Nghiên cứu cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn)

Nghiên cứu cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim Heusler NiAgCuMnSbSn, mang lại hiểu biết sâu sắc về vật liệu này.

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

146
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ NHIỆT

1.1. Ứng dụng của vật liệu từ nhiệt

1.2. Ứng dụng trong kĩ thuật tạo nhiệt độ thấp

1.3. Ứng dụng trong kĩ thuật làm lạnh tại nhiệt độ phòng

1.4. Vật liệu từ nhiệt Heusler Ni-Mn-(Sb, Sn)

1.5. Cấu trúc của hợp kim Heusler

1.6. Hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim Heusler Ni-Mn-(Sb, Sn)

1.7. Một số kết quả nghiên cứu vật liệu từ nhiệt Heusler nền Ni-Mn tại Việt Nam

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Hiệu ứng từ nhiệt

2.2. Cơ sở nhiệt động học của hiệu ứng từ nhiệt

2.3. Phương pháp đánh giá hiệu ứng từ nhiệt của vật liệu

2.3.1. Phương pháp đánh giá trực tiếp

2.3.2. Phương pháp đánh giá gián tiếp

2.4. Tham số tới hạn của chuyển pha từ

2.5. Sơ lược về sự chuyển pha

2.6. Tham số tới hạn β, γ và δ

2.7. Phương pháp xác định tham số tới hạn

2.8. Một số mô hình giải thích trật tự sắt từ

2.8.1. Mô hình Heisenberg

2.8.2. Mô hình trường trung bình

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

3.1. Phương pháp chế tạo mẫu

3.1.1. Phương pháp chế tạo mẫu khối

3.1.2. Phương pháp chế tạo mẫu băng

3.1.3. Phương pháp chế tạo mẫu băng đa lớp

3.2. Phương pháp xử lí nhiệt

3.3. Nhiễu xạ tia X

3.4. Hệ đo từ kế mẫu rung

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT TỪ VÀ HIỆU ỨNG TỪ NHIỆT CỦA HỢP KIM Ni-Mn-(Sb, Sn)

4.1. Cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của băng Ni50Mn50-xSbx

4.1.1. Cấu trúc của băng Ni50Mn50-xSbx

4.1.2. Tính chất từ của băng Ni50Mn50-xSbx

4.1.3. Hiệu ứng từ nhiệt của băng Ni50Mn50-xSbx

4.1.4. Tham số tới hạn của băng Ni50Mn50-xSbx

4.2. Cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim khối Ni50Mn37Sn13

4.2.1. Ảnh hưởng của điều kiện ủ lên cấu trúc của hợp kim khối Ni50Mn37Sn13

4.2.2. Ảnh hưởng của điều kiện ủ lên tính chất từ của hợp kim khối Ni50Mn37Sn13

4.2.3. Hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim khối Ni50Mn37Sn13 sau ủ nhiệt

4.2.4. Tham số tới hạn của hợp kim khối Ni50Mn37Sn13 sau ủ nhiệt

5. CHƯƠNG 5: ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ Cu VÀ Ag CHO Ni LÊN TÍNH CHẤT TỪ VÀ MCE CỦA HỢP KIM Ni50Mn37Sn13

5.1. Ảnh hưởng của sự thay thế Cu cho Ni trong băng hợp kim Ni50Mn37Sn13

5.1.1. Cấu trúc của băng hợp kim Ni50-xCuxMn37Sn13

5.1.2. Tính chất từ của băng hợp kim Ni50-xCuxMn37Sn13

5.1.3. Hiệu ứng từ nhiệt của băng hợp kim Ni50-xCuxMn37Sn13

5.1.4. Tham số tới hạn của băng hợp kim Ni50-xCuxMn37Sn13

5.2. Ảnh hưởng của sự thay thế Ag cho Ni trong hợp kim khối Ni50Mn37Sn13

5.2.1. Cấu trúc của hợp kim khối Ni50-xAgxMn37Sn13

5.2.2. Tính chất từ của hợp kim khối Ni50-xAgxMn37Sn13

5.2.3. Hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim khối Ni50-xAgxMn37Sn13

5.2.4. Tham số tới hạn của hợp kim khối Ni50-xAgxMn37Sn13

5.3. Ảnh hưởng của sự thay thế Ag cho Ni trong băng hợp kim Ni50Mn37Sn13

5.3.1. Cấu trúc của băng hợp kim Ni50-xAgxMn37Sn13

5.3.2. Tính chất từ của băng hợp kim Ni50-xAgxMn37Sn13

5.3.3. Hiệu ứng từ nhiệt của băng hợp kim Ni50-xAgxMn37Sn13

5.4. Tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của băng đa lớp

5.4.1. Tính chất từ của băng hợp kim đa lớp

5.4.2. Hiệu ứng từ nhiệt của băng hợp kim đa lớp

5.5. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CHUNG

Danh mục các công trình khoa học đã công bố

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về hợp kim Heusler Ni Ag Cu Mn Sb Sn

Hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn) là một trong những vật liệu từ nhiệt có tiềm năng ứng dụng cao trong công nghệ hiện đại. Chúng được nghiên cứu rộng rãi nhờ vào tính chất từ và khả năng thay đổi nhiệt độ khi chịu tác động của từ trường. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất từ của hợp kim mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực làm lạnh và lưu trữ năng lượng.

1.1. Cấu trúc tinh thể của hợp kim Heusler

Cấu trúc tinh thể của hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn) thường có dạng X2YZ, trong đó X là Ni, Y là Ag hoặc Cu, và Z là Mn, Sb hoặc Sn. Cấu trúc này tạo ra các tính chất từ đặc biệt, giúp cho hợp kim có khả năng hoạt động hiệu quả trong các ứng dụng từ nhiệt.

1.2. Tính chất từ của hợp kim Heusler

Tính chất từ của hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn) được xác định bởi sự tương tác giữa các nguyên tử trong cấu trúc. Các nghiên cứu cho thấy hợp kim này có thể thể hiện tính chất sắt từ hoặc phản sắt từ tùy thuộc vào thành phần và điều kiện chế tạo.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hợp kim Heusler

Mặc dù hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn) có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc nghiên cứu và ứng dụng chúng. Các vấn đề này bao gồm sự ổn định của cấu trúc, khả năng điều chỉnh tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt trong các điều kiện khác nhau.

2.1. Ổn định cấu trúc của hợp kim

Sự ổn định của cấu trúc tinh thể là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất từ của hợp kim Heusler. Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như nhiệt độ và áp suất có thể làm thay đổi cấu trúc, dẫn đến sự thay đổi trong tính chất từ.

2.2. Khả năng điều chỉnh tính chất từ

Khả năng điều chỉnh tính chất từ của hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn) thông qua việc thay thế nguyên tố là một thách thức lớn. Việc tìm ra tỷ lệ tối ưu giữa các nguyên tố có thể giúp cải thiện hiệu suất từ nhiệt của hợp kim.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ

Để nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn), nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm nhiễu xạ tia X, đo từ độ và phân tích nhiệt động học.

3.1. Nhiễu xạ tia X trong nghiên cứu cấu trúc

Nhiễu xạ tia X là một trong những phương pháp chính để xác định cấu trúc tinh thể của hợp kim Heusler. Phương pháp này cho phép xác định các thông số mạng và cấu trúc tinh thể một cách chính xác.

3.2. Đo từ độ và phân tích nhiệt động học

Đo từ độ giúp xác định tính chất từ của hợp kim, trong khi phân tích nhiệt động học cung cấp thông tin về hiệu ứng từ nhiệt. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của hợp kim trong các ứng dụng thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hợp kim Heusler Ni Ag Cu Mn Sb Sn

Hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn) có nhiều ứng dụng trong công nghệ làm lạnh và lưu trữ năng lượng. Nhờ vào hiệu ứng từ nhiệt, hợp kim này có thể được sử dụng trong các thiết bị làm lạnh hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

4.1. Ứng dụng trong công nghệ làm lạnh

Hợp kim Heusler có khả năng thay đổi nhiệt độ khi chịu tác động của từ trường, làm cho chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho các thiết bị làm lạnh. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu suất làm lạnh của hợp kim này có thể vượt trội hơn so với các vật liệu truyền thống.

4.2. Ứng dụng trong lưu trữ năng lượng

Ngoài ứng dụng trong làm lạnh, hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn) còn có tiềm năng trong lĩnh vực lưu trữ năng lượng. Việc sử dụng hiệu ứng từ nhiệt có thể giúp cải thiện hiệu suất của các hệ thống lưu trữ năng lượng, từ đó góp phần vào việc phát triển công nghệ năng lượng bền vững.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hợp kim Heusler

Nghiên cứu về hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn) đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu từ nhiệt. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn và cải tiến công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau.

5.1. Tương lai của nghiên cứu vật liệu từ nhiệt

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nghiên cứu về vật liệu từ nhiệt, đặc biệt là hợp kim Heusler, sẽ tiếp tục được mở rộng. Các nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc cải thiện tính chất từ và khả năng ứng dụng của hợp kim trong thực tiễn.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Định hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ bao gồm việc khám phá các thành phần mới trong hợp kim Heusler và tối ưu hóa quy trình chế tạo. Điều này sẽ giúp phát triển các vật liệu có tính chất vượt trội hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công nghệ hiện đại.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu cấu trúc tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim heusler niag cu mn sb sn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan về vật liệu từ nhiệt Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp thực nghiệm Chƣơng 4: Cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim Ni-Mn-(Sb, Sn) Chƣơng 5: Ảnh hƣởng của sự thay thế Cu và Ag cho Ni lên tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim Ni50Mn37Sn13 Kết luận chung Danh mục các công trình khoa học đã công bố Tài liệu tham khảo. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ NHIỆT 1. ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU TỪ NHIỆT 1. Ứng dụng trong kĩ thuật tạo nhiệt độ thấp Vật liệu từ nhiệt từ khi đƣợc phát hiện cho tới nay đã và đang rất đƣợc quan tâm nhằm ứng dụng trong kỹ thuật làm lạnh bằng từ trƣờng ở nhiệt độ rất thấp và ở nhiệt độ phòng.

Hƣớng ứng dụng vật liệu từ nhiệt trong máy lạnh ở nhiệt độ thấp đã đƣợc bắt đầu vào năm 1927 [50] và nhờ quá trình khử từ đoạn nhiệt mà vật liệu đã đạt nhiệt độ rất thấp (cỡ µK). Ban đầu, vật liệu đƣợc dùng là các muối thuận từ và nhiệt độ đạt tới 1 K. Tuy nhiên, tính dẫn nhiệt của vật liệu này kém nên chúng dần bị thay thế bởi hợp chất liên kim loại có tính dẫn nhiệt tốt hơn. Với vật liệu liên kim loại, có thể làm lạnh tới nhiệt độ cỡ 27 µK [67].

Kỹ thuật làm lạnh ở nhiệt độ thấp này đƣợc ứng dụng chủ yếu trong các máy chuyên dụng làm việc ở nhiệt độ gần độ không tuyệt đối. Tuy nhiên, những máy loại này thƣờng có phạm vi ứng dụng hẹp và chi phí dành cho vận hành cao. Chính điều đó đã hạn chế sự phát triển của vật liệu từ nhiệt theo hƣớng ứng dụng này. Ứng dụng trong kĩ thuật làm lạnh tại nhiệt độ phòng  Nguyên tắc hoạt động của máy làm lạnh bằng từ trường: Nguyên tắc hoạt động của các máy làm lạnh bằng từ trƣờng diễn ra theo một chu trình bao gồm 4 quá trình liên tiếp nhau nhƣ sau (Hình 1.1: Nguyên lý hoạt động của máy làm lạnh bằng từ trường [61].

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đầu tiên là giai đoạn từ hóa đoạn nhiệt. Một khối vật liệu từ đƣợc đặt trong một môi trƣờng cách nhiệt. Việc thay đổi từ trƣờng bên ngoài làm thay đổi trật tự từ trong vật liệu, khiến cho vật liệu nóng lên. Phần nhiệt lƣợng tăng thêm này đƣợc truyền ra môi trƣờng ngoài thông qua các chất dẫn truyền nhiệt nhƣ nƣớc, dầu… Sau quá trình truyền nhiệt ra môi trƣờng, nhiệt độ của mẫu trở lại ban đầu mà vẫn giữ nguyên từ tính của khối vật liệu từ nhiệt.

Tiếp theo là giai đoạn khử từ đoạn nhiệt. Từ trƣờng ngoài lúc này giảm về 0 làm các mômen từ trong vật liệu định hƣớng hỗn loạn khiến khối vật liệu lạnh đi. Cuối cùng là quá trình nhận nhiệt từ vật cần làm lạnh thông qua môi trƣờng trung gian là các chất dẫn truyền nhiệt. Vật liệu từ nhiệt đƣợc đặt tiếp xúc và nhận nhiệt của chất dẫn truyền làm cho nhiệt độ của chất này giảm xuống.

Kết thúc quá trình này cũng là kết thúc chu trình làm lạnh, vật liệu từ nhiệt trở lại trạng thái tại điểm bắt đầu và tiếp tục cho những chu trình làm lạnh tiếp theo. Kỹ thuật làm lạnh bằng từ trƣờng có ƣu điểm so với máy lạnh dùng khí nén thông thƣờng là không gây ra ô nhiễm môi trƣờng, hiệu suất cao (do đó tiết kiệm đƣợc năng lƣợng), giảm tiếng ồn và có thể đƣợc ứng dụng trong một số trƣờng hợp đặc biệt [54]. Những năm đầu của thập niên 90, các nhà khoa học chỉ ra đƣợc máy làm lạnh bằng từ trƣờng tiết kiệm đƣợc khoảng 30% năng lƣợng so với máy lạnh dùng khí nén. Đây chính là một trong những động lực quan trọng nhất để các nhà khoa học tại nhiều quốc gia tiến hành những nghiên cứu có hệ thống và quy mô hơn về loại máy cũng nhƣ về vật liệu từ nhiệt.

 Một số mô hình máy làm lạnh bằng từ trường tại nhiệt độ phòng Kĩ thuật làm lạnh bằng từ trƣờng tại nhiệt độ phòng là hƣớng ứng dụng rất có triển vọng. Ý tƣởng đã đƣợc nhóm nghiên cứu của G. Brown giới thiệu đầu tiên vào năm 1976 [18] và đã tạo ra một bƣớc tiến quan trọng cho việc nghiên cứu vật liệu từ nhiệt. Máy làm lạnh bằng từ trƣờng thế hệ đầu do nhóm này giới thiệu, máy sử dụng kim loại Gd có nhiệt độ Curie là 294 K.

Khoảng biến thiên nhiệt độ tối đa đạt đƣợc là 47 K (từ 272 đến 319 K) sau 50 chu kỳ [18]. Hai năm sau nhóm đã cải tiến máy lạnh trên để có thể nâng độ rộng dải nhiệt độ làm việc lên 80 K (từ 248 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những máy lạnh trong thời gian này chủ yếu sử dụng kim loại Gd và hoạt động với từ trƣờng cao do các nam châm siêu dẫn sinh ra. Do đó, thiết bị phức tạp, giá thành cao, khó có khả năng ứng dụng phổ biến trong thực tế.

Đến năm 1999, nhóm nghiên cứu của K. Gschneidner và các đồng nghiệp [53] đã giới thiệu máy làm lạnh hoạt động với từ trƣờng 15 kOe (từ trƣờng có thể đạt đƣợc nếu dùng nam châm vĩnh cửu). Rõ ràng, việc này có ý nghĩa lớn về mặt ứng dụng vì cho phép giảm kích thƣớc và giá thành sản phẩm. Tiếp nối những thành công trên, từ năm 2000, máy làm lạnh thế hệ thứ hai đƣợc ra đời.

Đó là loại dùng nam châm vĩnh cửu để sinh ra từ trƣờng và cơ cấu trong máy đƣợc cải tiến nhằm đạt hiệu suất cao hơn [54]. Cụ thể, các máy loại này ngoài dùng Gd còn dùng thêm hợp kim GdEr hoặc hợp kim chứa La. Vật liệu từ nhiệt sẽ đƣợc đặt trong một cơ cấu quay, trong khi từ trƣờng là bộ phận đứng yên. Công suất máy lạnh loại này có thể đạt đƣợc là 50 W và độ rộng tối đa của vùng nhiệt độ làm việc là 25 K [155-156].

Các máy lạnh ra đời trong thời kì từ năm 2000 đến năm 2006 tuy đã có nhiều cải tiến đáng kể nhƣng vẫn gặp phải khó khăn trong cơ cấu di chuyển các lớp vật liệu từ nhiệt, hệ thống van và ống dẫn chất truyền nhiệt [54]. Nhằm giải quyết những hạn chế của máy lạnh từ tính thế hệ cũ thì năm 2007 loại máy lạnh thế hệ thứ ba đã ra đời. Với thay đổi chủ yếu tập trung vào cải tiến cơ cấu máy và thay đổi vật liệu từ nhiệt nhằm tăng độ rộng vùng nhiệt độ làm việc và giảm độ lớn của từ trƣờng ngoài.2 là ảnh máy làm lạnh thế hệ thứ ba. Với sự thay đổi cơ cấu, các lớp vật liệu từ nhiệt trong máy lúc này đóng vai trò là bộ phận đứng yên, hai nam châm vĩnh cửu là bộ phận quay.

Nhờ thay đổi này mà hệ thống dẫn nhiệt có cấu tạo đơn giản hơn loại thế hệ hai. Năm 2015, nhóm nghiên cứu của J. Cadena và các cộng sự [24] đã cho ra mắt máy làm lạnh thử nghiệm (Hình 1.2) sau khi đã có hàng loạt các cải tiến về kết cấu máy nhằm nâng cao hiệu suất làm lạnh. Máy này sử dụng nam châm vĩnh cửu Nd-Fe-B để sinh ra từ trƣờng có độ lớn tối đa khoảng 14,7 kOe.

Vật liệu từ nhiệt đƣợc sử dụng là kim loại Gd, có tổng khối lƣợng là 1,7 kg và đƣợc chia thành 8 ngăn riêng biệt, máy đạt công suất cỡ 150 W. Năm 2016, nhóm nghiên cứu tại đại 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com học Salerno (Italya) [9] đã giới thiệu máy làm lạnh với thiết kế thuộc loại thế hệ thứ ba. Máy hoạt động bằng nam châm vĩnh cửu với từ trƣờng tối đa là 12,5 kOe. Vật liệu từ nhiệt đƣợc dùng là kim loại Gd có khối lƣợng tổng cộng là 1,2 kg.

Thiết bị có thể đạt tới công suất cỡ 250 W và độ biến đổi nhiệt độ khoảng 12 K.2: Mô hình máy làm lạnh bằng từ trường [24]. Các máy làm lạnh bằng từ trƣờng hoạt động tại nhiệt độ phòng có đƣợc ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hay không vẫn còn là một câu hỏi chƣa có lời đáp. Công nghệ này đang có triển vọng rất lớn, nhƣng cũng còn nhiều thách thức về chi phí, tính sẵn có của vật liệu, kết cấu của bộ phận dẫn truyền nhiệt cũng nhƣ quy trình sản xuất. Do đó, máy làm lạnh bằng từ trƣờng đang và sẽ là đề tài nghiên cứu thú vị về lý thuyết và thực nghiệm.

 Một số vật liệu tiềm năng ứng dụng trong máy làm lạnh tại nhiệt độ phòng Trong máy làm lạnh từ, vật liệu làm lạnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất, giảm giá thành và mở rộng phạm vi sử dụng của máy. Vật liệu từ nhiệt khi ứng dụng trong máy làm lạnh cần thỏa mãn các tiêu chuẩn sau [89]: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Sự thay đổi nhiệt độ đoạn nhiệt và giá trị biến thiên entropy từ đạt giá trị lớn trong biến thiên từ trƣờng nhỏ. - Nhiệt độ chuyển pha nằm trong vùng nhiệt độ phòng. Vùng nhiệt độ cho hiệu ứng cao đƣợc mở rộng, để máy làm lạnh có thể hoạt động trong khoảng nhiệt độ lớn.

- Hiện tƣợng trễ nhiệt và trễ từ nhỏ. - Tính dẫn nhiệt tốt để đảm bảo rằng sự trao đổi nhiệt xảy ra nhanh chóng và sự thay đổi nhiệt độ là đáng kể. - Điện trở suất lớn nhằm giảm tổn hao do dòng Foucault. - Độ bền vững cao, công nghệ chế tạo ổn định, giá thành thấp, an toàn cho môi trƣờng và ngƣời sử dụng.

Một trong những vật liệu từ nhiệt điển hình, có nhiều tính chất phù hợp với đa số các tiêu chuẩn để ứng dụng là kim loại Gd. Từ năm 1976 đến nay, kim loại này đƣợc dùng trong hầu hết các máy làm lạnh từ thử nghiệm. Gd là nguyên tố duy nhất có nhiệt độ chuyển pha từ loại 2 từ trạng thái sắt từ sang trạng thái thuận từ ở nhiệt độ phòng. Nhiệt độ chuyển pha này nằm trong khoảng từ 290 đến 297 K tùy theo kĩ thuật đo và độ tinh khiết của mẫu [11, 33].

Theo các nghiên cứu của S. Dan’kov và các cộng sự [33], Gd tinh khiết cho hiệu ứng từ nhiệt dƣơng lớn với độ biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt ΔTad = 14 K (với ΔH = 70 kOe) tại nhiệt độ chuyển pha TC = 294 K. Biến thiên entropy từ cực đại (ΔSm)max ≈ -10 J kg-1 K-1 (ΔH = 50 Oe) và -13,2 J kg-1 K-1 (ΔH = 70 Oe). Tuy nhiên, cƣờng độ của hiệu ứng từ nhiệt trong Gd giảm nhanh nếu kim loại này chứa tạp chất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hợp kim Heusler Ni(Ag, Cu)-Mn-(Sb, Sn)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất từ của các hợp kim Heusler, một loại vật liệu quan trọng trong lĩnh vực vật liệu từ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các đặc tính từ của hợp kim mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các ứng dụng trong công nghệ từ tính và điện tử. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố như thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể trong việc xác định tính chất từ của vật liệu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu cấu trúc tinh thể và tính chất từ của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3, nơi cung cấp thông tin chi tiết về một hợp kim Heusler cụ thể. Ngoài ra, tài liệu chế tạo và nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu ZnO pha tạp Ag cũng có thể mang lại những hiểu biết bổ ích về vật liệu từ. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về cấu trúc và tính chất của một số loại perovskite chứa Mn, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các vật liệu từ khác trong nghiên cứu hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực vật liệu từ.