Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng giai đoạn hậu khủng hoảng ghi nhận sự sụt giảm từ 15% đến 20% tổng nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng khi thị trường bất động sản đóng băng kéo dài. Cùng thời điểm, áp lực cạnh tranh gia tăng mạnh mẽ khi chính sách thuế nhập khẩu phôi thép điều chỉnh tăng từ 5% lên 8% và thuế nhập khẩu thép xây dựng thành phẩm tăng từ 12% lên 15%, đồng thời đối diện lộ trình giảm thuế tối thiểu 1% theo cam kết WTO. Trong bối cảnh Quốc hội khóa XIII thông qua gói tín dụng 30.000 tỷ đồng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các dự án xây dựng dở dang, bài toán hạ giá thành sản phẩm trở thành điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp ngành thép duy trì tỷ suất sinh lời và tái sản xuất mở rộng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Thép Thái Bình Dương, nơi các phương pháp kế toán chi phí truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn, dẫn đến hiện tượng tính sai lệch giá thành thực tế của phôi thép và thép cuộn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện toàn diện các hạn chế trong quy trình tập hợp, phân bổ chi phí, từ đó xây dựng giải pháp hoàn thiện thông qua việc vận dụng mô hình tính giá thành mục tiêu, hướng tới việc tiết giảm từ 3% đến 5% tổng chi phí sản xuất.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình công nghệ 2 giai đoạn chế biến liên tục gồm phân xưởng luyện phôi và phân xưởng cán thép cuộn Ø6, Ø8 tại Công ty Cổ phần Thép Thái Bình Dương, sử dụng dữ liệu chi phí và sản lượng trong kỳ tính giá thành tháng 12 năm 2012. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp công cụ kiểm soát chi phí trần, chuẩn hóa hệ số tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mác thép BCT3 và BCT5, góp phần nâng cao biên lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp thêm khoảng 2% đến 4%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của 3 hệ thống lý thuyết cốt lõi trong kế toán quản trị hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết kế toán chi phí toàn bộ xác định giá thành sản phẩm hoàn thành bao gồm 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đây là căn cứ chuẩn mực để xác định giá gốc hàng tồn kho theo quy định kế toán.

Thứ hai, Lý thuyết kế toán chi phí trực tiếp phân chia chi phí theo cách ứng xử thành chi phí khả biến thực thụ, chi phí khả biến cấp bậc, chi phí bất biến bắt buộc và chi phí bất biến không bắt buộc. Phương pháp này chỉ tính các biến phí vào giá thành đơn vị để phục vụ phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và lợi nhuận.

Thứ ba, Mô hình kế toán chi phí mục tiêu kết hợp triết lý Kaizen Costing của Michiharu Sakurai và quy trình sản xuất Toyota. Mô hình này vận hành theo nguyên tắc xác định giá bán mục tiêu dựa trên thị trường, trừ đi mức lợi nhuận mong đợi từ 10% đến 12% để thiết lập chi phí trần. Khái niệm Kaizen Costing đóng vai trò công cụ cải tiến liên tục, loại bỏ lãng phí trong từng khâu chế tạo và kiểm soát các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt như độ dày lớp chịu lửa tường lò tối thiểu trên 100 mm hay nhiệt độ hợp kim hóa 1.550 độ C.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 100% sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp chi phí trên phần mềm kế toán, hồ sơ định mức kỹ thuật mã hiệu QT.01/PSC-PXLu và QT.01/PSC-PXC ban hành ngày 10/10/2010. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát hiện trường sản xuất và phỏng vấn chuyên sâu 3 đối tượng quản lý chủ chốt gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc sản xuất và Kế toán trưởng.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ khối lượng phát sinh trong tháng 12 năm 2012 với 2 dòng sản phẩm chủ lực là phôi thép mác BCT3, BCT5 kích thước 120x120mm, 130x130mm, 150x150mm và thép cuộn Ø6, Ø8, thép bung K11, K19. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng từ 75% đến 80% giá thành.

Nghiên cứu vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp quy đổi sản lượng hoàn thành tương đương theo phương pháp bình quân gia quyền và nhập trước - xuất trước, kết hợp suy luận logic và phân tích phương sai tỷ trọng chi phí. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm phản ánh chính xác dòng dịch chuyển chi phí qua các giai đoạn chế biến liên tục, đảm bảo tính khách quan khi đối chiếu giữa lý luận kế toán quản trị và thực tiễn sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng công tác tính giá thành tại Công ty Cổ phần Thép Thái Bình Dương đã chỉ ra 4 phát hiện lớn:

Thứ nhất, tồn tại sự đánh đồng giá trị giữa sắt phế liệu đưa vào đầu lò nung với xỉ lò thu hồi tại phân xưởng luyện và phế liệu đầu mẫu tại phân xưởng cán. Công ty chỉ ước tính khối lượng tiêu hao theo định mức mà chưa kiểm soát thực tế số lượng nạp vào lò trung tần, làm sai lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp từ 3% đến 7% giữa các mẻ nấu.

Thứ hai, thiếu sự phân định chi phí máy móc thiết bị phụ trợ giữa hoạt động sản xuất và hoạt động lưu kho, kinh doanh. Toàn bộ 100% chi phí vận hành phương tiện cơ giới của tổ xe nâng, cần cẩu được kết chuyển thẳng vào chi phí sản xuất chung, làm tăng ảo giá thành đơn vị thành phẩm khoảng 1,5% đến 2,8%.

Thứ ba, công ty cào bằng hệ số phân bổ chi phí sản xuất giữa các mác thép BCT3 và BCT5, mặc dù mác thép BCT5 đòi hỏi tỷ lệ hợp kim FeMnSi, phụ gia khử oxy và mức tiêu thụ điện năng cao hơn từ 5% đến 8% so với mác BCT3.

Thứ tư, hệ thống kế toán hoàn toàn dựa vào phương pháp toàn bộ truyền thống theo chu kỳ cuối tháng, thiếu các báo cáo quản trị chi phí mục tiêu để nhận diện cơ hội cắt giảm lãng phí trong giai đoạn chế tạo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên là do doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống chứng từ nhật ký cơ giới độc lập và thiếu quy trình cân đo khối lượng phế liệu hồi lưu tự động. Điều này khiến thông tin kế toán cung cấp bị chậm trễ và thiếu chính xác, làm giảm hiệu lực giám sát của Phó Tổng Giám đốc sản xuất.

So sánh với các nghiên cứu trước đây, phát hiện về hiện tượng cào bằng hệ số phân bổ chi phí hoàn toàn tương đồng với kết luận của tác giả Trần Bích Thủy năm 2010 tại Công ty Thép Việt-Úc. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng củng cố cảnh báo của tác giả Nguyễn Thị Lan năm 2010 tại Nhà máy Cán thép Thái Nguyên, nơi việc áp dụng sai phương pháp phân bổ có thể gây chênh lệch giá trị xuất kho lên đến 8 triệu đồng trên một tấn phôi thép.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân bổ chi phí có thể được biểu diễn trực quan qua bảng tổng hợp chi phí phân xưởng, bảng hệ số phân bổ chi phí sản xuất phôi thép và biểu đồ cột so sánh tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung. Sự chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá thành mục tiêu được thể hiện rõ nét qua biểu đồ radar đa trục, giúp ban lãnh đạo nhanh chóng nhận biết các khoản mục chi phí vượt trần từ 2% đến 6% để thực hiện điều chỉnh kỹ thuật kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành và tối ưu hóa hiệu quả quản trị, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp:

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác ghi nhận chi phí ban đầu bằng việc đưa vào áp dụng Sổ nhật ký hoạt động thiết bị cơ giới và Bảng hệ số xác định giá trị phế liệu thu hồi. Biện pháp này giúp tách bạch 100% chi phí cơ giới phục vụ bán hàng ra khỏi giá thành sản xuất, giảm trừ chính xác từ 3% đến 5% giá trị phế liệu thu hồi vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xưởng luyện trong vòng 30 ngày.

Thứ hai, tái lập hệ số phân bổ chi phí sản xuất cho từng chủng loại phôi thép mác BCT3, BCT5 và thép cuộn Ø6, Ø8 dựa trên định mức kỹ thuật tiêu hao than cục, điện năng và hợp kim FeMnSi. Mục tiêu kiểm soát sai số phân bổ dưới 1,0% được giao cho Phòng Kỹ thuật công nghệ và Phòng Kế toán hoàn thành trong quý I.

Thứ ba, áp dụng quy trình tính giá thành mục tiêu gồm 3 giai đoạn: xác định giá bán ước tính theo thị trường, ấn định tỷ suất lợi nhuận mục tiêu từ 10% đến 12% để tính toán chi phí trần, và phân bổ chi phí mục tiêu chi tiết cho từng phân xưởng. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành lộ trình thử nghiệm trong thời gian 6 tháng.

Thứ tư, thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chuyên biệt bao gồm: Báo cáo tình hình thực hiện giá thành mục tiêu, Báo cáo biến động định mức chi phí và Báo cáo tỷ trọng chi phí từng sản phẩm. Bộ phận Kế toán quản trị phối hợp Quản đốc các phân xưởng duy trì kiểm tra định kỳ hàng tuần nhằm tiết giảm từ 2% đến 4% chi phí sản xuất chung không cần thiết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1 gồm Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất thép: Cung cấp khung phương pháp luận về chi phí mục tiêu để xây dựng chiến lược giá bán cạnh tranh linh hoạt, ứng phó hiệu quả với biến động thuế nhập khẩu và sức ép từ thép ngoại giá rẻ.

Nhóm 2 gồm Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán quản trị trong ngành công nghiệp nặng: Tiếp cận bộ mẫu biểu hoàn chỉnh gồm sổ nhật ký phương tiện phụ trợ, bảng tính sản lượng tương đương và kỹ thuật xử lý kế toán đối với phế liệu thu hồi tái sản xuất.

Nhóm 3 gồm Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo với số liệu thực chứng cụ thể về việc tích hợp mô hình Kaizen Costing của Sakurai vào quy trình công nghệ 2 giai đoạn chế biến liên tục.

Nhóm 4 gồm Các chuyên gia tư vấn quản trị chi phí và tái cấu trúc sản xuất: Khai thác mô hình phân rã chi phí trần để tư vấn thiết lập hệ thống định mức kỹ thuật cho các nhà máy luyện kim, cán kéo kim loại và sản xuất vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp chi phí mục tiêu khác phương pháp tính giá thành định mức truyền thống ở những điểm căn bản nào? Phương pháp chi phí mục tiêu bắt đầu từ giá bán ước tính trên thị trường trừ đi mức lợi nhuận mong đợi để xác lập chi phí trần cho phép trước khi sản xuất. Ngược lại, phương pháp truyền thống tính giá thành bằng cách cộng dồn các chi phí thực tế phát sinh. Ví dụ, khi giá thép thị trường giảm 5%, chi phí mục tiêu buộc nhà máy phải cải tiến quy trình để giảm chi phí tương ứng nhằm bảo toàn mức lãi 10%.

Tại sao việc cào bằng hệ số phân bổ giữa các mác thép BCT3 và BCT5 lại gây sai lệch giá thành nghiêm trọng? Mác thép BCT5 có hàm lượng kỹ thuật cao, tiêu tốn lượng hợp kim FeMnSi, phụ gia khử oxy và điện năng nung ở 1.550 độ C nhiều hơn mác BCT3 khoảng 5% đến 8%. Việc áp dụng chung một hệ số phân bổ khiến giá thành phôi thép BCT3 bị đội cao hơn thực tế từ 3% đến 6%, dẫn đến định giá bán sai và làm suy giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Quy trình xử lý kế toán đối với xỉ lò và phế liệu thu hồi ở phân xưởng luyện cần thực hiện như thế nào để đảm bảo chính xác? Kế toán cần ban hành bảng hệ số quy đổi giá trị phế liệu thu hồi căn cứ trên hàm lượng sắt tái chế thực tế thay vì ước tính cảm tính. Giá trị này được hạch toán giảm trừ trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu chính của phân xưởng luyện ngay trong kỳ phát sinh, giúp chuẩn hóa từ 3% đến 5% chi phí đầu vào của mỗi mẻ nấu thép lỏng.

Điều kiện cần thiết để một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng áp dụng thành công mô hình Target Costing là gì? Doanh nghiệp cần sự phối hợp chặt chẽ giữa 3 bộ phận: Phòng Kỹ thuật công nghệ, Quản đốc phân xưởng sản xuất và Phòng Kế toán quản trị. Đồng thời, nhà máy phải duy trì hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật chính xác, kiểm soát nghiêm ngặt tình trạng mòn tường lò chịu lửa trên 100 mm và ứng dụng phần mềm kế toán có khả năng bóc tách biến phí, định phí linh hoạt.

Áp dụng phương pháp tính giá thành mục tiêu có làm thay đổi hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc theo chuẩn mực kế toán không? Không làm thay đổi hệ thống báo cáo tài chính pháp lý. Doanh nghiệp vẫn duy trì phương pháp tính giá thành toàn bộ theo quy định kế toán tài chính để lập báo cáo cho cơ quan thuế và cổ đông. Phương pháp giá thành mục tiêu được vận hành song song như một công cụ kế toán quản trị nội bộ phục vụ kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí toàn bộ, chi phí trực tiếp và mô hình chi phí mục tiêu gắn với Kaizen Costing trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Khảo sát thực trạng tháng 12 năm 2012 tại Công ty Cổ phần Thép Thái Bình Dương đã chỉ rõ 4 điểm nghẽn về phân bổ chi phí phế liệu, thiết bị cơ giới phụ trợ và hiện tượng cào bằng hệ số mác thép BCT3, BCT5.
  • Đề xuất thành công quy trình tính giá thành mục tiêu 3 giai đoạn, giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí trần và hạ giá thành sản phẩm từ 3% đến 5%.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 12 biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị, từ sổ theo dõi thiết bị cơ giới đến báo cáo biến động định mức tỷ trọng chi phí.
  • Tạo lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định định giá bán và cơ cấu sản phẩm tối ưu.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là chuyển đổi tư duy quản trị chi phí từ bị động ghi nhận sang chủ động kiến tạo giá trị theo tín hiệu thị trường. Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: hoàn thiện hệ thống chứng từ và định mức trong 3 tháng đầu, sau đó vận hành thử nghiệm mô hình giá thành mục tiêu trong 6 tháng tiếp theo. Các doanh nghiệp sản xuất thép và công nghiệp nặng nên tham khảo, áp dụng ngay mô hình này để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa hiệu quả hoạt động trong kỷ nguyên hội nhập.