Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tính chất quang từ của hệ vật liệu CaFexMn1-xO3

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay chế tạo và nghiên cứu tính chất quang từ của hệ vật liệu cafexmn1 xo3, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PEROVSKITE MANGANITE

1.1. Cấu trúc tinh thể của perovskite

1.2. Sơ đồ cấu trúc điện tử trong trường ion bát diện

1.3. Phân loại các tương tác từ trong oxít kim loại

1.4. Tương tác siêu trao đổi (Super–Exchange, SE)

1.5. Tương tác trao đổi kép (Double–Exchange, DE)

1.6. Hệ vật liệu perovskite CaMnO3 pha tạp Fe

1.7. Tổng quan về chất lỏng nano (dung dịch nano)

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thực nghiệm chế tạo mẫu

2.2. Phương pháp phản ứng pha rắn

2.3. Phương pháp hoá siêu âm

2.4. Phương pháp lắng đọng hóa học CSD

2.5. Chế tạo hệ vật liệu perovskite CaMnO3

2.6. Chế tạo hệ mẫu CaFexMn1-xO3 (x = 0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

2.7. Chế tạo dung dịch hạt nano CaFexMn1-xO3

2.8. Các phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (X–Ray Diffraction, XRD)

2.8.2. Kính hiển vi điện tử quét (SEM)

2.8.3. Phổ tán xạ Raman

2.8.4. Phương pháp từ kế mẫu rung (VSM)

2.8.5. Phương pháp phổ hấp thụ UV-VIS

2.8.6. Phương pháp phổ huỳnh quang

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các kết quả thực nghiệm trên hệ gốm perovskite CaMnO3

3.2. Kết quả nghiên cứu cấu trúc hệ perovskite CaMnO3

3.3. Kết quả đo từ độ phụ thuộc nhiệt độ của hệ CaMnO3

3.4. Nghiên cứu phổ tán xạ Raman của hệ CaMnO3

3.5. Kết quả nghiên cứu tính chất hệ vật liệu perovskite CaFexMn1-xO3

3.6. Nghiên cứu cấu trúc đối với hệ mẫu CaFexMn1-xO3 (x=0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

3.7. Nghiên cứu tính chất từ của hệ mẫu CaFexMn1-xO3 (x = 0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

3.8. Nghiên cứu phổ Raman của hệ mẫu CaFexMn1-xO3 (x=0,00; 0,01; 0,03; 0,05)

3.9. Nghiên cứu phổ hấp thụ

3.10. Kết quả nghiên cứu hệ chất lỏng nano CaFe0,05Mn0,95O3

3.11. Kết quả đo hình thái hạt (SEM)

3.12. Phổ hấp thụ UV-VIS của các mẫu chất lỏng hạt nano CaFe0,05Mn0,95O3

3.13. Phổ phát xạ huỳnh quang của các mẫu chất lỏng hạt nano CaFe0,05Mn0,95O3

3.14. Nghiên cứu phổ huỳnh quang trong từ trường của chất lỏng CaFe0,05Mn0,95O3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính chất quang từ của vật liệu CaFexMn1 xO3

Vật liệu CaFexMn1-xO3 là một trong những hệ vật liệu perovskite manganite có tính chất quang từ đặc biệt. Nghiên cứu về tính chất quang từ của vật liệu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của nó mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong công nghệ hiện đại. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc pha tạp Fe vào hệ CaMnO3 có thể làm thay đổi đáng kể các tính chất quang từ của vật liệu. Điều này tạo ra một hướng đi mới trong việc phát triển các vật liệu quang từ với hiệu suất cao.

1.1. Tính chất quang từ của vật liệu CaFexMn1 xO3

Tính chất quang từ của vật liệu CaFexMn1-xO3 được xác định bởi sự tương tác giữa các ion mangan và ion sắt. Sự thay đổi nồng độ Fe trong cấu trúc có thể dẫn đến sự thay đổi trong tính chất từ và quang học. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi nồng độ Fe tăng, tính chất từ của vật liệu cũng thay đổi, từ đó ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ và phát xạ ánh sáng.

1.2. Ứng dụng của vật liệu CaFexMn1 xO3 trong công nghệ

Vật liệu CaFexMn1-xO3 có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như cảm biến quang, thiết bị lưu trữ từ, và các ứng dụng trong công nghệ nano. Sự kết hợp giữa tính chất quang và từ của vật liệu này mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các thiết bị mới với hiệu suất cao.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tính chất quang từ

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về vật liệu CaFexMn1-xO3, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc hiểu rõ các cơ chế ảnh hưởng đến tính chất quang từ của nó. Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu hụt dữ liệu thực nghiệm về các tính chất quang học trong trạng thái rắn. Điều này làm cho việc phát triển các ứng dụng thực tiễn gặp khó khăn.

2.1. Thiếu hụt dữ liệu thực nghiệm

Nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào các tính chất điện và từ, trong khi các tính chất quang học vẫn chưa được khai thác đầy đủ. Việc thiếu hụt dữ liệu này gây khó khăn cho việc đánh giá toàn diện về tính chất quang từ của vật liệu.

2.2. Khó khăn trong việc chế tạo mẫu

Chế tạo mẫu vật liệu CaFexMn1-xO3 với nồng độ Fe chính xác là một thách thức lớn. Các phương pháp chế tạo hiện tại cần được cải tiến để đảm bảo tính đồng nhất và ổn định của mẫu vật liệu, từ đó giúp nâng cao độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu.

III. Phương pháp nghiên cứu tính chất quang từ của CaFexMn1 xO3

Để nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu CaFexMn1-xO3, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định cấu trúc mà còn đánh giá các tính chất quang và từ của vật liệu một cách chính xác.

3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X XRD

Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) được sử dụng để xác định cấu trúc tinh thể của vật liệu CaFexMn1-xO3. Kết quả từ XRD cho phép đánh giá sự thay đổi cấu trúc khi pha tạp Fe vào hệ thống, từ đó giúp hiểu rõ hơn về tính chất quang từ của vật liệu.

3.2. Phương pháp phổ hấp thụ UV VIS

Phương pháp phổ hấp thụ UV-VIS được áp dụng để nghiên cứu khả năng hấp thụ ánh sáng của vật liệu. Kết quả từ phương pháp này cung cấp thông tin quan trọng về các mức năng lượng trong cấu trúc vật liệu, ảnh hưởng đến tính chất quang từ.

IV. Kết quả nghiên cứu tính chất quang từ của CaFexMn1 xO3

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, tính chất quang từ của vật liệu CaFexMn1-xO3 có sự thay đổi rõ rệt khi nồng độ Fe được điều chỉnh. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng, với nồng độ Fe tối ưu, vật liệu có thể đạt được các tính chất quang từ tốt nhất, mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong công nghệ.

4.1. Đánh giá tính chất từ của vật liệu

Các kết quả từ phương pháp từ kế mẫu rung (VSM) cho thấy rằng, tính chất từ của vật liệu CaFexMn1-xO3 có sự gia tăng đáng kể khi nồng độ Fe tăng. Điều này cho thấy rằng, việc pha tạp Fe có thể cải thiện đáng kể tính chất từ của vật liệu.

4.2. Nghiên cứu phổ tán xạ Raman

Phổ tán xạ Raman cho thấy sự thay đổi trong cấu trúc của vật liệu khi nồng độ Fe thay đổi. Các đỉnh phổ đặc trưng cho các mode quang học cho thấy sự tương tác giữa các ion trong cấu trúc, ảnh hưởng đến tính chất quang từ của vật liệu.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu tính chất quang từ

Nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu CaFexMn1-xO3 đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc phát triển các vật liệu quang từ. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, việc pha tạp Fe có thể cải thiện đáng kể tính chất quang từ của vật liệu, từ đó tạo ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong công nghệ.

5.1. Tương lai của vật liệu CaFexMn1 xO3

Với những kết quả đạt được, vật liệu CaFexMn1-xO3 có tiềm năng lớn trong việc phát triển các thiết bị quang từ mới. Nghiên cứu sâu hơn về các tính chất quang học và từ học của vật liệu này sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng ứng dụng của nó.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp chế tạo mới để cải thiện tính chất quang từ của vật liệu. Đồng thời, việc nghiên cứu các ứng dụng thực tiễn của vật liệu trong công nghệ nano và điện tử cũng cần được đẩy mạnh.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay chế tạo và nghiên cứu tính chất quang từ của hệ vật liệu cafexmn1 xo3

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PEROVSKITE MANGANITE 1. Cấu trúc tinh thể của perovskite Cấu trúc tinh thể điển hình của perovskite là cấu trúc lập phương tâm mặt (fcc – face centered cubic), tuy nhiên do suy biến đối xứng, các chất này có thể tồn tại trong các cấu trúc tinh thể có đối xứng trải từ thấp đến cao như: tam tà (triclinic), đơn tà (monoclinic), tứ giác (tetragonal), trực giao (orthorhombic), trực thoi (rhombohedral), và lập phương (cubic). Một cấu trúc thường gặp là trực giao (orthorhombic) với nhóm không gian R-3m, có ba góc α = β = γ = 90o.

Trong cấu trúc này ba cạnh a, b, c là khác nhau. Không ít các hợp chất perovskite có cấu trúc đối xứng cao hơn (ví dụ Pm-3m), còn trong cấu trúc lập phương thì a = b = c, α = β = γ = 90o. Cấu trúc ô mạng lập phương tâm mặt lý tưởng của perovskite (a) và sự sắp xếp của các bát diện trong cấu trúc lý tưởng này (b). Nhìn trên Hình 1.1 chúng ta thấy nguyên tử A chiếm vị trí các đỉnh hình khối lập phương, với số phối vị là 12 [A(xyz) = (1/2, 1/2, 1/2)] và các nguyên tử B ở tâm hình khối với số phối vị là 6 [B(xyz) = (0, 0, 0)]; các nguyên tử O giữ vị trí các tâm mặt [O(xyz) = (0, 1/2, 1/2), (1/2, 0, 1/2) và (1/2, 1/2, 0)].

Do cách sắp xếp như vậy, xung quanh mỗi cation A2+ có 12 anion O2- tạo thành đa diện AO12 với khoảng cách trung bình A–O vào cỡ 2,78 Å. Đặc trưng quan trọng trong cấu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trúc lập phương của các perovskite là sự tồn tại khối bát diện BO6 hình thành bởi một cation B4+ và 6 anion O2- nội tiếp trong ô mạng cơ sở (khoảng cách trung bình B-O  1,87 Å). Từ cấu trúc này có thể thấy để tạo một cấu trúc lập phương lý tưởng thì: a) Bán kính ion của A phải lớn hơn của B; b) Tỷ lệ hợp thức hóa trị của A và B có thể là (1) A = 2, B = 4; hoặc (2) A = 3 và B = 3; còn trường hợp A = 4, B = 2 thì chưa được quan sát thấy tuy nhiên cũng không thể loại trừ; Các ion A, B phải duy trì một kích thước ion nhất định. Nhìn chung, thì hóa trị tại B thường lớn hơn tại A và hóa trị tại A thường ít thay đổi (2+); c) Độ lớn tương tác sắt từ trong cấu trúc có đối xứng lập phương lý tưởng chỉ phụ thuộc vào khoảng cách do góc α(Mn-O-Mn) = 180o; d) Do cấu trúc điện tử không suy biến (sự tách mức của orbital phân tử t2g và eg không xảy ra trong cấu trúc lập phương) nên các dao động quang học (IR, Raman) chủ yếu là các dao động đẳng hướng, đối xứng, với số lượng vạch được phép tối thiểu.

Nhìn chung, cấu trúc thực tế của perovksite rất ít khi đáp ứng các yêu cầu này và sự suy biến cấu trúc luôn đi đôi với sự đồng tồn tại của trạng thái đa hóa trị của nguyên tố ở vị trí B. Hơn nữa, mặc dù bắt nguồn từ các oxít, các perovskite không phải là các cấu trúc ion mà là các cấu trúc đồng hóa trị (covalent), trong đó các điện tử liên kết chuyển động trên những quĩ đạo chung có mật độ điện tích trên các nút mạng thay đổi không phải số nguyên. Ví dụ, trong các hợp chất perovskite manganite, hóa trị đơn nguyên của Mn có thể là 3 hoặc 4 (cũng không ít trường hợp Mn có hóa trị 2 hoặc 5). Tuy nhiên, hóa trị của các liên kết đồng hóa trị thường nằm giữa 3 và 4 (ví dụ 3, 4 hay 3, 7 tương ứng với mật độ điện tích quan sát thấy).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Hợp chất perovskite điển hình là CaMnO3 trong đó Ca được coi là có hóa trị 2, và Mn hóa trị 4. Tuy nhiên, có thể thấy dễ dàng là nếu Ca và Mn tồn tại trong những hóa trị này thì hợp chất CaMnO3 không thể có tính chất từ bời vì tương tác Mn4+- O2-- Mn4+ là tương tác siêu trao đổi (Super Exchange [11]) có tính phản sắt từ (antiferromagnetic). Để tạo ra hợp chất mang tính sắt từ (ferromagnetic), tương tác giữa hai ion Mn phải là tương tác sắt từ (Double Exchange [12]). Loại tương tác này đặc trưng cho trao đổi điện tử giữa các ion mangan thông qua oxi Mn4+- O - Mn3+.

Như vậy một phần của Mn phải tồn tại trong trạng thái thái hóa trị 3 kéo theo hệ quả tất yếu là Ca phải tồn tại trong cả hai trạng thái thái 2 và 3 hoặc nếu hóa trị của Ca không biến động nhiều thì trong cấu trúc của CaMnO3 phải tồn tại những nút khuyết oxi để bù trừ sự thiếu hụt điện tích của Mn. Có thể thấy dễ dàng việc các nguyên tố A, B tồn tại trong các trạng thái thái hóa trị khác nhau ảnh hưởng đến cấu trúc bởi vì các ion có hóa trị khác nhau có các bán kính ion khác nhau. Sự méo cấu trúc và sự suy biến đối xứng là những hệ quả tất yếu và cấu trúc lý tưởng chỉ có thể coi là trường hợp mang tính điển hình.1 cũng cho thấy cấu trúc của perovskite có thể được xem như cấu trúc lớp của hai loại oxít là AO và BO2. Tương tác giữa hai lớp BO2 là tương tác mang tính gián tiếp qua một lớp AO.

Có thể nhận định chung rằng tương tác giữa các ion B suy giảm nếu số lớp AO ngăn cách tăng lên, như vậy trong các cấu trúc có đa lớp AO thì tương tác từ có xu hướng duy trì trên mặt phẳng chứa BO2. Thực tế thì chỉ với một lớp AO ngăn cách giữa hai bát diện BO6 tương tác từ đã suy yếu khá nhiều trên phương của lớp ngăn cách đó (phương z) và cấu trúc từ suy biến thành 2D. Trong trạng thái cơ bản (ground state) các perovskite ABO3 (ví dụ như CaMnO3) là các chất cách điện (insulator) phản sắt từ tại nhiệt độ phòng. Điện trở suất đo bằng phương pháp bốn mũi dò có thể dao động từ vài k đến hàng M.

Một số perovskite là các bán dẫn tại nhiệt độ phòng tuy nhiên tại vùng nhiệt độ thấp có thể xảy ra các chuyển pha khác nhau dẫn tới sự hình thành tính kim loại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 trong một dải nhiệt độ nhất định. Các pha tạp chủ yếu liên quan đến pha tạp nguyên tố thứ ba có hóa trị 3 vào vị trí A (bán kính ion của nguyên tố này phải tương thích với vị trí A) (ví dụ pha tạp đất hiếm như La, Pr hoặc kim loại chuyển tiếp Sr…). Các pha tạp vào vị trí B chủ yếu liên quan đến các kim loại từ như Ni, Co, và Fe (hiếm hơn). Một trong các mục đích của sự pha tạp là điều chỉnh tỷ lệ ion Mn3 +/Mn4+ để tối ưu hóa độ lớn tương tác sắt từ.

Tương tác này phụ thuộc vào số lượng cation Mn3+ trong cấu trúc. Sơ đồ cấu trúc điện tử trong trường ion bát diện Tại vị trí B sáu anion oxi tạo ra trường ion bát diện có đối xứng Oh. Trường tĩnh điện của các anion oxi dẫn tới sự tách mức năng lượng của các điện tử lớp d.2(a) cho thấy sơ đồ tách mức năng lượng của ion Mn3+ trong trường bát diện Oh. Các quỹ đạo lớp d được ký hiệu là d z , d x  y , d xy , d yz và d xz.

Do trường Oh 2 2 2 đối xứng nên các điện tử trên các quỹ đạo d xy , d yz , d xz chịu một lực đẩy như nhau từ các ion âm tạo ra mức năng lượng thấp ký hiệu là t2g, còn các điện tử trên các quỹ đạo d z 2 và d x  y cũng chịu cùng một lực đẩy nên cũng có cùng một mức 2 2 năng lượng và gọi là mức cao eg. Sự tách mức năng lượng 0 giữa t2g và eg này vào khoảng 1 eV (Hình 1. Nếu 0 > 3 eV, trường bát diện được coi là rất mạnh. Trong perovskite, có hai cấu hình điện tử khả dĩ, theo cách sắp xếp thứ nhất ( d 1z d x0  y ) thì lực hút tĩnh điện giữa ion O2- với Mn3+ theo trục z (có 1 điện tử) sẽ 2 2 2 yếu hơn so với lực hút trên mặt phẳng xy (có hai điện tử), dẫn đến sự co ngắn lớn hơn của độ dài các liên kết Mn – O trên hai phương (x, y).

Do đó, chúng ta có thể trông đợi sự xuất hiện của 4 liên kết Mn – O ngắn hơn trên mặt phẳng của bát diện liên kết và 2 liên kết dài hơn theo hướng trục z. Trường hợp này được gọi là méo mạng Jahn – Teller loại I [13]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ tách mức năng lượng trong trường ion bát diện Oh (a) và năm quỹ đạo lớp d của các kim loại chuyển tiếp (b) [13] trong trường ion bát diện Oh.

Theo cách sắp xếp thứ hai ( d 1x  y d z0 ) khi có 2 điện tử tạo cặp trên phương z 2 2 2 thì lực hút tĩnh điện giữa ion O2- với Mn3+ theo trục đó sẽ mạnh hơn so với lực này trên mặt phẳng xy, do đó chúng ta sẽ có 4 liên kết Mn – O dài hơn trên mặt phẳng xy và 2 liên kết Mn – O ngắn hơn trên hướng trục z. Người ta gọi trường hợp này là méo mạng Jahn – Teller loại II [13]. Về lý thuyết, suy biến đối xứng do méo mạng Jahn – Teller là loại suy biến bảo toàn góc liên kết (90o) và cấu trúc lập phương lý tưởng sẽ trở thành cấu trúc trực giao (orthorhombic), nhưng trong thực tế, các suy biến đối xứng thực nghiệm quan sát thấy đa dạng hơn nhiều, và trong rất nhiều trường hợp sự suy biến đối xứng ảnh hưởng cả góc liên kết. Nhìn chung thì quá trình suy biến đối xứng là quá trình tự sắp xếp của các nguyên tử để tối thiểu hóa năng lượng tương tác giữa chúng, đặc biệt là giữa hai ion Mn và O trong liên kết Mn – O – Mn.

Phân loại các tương tác từ trong oxít kim loại Có ba loại tương tác chính xảy ra trong các oxít kim loại và perovskite: 1. Tương tác RKKY (viết tắt từ Ruderman–Kittel–Kasuya–Yoshida): Đây là tương tác trao đổi gián tiếp giữa ion từ và các electron vùng dẫn xảy ra trên khoảng cách lớn do tương tác đẩy Coulomb gây ra. Nó trở nên mạnh nếu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 số lượng electron trên vùng dẫn nhiều như trong kim loại – nơi lý thuyết này được phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu CaFexMn1-xO3" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc tính quang từ của vật liệu này, một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu vật liệu hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghệ quang điện và từ tính. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các yếu tố như thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể ảnh hưởng đến tính chất quang từ của vật liệu.

Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chế tạo và nghiên cứu tính chất quang từ của hệ vật liệu la1 xkxmno3, nơi nghiên cứu về tính chất quang từ của một loại vật liệu khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu cấu trúc tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim heusler niag cu mn sb sn cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các hợp kim từ tính, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực này. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ hus hệ thấp chiều oxit phức hợp mô phỏng và khảo sát một số tính chất sẽ giúp bạn khám phá thêm về các hệ vật liệu phức tạp và tính chất của chúng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn đào sâu hơn vào các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu vật liệu.