CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chi Elsholtzia Willd.1 Vị trí phân loại họ Lamiaceae và chi Elsholtzia Willd. Sau Linnaeus, các tác giả khác như H.Moench (1794) đã công bố thêm các taxon và sắp xếp chúng vẫn theo kiểu của Linnaeus. Jussieu (1789) họ Bạc Hà mới chính thức được coi là một taxon riêng dưới tên gọi là Labiatae Juss. Lindley (1836) đặt tên khác cho họ này là Lamiaceae Lindl.
Theo luật Danh pháp hiện hành, họ này có thể dùng cả 2 tên Labiatae (họ Hoa môi) và Lamiaceae (họ Bạc Hà). Sau đó, có hàng loạt các hệ thống mới ra đời, có thể tóm tắt thành 2 kiểu chính dưới đây: Kiểu 1: Phân chia họ trực tiếp thành các tông (tribus). Tiêu biểu là các hệ thống của Bentham (1829, 1832-1836), Endlicher (1836-1840), Bentham (1848, 1876) và Baillon (1892-1894). Kiểu 2: Phân chia họ thành các phân họ (subfamilia) với các tông (tribus) và các phân tông (subtribus).
Hệ thống đầu tiên của kiểu phân loại này là hệ thống Briquet (1897). Sau Briquet là Hệ thống của H. Melchior (1964), được coi là hoàn chỉnh hơn hệ thống của Briquet cả về vị trí sắp xếp cũng như việc nâng bậc các taxon. Sau Melchior còn có một số hệ thống đáng chú ý khác như Hệ thống của Wunderlich (1967), Efimova (1976) và Takhtajan (1980).
Các hệ thống này về cơ bản vẫn dựa trên hệ thống của Briquet (1897) và Melchior (1964) trong đó cũng có những thay đổi trong việc nhập hay tách các taxon. Nghiên cứu họ Bạc Hà ở Đông Dương, Doãn Khắc Minh (1936) dựa vào hệ thống Bentham (1876) để sắp xếp các taxon. Họ Bạc hà ở Việt Nam hiện nay được sắp xếp theo hệ thống phân loại của Melchior (1964). Khái quát hệ thống phân loại họ Bạc hà ở Việt Nam Phân họ Tông Phân tông Chi (Subfamilia) (Tribus) (Subtribus) (Genus) Ajugoidae 3 chi Ocimoideae -Hyptideae 11 chi -Plectrantheae -Ocimeaea Prasioideae 1 chi 2 Lamioideae -Salvieae 24 chi -Nepeteae -Lamieae → -Prynellinae/-Lamiinae -Saturejneae → -Melissinae/Menthinae/Perillinae -Pogostemoneae Scutellarioideae 1 chi 5 phân họ 11 tông 14 phân tông 40 chi Họ Bạc hà (Lamiaceae) gồm có 5 phân họ với 11 tông và 14 phân tông.
Tại Việt Nam họ này gồm 40 chi, 143 loài và 12 taxon dưới loài. Chi Elsholtzia Willd. là chi thứ 38, được xếp vào phân họ Lamioideae, tông Pogostemeneae.2 Đặc điểm chi Elsholtzia Willd.1 Đặc điểm thực vật của chi Elsholtzia Willd. – Kinh giới Cây cỏ hay cây bụi nhỏ.
Thân thường vuông, nhẵn hay có lông. Lá nguyên hay xẻ răng cưa, nhẵn hay có lông. Cụm hoa dạng chùm hay dạng bông ở đỉnh cành, gồm các xim co tạo thành vòng giả, giãn cách hay không giãn cách, hoa tạt về một phía hay thành vòng. Lá bắc tồn tại hình nét hoặc hình trứng.
Đài hình chuông hay hình ống, 5 thùy gần đều nhau. Tràng có ống thẳng hoặc cong hơi thò khỏi đài, 2 môi: môi trên 2 thùy, môi dưới 3 thùy. Nhị 4, hướng về 2 phía hay hướng thẳng; chỉ nhị thò dài hay ngắn khỏi tràng; 2 nhị dưới dài hơn hai nhị trên. Bao phấn 2 ô, lúc đầu giãn ra sau chụm lại.
Bầu nhẵn hay có lông; vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh. Đĩa phát triển mạnh ở phần phía sau của bầu. Quả hình bầu dục hay hình thuôn, nhẵn hay có lông, có nốt sần [10].2 Phân bố các loài thuộc chi Elsholtzia Willd. trên thế giới Trên thế giới đến nay có 43 loài đã được xác định và 7 loài chưa được xác định thuộc chi Elsholtzia Willd.
Sự đa dạng các loài thuộc chi Kinh giới chủ yếu tập trung ở châu Á và châu Âu (hình 1. Tỉnh Vân Nam của Trung Quốc là khu vực phân bố rộng rãi và phong phú nhất của chi này, với 26 loài và 11 thứ được phát hiện, riêng loài E. communis được trồng có quy mô lớn tại tỉnh Vân Nam [36]. ciliata có vùng phân bố tương đối rộng (từ Nam Á đến Đông Á, du nhập vào châu Âu, Bắc Mỹ).
Một số loài khác phân bố hẹp hơn, chỉ gặp ở một số quốc gia Nam Á và Đông Nam Á, Trung Quốc hoặc ở dãy Himalaya [36], [39].1 Phân bố chi Elsholtzia Willd. trên thế giới [40] 1.3 Đặc điểm chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam Ở Việt Nam đã xây dựng được khóa phân loại 7 loài thuộc chi Elsholtzia Willd. Khóa phân loại 7 loài thuộc chi Elsholtzia Willd.
Cụm hoa gồm các hoa tạt về một phía. Lá bắc lớn, hình trứng rộng hay gần tròn (cỡ 4-5 x 3-4 mm)…. Lá bắc nhỏ, hình mác hẹp hay hình đường. Hoa màu trắng.
Lá bắc hình mác hẹp (cỡ 1,5-2mm), ngắn hơn hoa……………………………………………………………. Hoa màu đỏ nhạt hay tím nhạt. Lá bắc hình đường (dài 5-6 mm), dài hơn hoa ………………………………………………………………. Cụm hoa có dạng hình trụ, hoa không tạt về một phía.
Cụm hoa dạng chùm giãn cách. Hoa rủ xuống phía dưới sau khi hoa nở. Lá gần như nhẵn……………. Hoa hướng lên sau khi nở.
Lá có lông, mặt trên phiến lá có nhiều nếp nhăn (sần)……………………………………………………. Cụm hoa dạng bông xít nhau. Lá bắc hình đường (dài 3-5 mm) thường ngắn hơn hoa. Các bông trong cụm hoa thường không mọc đối……………………………….
Lá bắc hình mác ngược, hẹp (dài 2,5-3 mm), thường dài hơn hoa. Các 4 bông trong cụm hoa mọc đối nhau………………………………7. winitiana Từ năm 2005 cho đến nay liên tục có các nghiên cứu bổ sung các loài mới thuộc chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam: năm 2020 ghi nhận lần đầu tiên sự có mặt của loài E.
kachinensis Prain ở tỉnh Cao Bằng [29]. Năm 2022 tiếp tục công bố 2 loài Elsholtzia flava Benth.Don) Rehder ở tỉnh Lào Cai [9]. Thông tin các loài thuộc chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam được trình bày ở bảng 1.
Các loài thuộc chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam Tên thường TT Tên khoa học Đặc điểm, phân bố TKTL gọi Elsholtzia blanda Kinh giới Cây mọc tự nhiên ở các vùng [5], [8], (Benth. rừng, Ngùng núi phía Bắc, Tây Nguyên hoặc [10]. 1 lải vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Elsholtzia ciliata Kinh giới Cây mọc tự nhiên ở các vùng [5], [8], (Thunb. trồng, Kinh núi phía Bắc hoặc được trồng [10], 2 giới rìa, khắp cả nước làm rau ăn. Kinh giới núi Elsholtzia communis Kinh giới Cây mọc tự nhiên ở các vùng núi [5], [8], (Collett.) bông phía Bắc: Lào Cai, Hà Giang. 3 Diels Elsholtzia kachinensis Mới được ghi nhận có ở Cao [29].
4 Elsholtzia flava Benth. Kinh giới hoa Mới được ghi nhận có ở Lào Cai [9]. Elsholtzia fruticosa Kê cốt sài Mới được ghi nhận có ở Lào [9].Don) Rehder Cai năm 2022. Elsholtzia penduliflora Kinh giới rủ, Cây mọc tự nhiên ở vùng núi [5], [8], W.
Smith Chùa dù phía Bắc: Lai Châu, Lào Cai. 7 Elsholtzia pilosa Kinh giới Cây mọc tự nhiên ở Lào Cai. 5 Elsholtzia rugulosa Kinh giới Cây mọc tự nhiên ở Hà Giang, [5], [8], Hemsl. sần, Kinh Lào Cai.
9 giới nhám, Kinh giới nhăn Elsholtzia winitiana Kinh giới dày Cây mọc tự nhiên ở vùng Tây [5], [8], Craib Nguyên: Kon Tum Gia Lai, [10]. Lâm Đồng Elsholtzia winitiana Kinh giới Cây mọc tự nhiên, chỉ có ở vùng [5], [8], 10 var. Dongvanensis Đồng Văn Đồng Văn (Hà Giang).2 Thành phần hóa học của tinh dầu các loài Elsholtzia Willd. Nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Elsholtzia Willd.
cho thấy thành phần hóa học chính gồm: tinh dầu, flavonoids, terpenoids và các thành phần khác. Trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp này, chúng tôi trình bày tổng quan về thành phần tinh dầu của các loài thuộc chi Kinh giới đã được nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới. Cho đến hiện nay có nhiều công bố về thành phần hóa học của tinh dầu các loài thuộc chi Elsholtzia Willd. tập trung chủ yếu ở các nước châu Á và châu Âu [36].1 Elsholtzia blanda (Benth.
(Ngùng lải) Thành phần tinh dầu loài E. blanda đã được báo cáo trong 4 nghiên cứu tại Việt Nam và 3 nghiên cứu trên thế giới tại một số nước Nam Á (Ấn Độ, Nepal). Thành phần chính được công bố chủ yếu là các monoterpenoid như: 1,8-cineol, linalool, geranyl acetat ở Việt Nam và Ấn Độ hoặc dihydrotagetone ở Nepal [24], [28], [34]. Ngoài ra, ở Việt Nam còn ghi nhận tinh dầu loài này có thể chứa chủ yếu là các hợp chất sesquiterpen (tới 99%) với mẫu mọc hoang tại Sa Pa (Lào Cai) [34].2 Elsholtzia ciliata (Thunb.
(Kinh giới núi, Kinh giới trồng) Elsholtzia ciliata (Thunb. là loài chủ yếu được trồng ở các nước châu Á làm rau gia vị, ở châu Âu thường là cây mọc hoang. Hiện nay có khoảng 20 nghiên cứu trên thế giới và 7 nghiên cứu tại Việt Nam về thành phần tinh dầu Elsholtzia ciliata (Thunb. Thành phần hóa học chủ yếu là các hợp chất thuộc nhóm monoterpenoid.
Tổng hợp các nghiên cứu về thành phần tinh dầu loài E. ciliata cho thấy loài này có 3 chemotype: citral, limonen và acylfurans [27], [37]. Các nghiên cứu loài này ở Việt Nam cho thấy tinh dầu Kinh giới có thành phần chính là β-citral và α-citral [1], [6], [7], [20], [21], [35]. Trong khi đó, thành phần chính thu nhận nghiên cứu loài này mọc hoang ở Lithunia là các acylfuran (dehydroelsholtzia ketone và elsholtzia ketone) [27].3 Elsholtzia communis (Collett.) Diels (Kinh giới bông) Chưa có nhiều nghiên cứu về thành phần tinh dầu của loài E.
Các nghiên cứu đều chỉ ra các monoterpenoid là thành phần chính. Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dũng và cộng sự, loài E. communis thu hái tại Sa Pa có thành phần chính là elsholtziaketon chiếm tới 82,3 % [34]. Trong khi đó, các mẫu tại Ấn Độ và Thái Lan cho kết quả thành phần tinh dầu khá đồng nhất với thành phần chính trong tinh dầu là α-citral (24,10%-45,43%) và β-citral (28,85%-35,53%) [23], [25], [30].4 Elsholtzia flava Benth.
flava là một loài thuộc chi Kinh giới mới được ghi nhận có mặt tại Việt Nam vào năm 2022. Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về thành phần tinh dầu của loài này ở Việt Nam. Trên thế giới chỉ có 2 công bố nghiên cứu về loài này thu tại dãy Himalaya cho thành phần chính là các monoterpenoid có nhóm acylfuran (rose furan và estragol) hoặc pipertenone [14], [22]. fruticosa cũng là loài mới được phát hiện tại Lào Cai, Việt Nam cùng với loài E.
flava cho nên chưa có nghiên cứu về thành phần tinh dầu của loài này ở nước ta. Trên thế giới có 3 công bố nghiên cứu loài này tại Trung Quốc, Nepal và Italy, kết quả cho thấy tinh dầu loài E. fruticosa có thành phần chính là 1,8-cineol (23,7%- 50,1%) [15], [19], [26]. Hiện chỉ có 2 nghiên cứu tại Việt Nam và 1 nghiên cứu tại Trung Quốc về loài này, kết quả công bố khá thống nhất với thành phần chính trong tinh dầu là 1,8-cineol chiếm tỷ lệ khá lớn (60,0% - 71,7%) [6], [33].3 Tác dụng sinh học của thành phần tinh dầu chi Elsholtzia Willd.
Tác dụng kháng khuẩn được xem là tác dụng sinh học chính của tinh dầu các loài thuộc chi Elsholtzia Willd.