Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp và cung cấp nguồn thực phẩm lớn tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) được tác giả dẫn dụng, Việt Nam đứng thứ 6 thế giới, thứ 2 châu Á và đứng đầu khu vực Đông Nam Á về quy mô đàn lợn với tổng đàn trên 27 triệu con. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng cũng đi kèm với rủi ro dịch bệnh phức tạp. Trong đó, bệnh viêm khớp ở lợn là bệnh lý nguy hiểm gây tổn thương hệ vận động, làm giảm khối lượng thân thịt khi xuất chuồng, giảm tỷ lệ sống của lợn con sau cai sữa và tăng chi phí thức ăn do lợn tăng trọng kém. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại thành phố Thái Nguyên, khóa luận thực hiện đề tài “Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị” nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ và giải pháp can thiệp thú y hiệu quả.

Văn bản xác định rõ các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua mục đích và mục tiêu cụ thể:

  1. Nắm bắt tình hình dịch bệnh nói chung và xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh viêm khớp trên đàn lợn tại khu vực thành phố Thái Nguyên theo địa bàn, lứa tuổi và các tháng điều tra.
  2. Theo dõi các biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của lợn mắc bệnh viêm khớp.
  3. Đề xuất và thử nghiệm các phác đồ điều trị bằng kháng sinh kết hợp thuốc kháng viêm, trợ sức nhằm tìm ra phác đồ đạt hiệu quả cao, góp phần giảm tỷ lệ chết và nâng cao năng suất chăn nuôi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn ở các lứa tuổi (lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa, lợn thịt, lợn nái và hậu bị) có biểu hiện viêm khớp tại các nông hộ và trang trại chăn nuôi.
  • Phạm vi không gian: 4 xã thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (gồm xã Phúc Xuân, xã Tân Cương, xã Thịnh Đức và xã Quyết Thắng) dưới sự phối hợp của Trạm Thú y thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và triển khai nghiên cứu kéo dài từ ngày 25/05/2015 đến ngày 18/11/2015 (trong đó dữ liệu dịch tễ theo dõi tập trung từ tháng 6/2015 đến tháng 10/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Khóa luận hệ thống hóa các kiến thức chuyên ngành thú y về sinh lý sinh trưởng của lợn qua các giai đoạn (trong thai và ngoài thai) cùng nguyên nhân bệnh lý gây viêm khớp:

  • Nguyên nhân dinh dưỡng: Thiếu hụt hoặc mất cân bằng tỷ lệ Canxi/Photpho (Ca/P), thiếu Selen, Vitamin D, Vitamin E dẫn đến rối loạn trao đổi khoáng chất, biến dạng xương khớp.
  • Nguyên nhân vi khuẩn: Vi khuẩn Streptococcus suis (đặc biệt là serotype 1 và serotype 2), Haemophilus parasuis, Mycoplasma hyorhinis, vi khuẩn kế phát từ viêm rốn hoặc chấn thương nền chuồng.
  • Cơ chế bệnh sinh của Streptococcus suis: Vi khuẩn cư trú ở đường hô hấp trên (hạch amidan, xoang mũi), xâm nhập vào hệ tuần hoàn gây nhiễm trùng huyết, sau đó khu trú tại màng não, màng tim, màng bao hoạt dịch khớp gây viêm đa khớp thanh dịch, hóa mủ và hoại tử sụn khớp.
  • Cơ chế dược lý thuốc điều trị: Kháng sinh Linco-gen (kết hợp Lincomycin hydroclorid và Gentamicin sulfat tác động ức chế tổng hợp protein qua tiểu phần 50S ribosom); Gentamycin (tác động qua tiểu phần 30S ribosom); thuốc chống viêm không steroid Diclofenac 2,5%; dung dịch trợ lực Canxi B12.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và dịch tễ học thú y truyền thống:

  • Phương pháp điều tra dịch tễ học: Chọn mẫu ngẫu nhiên tại 4 xã thuộc thành phố Thái Nguyên với tổng dung lượng mẫu khảo sát là $N = 1.318$ cá thể lợn. Kết hợp phương pháp thu thập số liệu gián tiếp từ sổ sách theo dõi của Trạm Thú y và phương pháp quan sát trực tiếp lâm sàng tại chuồng nuôi (thân nhiệt 41 - 42°C, sưng khớp, què, run rẩy, co giật).
  • Phương pháp mổ khám bệnh tích: Tiến hành mổ khám ngẫu nhiên 6 lợn chết do viêm khớp để quan sát, ghi nhận bệnh tích đại thể ở khớp, màng não, tim, phổi.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị: Thí nghiệm phân lô so sánh trên 40 cá thể lợn mắc bệnh viêm khớp được chia đều thành 2 lô đối chứng tương đồng về khối lượng và điều kiện nuôi dưỡng:
    • Phác đồ 1: Linco-gen (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Diclofenac 2,5% (1,5 ml/15 kg thể trọng) + Canxi B12 (1 ml/con), tiêm bắp liên tục 3 - 5 ngày.
    • Phác đồ 2: Gentamycin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Diclofenac 2,5% (1,5 ml/15 kg thể trọng) + Canxi B12 (1 ml/con), tiêm bắp liên tục 3 - 5 ngày.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê sinh vật học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2008), tính toán các tỷ lệ phần trăm (tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi) trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên đang chịu áp lực dịch bệnh. Khóa luận xác lập hệ thống mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và nêu bật ý nghĩa khoa học cùng giá trị thực tiễn trong công tác khống chế bệnh viêm khớp ở lợn tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước:

  • Phân tích quy luật sinh trưởng của lợn qua hai giai đoạn trong thai (phôi thai 1 - 22 ngày, tiền phôi thai 23 - 38 ngày, thai nhi 39 - 114 ngày) và ngoài thai (bú sữa $<1,5$ tháng, sau cai sữa 2 - 3 tháng, lợn choai 4 - 7 tháng, vỗ béo 8 - 9 tháng).
  • Phân loại căn bệnh viêm khớp do dinh dưỡng và do vi sinh vật (S. suis, H. parasuis, M. hyorhinis). Đi sâu phân tích đặc tính sinh học, đường truyền lây (hô hấp, tiếp xúc, vết thương hở, vật chủ trung gian như ruồi giữ mầm bệnh 5 ngày), bệnh lý và bệnh tích của Streptococcus suis.
  • Đánh giá tổng quan các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Trịnh Phú Ngọc, Trương Quang Hải) và nghiên cứu quốc tế (Hà Lan, Anh, Mỹ, Nhật Bản) về tỷ lệ phân lập vi khuẩn, tính mẫn cảm kháng sinh và hiệu quả của các loại vắc xin keo phèn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định rõ địa bàn triển khai tại Trạm Thú y thành phố Thái Nguyên và 4 xã thực địa trong thời gian từ tháng 5/2015 đến tháng 11/2015. Tác giả chi tiết hóa các công thức tính tỷ lệ mắc theo khu vực, lứa tuổi, tháng theo dõi, tỷ lệ chết và tỷ lệ khỏi bệnh. Thiết kế bảng sơ đồ bố trí thí nghiệm so sánh hai phác đồ kháng sinh Linco-gen và Gentamycin.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 chia làm hai phần chính: kết quả phục vụ sản xuất và kết quả nghiên cứu chuyên đề.

1. Công tác phục vụ sản xuất tại cơ sở

Trong quá trình thực tập, tác giả đã tham gia trực tiếp vào các hoạt động chuyên môn thú y với kết quả cụ thể:

Nội dung công việc Số lượng theo dõi (con) Số lượng đạt/khỏi (con) Tỷ lệ (%)
Công tác tiêm phòng vắc xin
Vắc xin Phó thương hàn (PTH) 235 235 100,00
Vắc xin Dịch tả lợn 520 520 100,00
Vắc xin Tụ huyết trùng (THT) 520 520 100,00
Vắc xin Lở mồm long móng (LMLM) 260 260 100,00
Chẩn đoán và điều trị bệnh
Phân trắng lợn con 130 125 96,20
Tiêu chảy lợn 182 180 98,90
Viêm khớp 40 35 87,50
Bệnh ghẻ 12 10 83,30
Tiểu phẫu và hỗ trợ sinh sản
Đỡ đẻ lợn nái 3 3 100,00
Phẫu thuật Hecni 5 5 100,00
Phẫu thuật Áp xe 3 3 100,00

2. Kết quả nghiên cứu dịch tễ bệnh viêm khớp

  • Tỷ lệ mắc theo khu vực: Khảo sát 1.318 lợn tại 4 xã, phát hiện 153 lợn mắc bệnh viêm khớp, chiếm tỷ lệ trung bình 11,61%. Xã Phúc Xuân có tỷ lệ mắc cao nhất (13,38%), tiếp đến là Thịnh Đức (12,19%), Tân Cương (10,51%) và thấp nhất là Quyết Thắng (10,27%).
Địa điểm điều tra (xã) Số lợn điều tra (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%)
Phúc Xuân 254 34 13,38
Tân Cương 428 45 10,51
Thịnh Đức 451 55 12,19
Quyết Thắng 185 19 10,27
Tính chung 1.318 153 11,61
  • Tỷ lệ mắc theo tháng điều tra: Tỷ lệ mắc bệnh biến động qua các tháng từ 9,05% đến 13,69%. Tháng 10 ghi nhận tỷ lệ cao nhất (13,69%) do thời tiết chuyển mùa từ nóng sang lạnh làm giảm sức đề kháng; tháng 6 có tỷ lệ thấp nhất (9,05%).
Tháng điều tra (năm 2015) Số lợn điều tra (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%)
Tháng 6 243 22 9,05
Tháng 7 312 40 12,82
Tháng 8 279 32 11,47
Tháng 9 265 29 10,94
Tháng 10 219 30 13,69
Tính chung 1.318 153 11,61
  • Tỷ lệ mắc theo lứa tuổi: Lợn con $\le 1,5$ tháng tuổi mắc cao nhất với 18,41% (79/429 con) do lượng kháng thể mẹ truyền giảm sau tuần thứ 2 và hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Lợn sau cai sữa ($>1,5 - 3$ tháng tuổi) mắc 11,74% (41/349 con). Lợn thịt ($>3 - 6$ tháng tuổi) mắc 6,25% (28/448 con). Lợn nái và hậu bị có tỷ lệ mắc thấp nhất với 5,43% (5/92 con).
Lứa tuổi lợn Số lợn điều tra (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%)
Lợn con ($\le 1,5$ tháng tuổi) 429 79 18,41
Lợn sau cai sữa ($>1,5 - 3$ tháng tuổi) 349 41 11,74
Lợn thịt ($>3 - 6$ tháng tuổi) 448 28 6,25
Lợn nái và hậu bị 92 5 5,43
Tính chung 1.318 153 11,61
  • Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh: Trong tổng số 153 lợn mắc bệnh, có 18 cá thể bị chết, chiếm tỷ lệ chết 11,76%. Tỷ lệ chết cao nhất vào tháng 10 (16,67% - 5/30 con) và thấp nhất vào tháng 6 (9,09% - 2/22 con).
Tháng theo dõi Số lợn điều tra (con) Số lợn mắc bệnh (con) Số lợn chết (con) Tỷ lệ chết/mắc (%)
Tháng 6 243 22 2 9,09
Tháng 7 312 40 5 12,50
Tháng 8 279 32 3 9,38
Tháng 9 265 29 3 10,34
Tháng 10 219 30 5 16,67
Tính chung 1.318 153 18 11,76
  • Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám:

    • Triệu chứng trên 153 lợn mắc bệnh: Sưng phồng khớp gối, khớp bàn, khớp ngón (100%); Chỗ viêm sưng đỏ, sờ vào né tránh (100%); Sốt cao, bỏ ăn, ủ rũ, xù lông (75,16%); Đi khập khiễng, què, đứng dậy khó khăn (63,39%); Xuất hiện triệu chứng thần kinh, đi loạng choạng (41,83%).
    • Bệnh tích mổ khám trên 6 lợn chết: Khớp viêm chứa dịch bao hoạt dịch đục, có mủ và hoại tử đốt sụn (100% - 6/6 con); Mạch quản màng não xung huyết (50,00% - 3/6 con); Viêm màng ngoài tim có fibrin/mủ, viêm phế quản phổi có mủ và viêm kẽ phổi (33,33% - 2/6 con).
  • Kết quả điều trị thử nghiệm: Triển khai điều trị trên 40 cá thể lợn mắc bệnh bằng hai phác đồ (Linco-gen và Gentamycin kết hợp Diclofenac 2,5% và Canxi B12) đạt kết quả 35 con khỏi bệnh hoàn toàn, chiếm tỷ lệ điều trị thành công 87,50%.

Phần 5: Kết luận, tồn tại và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình dịch tễ bệnh viêm khớp tại thành phố Thái Nguyên, chỉ ra các tồn tại về điều kiện cơ sở vật chất chuồng trại tại nông hộ và đưa ra kiến nghị về lịch tiêm phòng, công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giữ ấm chuồng trại khi giao mùa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các phát hiện thực tế trên đàn lợn nuôi tại thành phố Thái Nguyên:

  • Số liệu dịch tễ học: Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh viêm khớp trung bình trên địa bàn là 11,61% (153/1.318 con) và tỷ lệ chết là 11,76% (18/153 con mắc). Khẳng định lợn con theo mẹ ($\le 1,5$ tháng tuổi) là đối tượng mẫn cảm nhất (tỷ lệ mắc 18,41%), và thời điểm giao mùa tháng 10 có tỷ lệ bùng phát cao nhất (13,69%).
  • Dữ liệu bệnh lý học: Mô tả các bệnh tích đại thể của bệnh viêm khớp kết hợp nhiễm trùng huyết (S. suis), ghi nhận 100% lợn mổ khám có ổ viêm bao hoạt dịch có mủ và hoại tử sụn khớp, 50% xung huyết màng não và 33,33% có biến chứng viêm phổi/màng ngoài tim sợi huyết.
  • Giải pháp điều trị thực nghiệm: Khẳng định tính khả thi của phác đồ điều trị phối hợp kháng sinh hoạt phổ rộng (Linco-gen/Gentamycin) cùng thuốc kháng viêm tiêu sưng (Diclofenac 2,5%) và trợ lực (Canxi B12) qua đường tiêm bắp, đạt tỷ lệ chữa khỏi 87,50%.
  • Đóng góp vào sản xuất địa phương: Thực hiện an toàn 1.535 lượt tiêm phòng vắc xin các loại (Dịch tả, THT, LMLM, PTH) và trực tiếp điều trị khỏi bệnh cho hàng trăm ca bệnh đường ruột, ký sinh trùng tại cơ sở thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 5 tháng thực địa (tháng 6 - tháng 10/2015), chưa bao quát đủ các chu kỳ thời tiết trong trọn vẹn một năm (đặc biệt là vụ Đông Xuân lạnh ẩm).
    • Không gian nghiên cứu mới thực hiện tại 4 xã ngoại thành thuộc thành phố Thái Nguyên.
    • Đề tài dừng lại ở mức độ chẩn đoán dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể; chưa tiến hành nuôi cấy vi sinh vật, phân lập định danh các serotype của Streptococcus suis hay kiểm tra kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi điều tra dịch tễ học trên quy mô toàn tỉnh Thái Nguyên và theo dõi liên tục qua các mùa trong năm.
    • Lấy mẫu dịch khớp và máu để phân lập vi khuẩn, xác định serotype gây bệnh chủ yếu và lập kháng sinh đồ chi tiết nhằm phát hiện các chủng kháng thuốc.
    • Nghiên cứu thử nghiệm các loại vắc xin vô hoạt phòng bệnh liên cầu khuẩn lợn trên quy mô đàn thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y, cán bộ kỹ thuật tại các trạm thú y huyện/thành phố và người chăn nuôi lợn:

  • Giá trị học thuật: Cung cấp khung phương pháp luận điều tra dịch tễ thú y thực địa, kỹ thuật thu thập số liệu phân tầng theo vùng, tháng và lứa tuổi gia súc.
  • Giá trị thực tiễn: Bảng tổng hợp triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám giúp người làm công tác thú y cơ sở chẩn đoán phân biệt nhanh bệnh viêm khớp với các hội chứng thần kinh, bại liệt khác. Phác đồ điều trị với liều lượng rõ ràng của Linco-gen, Gentamycin, Diclofenac 2,5% và Canxi B12 là quy trình có thể ứng dụng ngay vào thực tế điều trị tại nông hộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp tại thành phố Thái Nguyên là bao nhiêu và xã nào có tỷ lệ cao nhất? Qua khảo sát ngẫu nhiên 1.318 lợn tại 4 xã, có 153 con mắc bệnh viêm khớp, tỷ lệ mắc chung là 11,61%. Xã Phúc Xuân có tỷ lệ mắc cao nhất (13,38% - 34/254 con), tiếp đến là Thịnh Đức (12,19%), Tân Cương (10,51%) và thấp nhất là Quyết Thắng (10,27%).

2. Lứa tuổi nào của đàn lợn có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp cao nhất trong nghiên cứu? Lợn con giai đoạn bú mẹ ($\le 1,5$ tháng tuổi) có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, chiếm 18,41% (79/429 con). Nguyên nhân do hàm lượng kháng thể mẹ truyền qua sữa giảm mạnh từ sau tuần thứ 2, hệ miễn dịch tự nhiên của lợn con chưa hoàn thiện và vi khuẩn dễ xâm nhập qua vết cắt rốn, bấm nanh.

3. Bệnh viêm khớp xảy ra nhiều nhất vào tháng nào và yếu tố thời tiết ảnh hưởng ra sao? Bệnh xuất hiện cao nhất vào tháng 10 với tỷ lệ 13,69% (30/219 con), thấp nhất vào tháng 6 với tỷ lệ 9,05% (22/243 con). Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột từ nóng sang lạnh trong giai đoạn chuyển mùa làm suy giảm sức đề kháng của đàn lợn, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn bùng phát.

4. Khi mổ khám lợn chết do viêm khớp, những bệnh tích đại thể điển hình nào được ghi nhận? Mổ khám 6 lợn chết ghi nhận 100% cá thể có bao khớp chứa mủ, các đốt sụn bị hoại tử; 50% có mạch quản màng não xung huyết; 33,33% có bệnh tích viêm màng ngoài tim có sợi tơ huyết (fibrin) hoặc mủ, viêm phế quản phổi có mủ và viêm kẽ phổi.

5. Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bằng kháng sinh trong khóa luận đạt tỷ lệ khỏi bao nhiêu? Thử nghiệm điều trị trên 40 cá thể lợn mắc bệnh viêm khớp bằng phác đồ kết hợp kháng sinh (Linco-gen hoặc Gentamycin) cùng thuốc kháng viêm Diclofenac 2,5% và trợ lực Canxi B12 đã chữa khỏi cho 35 cá thể, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 87,50%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Huế đã phản ánh trung thực thực trạng dịch tễ học của bệnh viêm khớp trên đàn lợn tại thành phố Thái Nguyên năm 2015 với tỷ lệ mắc 11,61% và tỷ lệ tử vong 11,76%. Công trình chỉ rõ quy luật phát sinh bệnh tập trung cao ở lứa tuổi lợn con theo mẹ và thời điểm giao mùa thời tiết biến động. Kết quả thử nghiệm lâm sàng khẳng định việc phát hiện sớm và điều trị bằng phác đồ kháng sinh kết hợp kháng viêm, trợ lực giúp nâng cao tỷ lệ chữa khỏi đạt 87,50%, mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho ngành chăn nuôi tại địa phương.