểm (bình thường); 2 – 5 điểm (bệnh nhẹ đến trung bình); trên 6 điểm (bệnh nghiêm trọng). Đồng thời đối chiếu các tiêu chí sốt, màu sắc/mùi dịch viêm, phản ứng đau và trương lực co cơ tử cung để xếp vào 3 mức độ: thể nhẹ (+), thể vừa (++) và thể nặng (+++).
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị: Thử nghiệm tiến hành trên tổng số 94 lợn nái mắc bệnh viêm tử cung, chia thành 2 lô tương ứng với 2 phác đồ điều trị:
Tiêu chí bố trí thí nghiệm Phác đồ 1 Phác đồ 2
Quy mô mẫu điều trị (con) 48 46
- Thể nhẹ (+) 26 con 28 con
- Thể vừa (++) 17 con 14 con
- Thể nặng (+++) 5 con 4 con
Nội tiết tố tống dịch Han-Prost (PGF2α): 5 ml/con/lần duy nhất Han-Prost (PGF2α): 5 ml/con/lần duy nhất
Kháng sinh tiêm toàn thân Amoxycillin LA: 10 – 12 ml/con, tiêm bắp 1 lần Bio Genta-Tylo: 1 ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp 2 lần/ngày
Thuốc thụt rửa tử cung Dung dịch Povidine 1% (500 ml/ngày, 3 – 5 ngày) Dung dịch Povidine 0,1% – 1% (500 ml/ngày, 3 – 5 ngày)
Thuốc bơm vào tử cung Penicillin 1.000 UI + Streptomycin 1g pha trong 50 ml nước Penicillin 1.000 UI + Streptomycin 1g pha trong 50 ml nước
Thuốc trợ sức, trợ lực Vitamin C (10 ml), B.complex (15 ml), Catosal 10% (10 ml/ngày) Vitamin C (10 ml), B.complex (15 ml), Catosal 10% (10 ml/ngày)
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý số liệu: Thu thập thông tin trực tiếp qua theo dõi chăm sóc, đỡ đẻ, điều tra hồ sơ bệnh án và phỏng vấn cán bộ kỹ thuật trại. Số liệu được tổng hợp và phân tích thống kê sinh vật học thú y (theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự, 2002) bằng phần mềm Microsoft Excel version 7.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn công nghiệp hiện đại; xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của việc tìm kiếm giải pháp phòng trị viêm tử cung nhằm duy trì ổn định chu kỳ sinh sản và phẩm chất giống của đàn lợn nái ngoại.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng hợp có hệ thống các tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước:

  • Mô tả chi tiết cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý của từng đoạn thuộc đường sinh dục lợn nái; cơ chế thần kinh - thể dịch điều khiển chu kỳ rụng trứng, động dục và quá trình đẻ.
  • Phân tích bệnh sinh, nguyên nhân cơ học và vi sinh vật gây viêm tử cung; làm rõ hậu quả bệnh lý như kích thích tiết PGF2α làm tiêu thể vàng gây sảy thai, nội độc tố vi khuẩn E. coli ức chế prolactin tuyến yên gây mất sữa, dẫn tới hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (M.A) và tiêu chảy ở lợn con.
  • Tổng hợp các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm kết tủa mucin bằng dung dịch axit axetic 1%, các quy trình phòng bệnh vệ sinh thú y và các nhóm phác đồ can thiệp bằng thảo dược (bạch đồng nữ, tỏi, rễ dâm bụt) kết hợp phác đồ hóa dược, kháng sinh phổ biến trong thú y.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả địa bàn nghiên cứu tại Công ty CP Thiên Thuận Tường (TP Cẩm Phả, Quảng Ninh) trong giai đoạn tháng 5 – 11/2015. Tác giả trình bày chi tiết sơ đồ bố trí thí nghiệm so sánh hai phác đồ can thiệp trên 94 nái bệnh, quy trình tính điểm lâm sàng 5 ngày sau đẻ để phân cấp độ bệnh, hệ thống chỉ tiêu theo dõi (tỷ lệ mắc, tỷ lệ khỏi, thời gian điều trị, tỷ lệ phối giống đạt các lần sau điều trị) cùng phương pháp thống kê sinh vật học áp dụng.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Chương này ghi nhận toàn bộ số liệu thực tập và thực nghiệm tại trại:

  • Đánh giá công tác phòng bệnh bằng vắc xin và công tác điều trị các bệnh truyền nhiễm, nội khoa, ngoại khoa và sản khoa thường gặp trên đàn lợn (tiêu chảy phân trắng, viêm bao khớp, ghẻ, sảy thai, sa âm đạo, can thiệp đẻ khó).
  • Khảo sát biến động cơ cấu đàn lợn sinh sản của công ty từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Đánh giá thực trạng tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại qua các năm và so sánh hiệu quả điều trị thực tế giữa Phác đồ 1 và Phác đồ 2.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả công tác phòng và điều trị bệnh tại cơ sở

Khóa luận đã phản ánh chi tiết kết quả thực hiện các biện pháp thú y cho đàn gia súc tại cơ sở chăn nuôi trong thời gian thực tập:

Nhóm công việc Bệnh / Can thiệp kỹ thuật Số lượng thực hiện (con) Kết quả (an toàn / khỏi) Tỷ lệ (%)
Tiêm phòng vắc xin (lợn con) Circo 1.200 1.200 100,00
Cầu trùng (uống Baycox 5%) 1.100 1.087 98,82
Bệnh đường hô hấp 980 980 100,00
Dịch tả lợn (Suigen HC) 980 980 100,00
Lở mồm long móng (Aftopor) 1.000 1.000 100,00
Phó thương hàn 1.050 1.050 100,00
Tiêm phòng vắc xin (lợn nái) Dịch tả lợn 250 250 100,00
Lở mồm long móng 250 250 100,00
Farrowsure B (Parvo, Đóng dấu, Lepto) 250 250 100,00
Điều trị bệnh lâm sàng Bệnh viêm tử cung 94 91 96,81
Bệnh phân trắng lợn con 180 175 97,22
Hội chứng tiêu chảy lợn con 150 135 90,00
Bệnh viêm bao khớp 20 16 80,00
Bệnh ghẻ 200 192 96,00
Bệnh sốt sữa lợn nái 5 5 100,00
Sảy thai, thai chết lưu 4 4 100,00
Sa âm đạo 3 3 100,00
Đẻ sót con (thai gỗ) 4 4 100,00
Viêm phổi ở lợn 20 18 90,00
Thủ thuật ngoại khoa & can thiệp Đỡ đẻ cho lợn 150 150 100,00
Tiêm Dextran - Fe (Prolongal), cắt đuôi 1.500 1.500 100,00
Thiến lợn đực 490 490 97,96
Mổ hecni 30 27 90,00
Can thiệp khó đẻ ở lợn 25 25 100,00
Can thiệp tổn thương cơ giới 10 10 100,00

2. Biến động cơ cấu đàn lợn sinh sản (2013 – 2015)

Quy mô đàn lợn sinh sản của Công ty CP Thiên Thuận Tường có sự tăng trưởng ổn định qua 3 năm theo dõi:

Loại lợn Năm 2013 (con) Năm 2014 (con) Năm 2015 (con)
Nái sinh sản 413 419 449
Nái hậu bị 35 38 42
Đực làm việc 10 11 11
Đực hậu bị 4 5 5
Tổng số 462 473 507

Số lượng lợn nái sinh sản năm 2015 tăng 34 con so với năm 2014 và tăng 45 con so với năm 2013, luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo trong cơ cấu đàn giống.

3. Đóng góp và đề xuất quy trình kỹ thuật

  • Hiệu quả điều trị thực nghiệm: Can thiệp điều trị trên 94 lợn nái mắc bệnh viêm tử cung (gồm 54 ca thể nhẹ, 31 ca thể vừa và 9 ca thể nặng) đã chữa khỏi 91 con, đạt tỷ lệ thành công chung là 96,81%. Kết quả khẳng định việc kết hợp tiêm PGF2α (Han-Prost liều 5 ml/con) nhằm kích thích cơ tử cung co bóp tống đẩy sạch sản dịch viêm ra ngoài, phối hợp với thụt rửa sát trùng (dung dịch Povidine) và kháng sinh toàn thân (Amoxycillin LA hoặc Bio Genta-Tylo) mang lại hiệu lực điều trị cao.
  • Quy trình 5 bước phòng bệnh viêm tử cung: Tác giả xây dựng và khuyến cáo quy trình phòng ngừa đồng bộ áp dụng cho trại chăn nuôi:
    • Bước 1 (Phối giống): Đảm bảo kỹ thuật vô trùng que phối, vệ sinh vùng mông và cơ quan sinh dục ngoài, tránh gây xây xát niêm mạc.
    • Bước 2 (Dinh dưỡng): Điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp cho nái chửa, kiểm soát thể trạng nái tránh quá béo hoặc quá gầy trước khi đẻ.
    • Bước 3 (Vệ sinh thú y): Tiệt trùng chuồng đẻ trước khi chuyển nái lên; rửa sạch vùng mông, âm hộ và sát trùng bầu vú nái sắp đẻ; lau sạch dịch ối khi đẻ; hạn chế can thiệp móc thai bằng tay khi đẻ bình thường; dọn sạch nhau thai sau sinh.
    • Bước 4 (Dùng thuốc can thiệp): Tiêm Oxytocin (6 ml/con) hoặc Han-Prost (1,5 – 2 ml/con) khi nái đẻ được 1 – 2 con để kích thích co bóp; tiêm bắp phòng ngừa một mũi Amoxycillin LA hoặc Lincomycin (1 ml/15 kg thể trọng) ngay sau khi đẻ xong.
    • Bước 5 (Thụt rửa): Sau khi đẻ 24 giờ, tiến hành thụt rửa tử cung bằng 1.500 ml dung dịch Lugol 0,1%, thực hiện 1 lần/ngày liên tục trong 3 ngày.
  • Đóng góp chuyên môn: Cung cấp bộ dữ liệu lâm sàng thực tế về công tác quản trị dịch bệnh sinh sản trên giống lợn ngoại nuôi tại vùng ven biển Quảng Ninh; chuẩn hóa kỹ thuật can thiệp các ca bệnh sản khoa phức tạp như đẻ khó do thai to (dùng ngón trỏ và giữa kẹp hai bên tai thai lôi theo nhịp rặn), xử lý thai chết lưu, thai gỗ và khâu mép âm môn cố định sa âm đạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng chỉ được triển khai trong thời gian 6 tháng (từ tháng 5/2015 đến tháng 11/2015) tại duy nhất một cơ sở chăn nuôi (Công ty CP Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh), chưa đối chiếu so sánh chéo với các trang trại nuôi quy mô nông hộ hoặc các phương thức chăn nuôi bán công nghiệp khác trong vùng.
  • Đối tượng nghiên cứu giới hạn trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi công nghiệp, chưa khảo cứu so sánh tính mẫn cảm bệnh trên các giống lợn nội hoặc lợn lai F1.
  • Văn bản khóa luận chưa phản ánh kết quả phân lập vi sinh vật trong phòng thí nghiệm để xác định cụ thể danh tính và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ dịch viêm tử cung tại trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu sinh lý sinh sản dài hạn ở các lứa đẻ tiếp theo của nái sau điều trị (như số lợn con sinh ra/lứa, khối lượng sơ sinh, tỷ lệ sống đến cai sữa) và ứng dụng kháng sinh đồ để tối ưu hóa phác đồ điều trị kháng sinh mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng chuyên môn:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y: Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng chi tiết về cấu tạo giải phẫu, cơ chế nội tiết điều hòa chu kỳ động dục, bệnh học sinh sản lợn nái và phương pháp bố trí thí nghiệm lâm sàng thú y tại cơ sở chăn nuôi thực tế.
  • Kỹ thuật viên trang trại và Bác sĩ thú y điều hành:
    • Tham khảo bảng tiêu chuẩn chẩn đoán phân biệt 3 thể bệnh viêm tử cung lâm sàng và thang điểm chấm bệnh 5 ngày sau đẻ để phát hiện sớm ca bệnh.
    • Vận dụng quy trình 5 bước phòng ngừa viêm tử cung và các phác đồ phối hợp Han-Prost (PGF2α) với kháng sinh Amoxycillin LA hoặc Bio Genta-Tylo để nâng cao tỷ lệ chữa khỏi bệnh tại trại.
    • Áp dụng các quy trình xử lý can thiệp sản khoa ngoại khoa: kỹ thuật đỡ đẻ ca khó do thai to, kỹ thuật khâu mép âm môn điều trị sa âm đạo và phác đồ tống thai chết lưu bằng Oxytocin.

Câu hỏi thường gặp

1. Thang điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm tử cung sau khi sinh được tác giả áp dụng như thế nào?
Thang điểm dựa trên 3 tiêu chí theo dõi liên tục trong 5 ngày đầu sau sinh:

  • Số ngày chảy mủ ở âm hộ: mỗi ngày tính 1 điểm.
  • Tình trạng bỏ ăn: bỏ ăn hoàn toàn tính 1 điểm/ngày; bỏ ăn một phần tính 0,5 điểm/ngày.
  • Thân nhiệt: sốt từ 39,8°C trở lên tính 1 điểm/ngày.
    Đánh giá mức độ: tổng dưới 1 điểm là bình thường; từ 2 đến 5 điểm là viêm tử cung mức độ nhẹ đến trung bình; trên 6 điểm là viêm tử cung mức độ nghiêm trọng.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa Phác đồ 1 và Phác đồ 2 trong thử nghiệm điều trị là gì?
Cả hai phác đồ đều dùng chung liều Han-Prost (PGF2α) 5 ml/con tiêm bắp 1 lần duy nhất, kết hợp bơm Penicillin (1.000 UI) + Streptomycin (1g) vào tử cung và dùng thuốc bổ trợ (Vitamin C, B.complex, Catosal). Sự khác biệt nằm ở hoạt chất kháng sinh tiêm toàn thân và nồng độ thuốc thụt rửa:

  • Phác đồ 1: Tiêm bắp Amoxycillin LA (10 – 12 ml/con, tiêm 1 lần); thụt rửa bằng dung dịch Povidine 1% (500 ml/ngày).
  • Phác đồ 2: Tiêm bắp Bio Genta-Tylo (1 ml/10 kg thể trọng, tiêm 2 lần/ngày); thụt rửa bằng dung dịch Povidine 0,1% – 1% (500 ml/ngày).

3. Cơ cấu đàn lợn sinh sản tại Công ty CP Thiên Thuận Tường biến động như thế nào qua các năm 2013 – 2015?
Tổng đàn gia súc sinh sản tăng trưởng qua từng năm: năm 2013 có 462 con (413 nái sinh sản, 35 nái hậu bị, 10 đực làm việc, 4 đực hậu bị); năm 2014 đạt 473 con (419 nái sinh sản, 38 nái hậu bị, 11 đực làm việc, 5 đực hậu bị); năm 2015 đạt 507 con (449 nái sinh sản, 42 nái hậu bị, 11 đực làm việc, 5 đực hậu bị). Số lượng nái sinh sản năm 2015 tăng 34 con so với năm 2014 và tăng 45 con so với năm 2013.

4. Kỹ thuật can thiệp ca đẻ khó do thai to được tác giả thực hiện và ghi nhận kết quả ra sao?
Trường hợp thai to kẹt tại cổ tử cung sau khi nái đã đẻ được 1 – 2 con, người đỡ đẻ vệ sinh sát trùng tay bằng Biocid và cồn Iod 5%, rửa sạch phần thân sau của lợn mẹ; sau đó đưa tay vào tử cung theo cơn rặn, dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp chặt hai bên tai lợn con, các ngón còn lại ôm vòng qua đầu thai rồi từ từ kéo thai ra ngoài theo nhịp rặn. Trong đợt thực tập, 25 ca khó đẻ can thiệp theo phương pháp này đều thành công, đạt tỷ lệ 100%.

5. Kết quả điều trị thực tế trên 94 lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong tổng số 94 lợn nái mắc bệnh được đưa vào điều trị thực nghiệm bằng các phác đồ tại trại, có 91 con được chữa khỏi hoàn toàn, đạt tỷ lệ chữa khỏi chung là 96,81%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Quý đã phản ánh toàn diện tình hình dịch bệnh và các bệnh lý sinh sản thường gặp trên đàn lợn nái ngoại nuôi công nghiệp tại Công ty CP Thiên Thuận Tường (TP Cẩm Phả, Quảng Ninh). Công trình làm rõ cơ chế bệnh sinh, xây dựng tiêu chuẩn phân loại mức độ viêm tử cung và thử nghiệm thành công phác đồ điều trị kết hợp PGF2α với kháng sinh đặc hiệu, đạt tỷ lệ chữa khỏi 96,81%. Đồng thời, quy trình phòng bệnh 5 bước và các giải pháp can thiệp sản khoa được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị thú y tại các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung.