Cấu trúc tinh thể và tính chất từ trong hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus cấu trúc tinh thể tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt trong hợp kim heusler ni50mn38sb12b3, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Vật lý nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Hiệu ứng từ nhiệt

1.1.1. Khái niệm về hiệu ứng từ nhiệt

1.1.2. Cơ chế của hiệu ứng từ nhiệt

1.1.3. Các phương pháp đo hiệu ứng từ nhiệt

1.1.3.1. Đo trực tiếp
1.1.3.2. Đo gián tiếp

1.1.4. Ứng dụng của hiệu ứng từ nhiệt

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 và tính chất từ

Hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 là một trong những vật liệu có tính chất từ đặc biệt, được nghiên cứu rộng rãi trong lĩnh vực vật lý và ứng dụng công nghệ. Hợp kim này không chỉ nổi bật với cấu trúc tinh thể độc đáo mà còn có hiệu ứng từ nhiệt mạnh mẽ, mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong các thiết bị làm lạnh từ. Nghiên cứu về hợp kim này giúp hiểu rõ hơn về các cơ chế vật lý liên quan đến tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt.

1.1. Cấu trúc tinh thể của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3

Cấu trúc tinh thể của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 được xác định là cấu trúc loại L21, với sự sắp xếp nguyên tử đặc trưng. Cấu trúc này tạo ra các tính chất từ đặc biệt, bao gồm khả năng từ hóa cao và hiệu ứng từ nhiệt lớn. Nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi trong thành phần hóa học có thể ảnh hưởng đến cấu trúc tinh thể và từ tính của hợp kim.

1.2. Tính chất từ của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3

Tính chất từ của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 được thể hiện qua các đặc điểm như từ độ, từ tính và hiệu ứng từ nhiệt. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hợp kim này có từ độ cao và khả năng thay đổi từ tính theo nhiệt độ, điều này làm cho nó trở thành một ứng cử viên lý tưởng cho các ứng dụng trong công nghệ làm lạnh từ.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hợp kim Heusler

Mặc dù hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong nghiên cứu và ứng dụng. Các vấn đề này bao gồm sự ổn định của cấu trúc tinh thể, khả năng sản xuất và chi phí vật liệu. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để phát triển các ứng dụng thực tiễn hiệu quả.

2.1. Sự ổn định của cấu trúc tinh thể

Sự ổn định của cấu trúc tinh thể là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất từ của hợp kim Heusler. Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như nhiệt độ và áp suất có thể làm thay đổi cấu trúc tinh thể, dẫn đến sự thay đổi trong tính chất từ. Việc kiểm soát các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo tính ổn định của hợp kim trong các ứng dụng thực tế.

2.2. Chi phí và khả năng sản xuất hợp kim

Chi phí sản xuất hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 là một thách thức lớn trong việc phát triển ứng dụng. Các nguyên tố như Mn và Sb có thể có giá thành cao và khó khăn trong việc thu mua. Nghiên cứu về các phương pháp sản xuất hiệu quả và tiết kiệm chi phí là cần thiết để thúc đẩy việc ứng dụng hợp kim này trong công nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu tính chất từ của hợp kim Heusler

Để nghiên cứu tính chất từ của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3, nhiều phương pháp thực nghiệm đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm nhiễu xạ tia X, đo từ độ và đo hiệu ứng từ nhiệt. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, và việc kết hợp chúng sẽ mang lại cái nhìn toàn diện hơn về tính chất của hợp kim.

3.1. Nhiễu xạ tia X trong nghiên cứu cấu trúc

Nhiễu xạ tia X là một trong những phương pháp chính để xác định cấu trúc tinh thể của hợp kim Heusler. Phương pháp này cho phép xác định các thông số mạng và cấu trúc tinh thể, từ đó giúp hiểu rõ hơn về các tính chất từ của hợp kim. Kết quả từ nhiễu xạ tia X cung cấp thông tin quan trọng cho việc phân tích cấu trúc và tính chất từ.

3.2. Đo từ độ và hiệu ứng từ nhiệt

Đo từ độ và hiệu ứng từ nhiệt là các phương pháp quan trọng để đánh giá tính chất từ của hợp kim Heusler. Các thí nghiệm này giúp xác định các thông số như từ độ, nhiệt độ Curie và hiệu ứng từ nhiệt. Kết quả từ các thí nghiệm này cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển các ứng dụng trong công nghệ làm lạnh từ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3

Hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 có nhiều ứng dụng tiềm năng trong công nghệ làm lạnh từ và các thiết bị điện tử. Với tính chất từ đặc biệt và hiệu ứng từ nhiệt mạnh, hợp kim này có thể được sử dụng trong các thiết bị làm lạnh hiệu quả và thân thiện với môi trường. Nghiên cứu về ứng dụng của hợp kim này đang được tiến hành để khai thác tối đa tiềm năng của nó.

4.1. Ứng dụng trong công nghệ làm lạnh từ

Hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 có khả năng ứng dụng cao trong công nghệ làm lạnh từ nhờ vào hiệu ứng từ nhiệt mạnh. Các thiết bị làm lạnh từ sử dụng hợp kim này có thể hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ phòng, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu đang được tiến hành để tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị này.

4.2. Ứng dụng trong các thiết bị điện tử

Ngoài ứng dụng trong công nghệ làm lạnh, hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 còn có thể được sử dụng trong các thiết bị điện tử. Tính chất từ của hợp kim này có thể cải thiện hiệu suất của các thiết bị điện tử, mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hợp kim Heusler

Nghiên cứu về hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 đã chỉ ra nhiều tiềm năng trong lĩnh vực vật liệu từ và ứng dụng công nghệ. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự phát triển của công nghệ và nghiên cứu, hợp kim này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị trong tương lai. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của hợp kim này.

5.1. Tương lai của nghiên cứu hợp kim Heusler

Tương lai của nghiên cứu hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 rất hứa hẹn với nhiều cơ hội mới. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt, cũng như phát triển các ứng dụng thực tiễn. Sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm sẽ giúp mở rộng hiểu biết về hợp kim này.

5.2. Khả năng ứng dụng trong công nghiệp

Khả năng ứng dụng của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 trong công nghiệp là rất lớn. Với tính chất từ đặc biệt và hiệu ứng từ nhiệt mạnh, hợp kim này có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ làm lạnh đến thiết bị điện tử. Việc phát triển các ứng dụng này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong công nghiệp.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus cấu trúc tinh thể tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt trong hợp kim heusler ni50mn38sb12b3

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Chƣơng 1: Tổng quan Chƣơng 2: Các phƣơng pháp thực nghiệm Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Hiệu ứng từ nhiệt 1. Khái niệm về hiệu ứng từ nhiệt Hiệu ứng từ nhiệt là một hiện tượng nhiệt động học từ tính, là sự thay đổi nhiệt độ (bị đốt nóng hay làm lạnh) của vật liệu từ trong quá trình từ hóa hoặc khử từ. Hiệu ứng từ nhiệt thực chất là sự chuyển hóa năng lượng từ - nhiệt trong các vật liệu từ [37].

Hiệu ứng từ nhiệt được Warburg phát hiện ra cách đây hơn 120 năm [37]. Trong quá trình từ hóa đoạn nhiệt, sự suy giảm entropy từ của hệ spin trong quá trình định hướng theo từ trường ngoài được cân bằng lại bằng sự gia tăng entropy của mạng tinh thể và do đó nhiệt độ của vật liệu tăng lên. Trong quá trình khử từ đoạn nhiệt, tức là quá trình ngược lại của quá trình trên, sự gia tăng entropy của hệ spin nhằm thiết lập lại trạng thái ban đầu sẽ được thỏa mãn do sự suy giảm entropy của mạng tinh thể và do đó nhiệt độ của vật liệu giảm xuống. Nếu như quá trình từ hóa và khử từ được thực hiện trong điều kiện đẳng nhiệt (trong môi trường nhiệt độ không đổi) thì vật có thể sinh nhiệt hay thu nhiệt.

Nhờ đặc tính này hiệu ứng từ nhiệt được ứng dụng trong kĩ thuật làm lạnh. Năm 1926, Debye và Giauque đã độc lập đề xuất khả năng ứng dụng MCE trong một kĩ thuật mà người ta gọi là khử từ đoạn nhiệt các muối thuận từ để làm lạnh. Kỹ thật này đã đưa con người đến sát gần điểm không tuyệt đối và do đó đã góp phần mang lại nhiều thành tựu vĩ đại trong sự phát triển của vật lí hiện đại. Năm 1976, Brown đã phát triển và ứng dụng các vật liệu có hiệu ứng từ nhiệt xảy ra ở nhiệt độ cao hơn trong các thiết bị làm lạnh (điều này thể hiện rõ trên thiết bị sử dụng MCE của Bảclay -1994) và đó là nơi khai sinh ra kĩ thuật làm lạnh từ ở vùng nhiệt độ cao.

Năm 1997 tại Mỹ, máy làm lạnh từ thử nghiệm sử dụng kim loại Gd như một tác nhân làm lạnh đã chạy suốt 14 năm và đạt được công suất cỡ 600W. Cũng trong năm ấy hai nhà vật lí người mĩ là K.Pecharsky đã công bố hiệu ứng từ nhiệt khổng lồ trong các hợp chất với 0,05 ≤ x ≤ 0,5. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vật liệu này có MCE lớn gấp 2 lần so với hợp kim Gd. Điều này khẳng định tính khả thi của kĩ thuật làm lạnh từ, nhất là các vật liệu có chuyển pha từ gần nhiệt độ phòng.

Từ phát hiện này các nhà khoa học đã tiếp tục nghiên cứu và tìm kiếm những vật liệu có MCE lớn, nhiệt độ chuyển pha cao và giá thành thấp. Bên cạnh những kết quả nghiên cứu thực nghiệm, không ít các nhà khoa học đã đưa ra các lý thuyết để mô tả và giải thích hiện tượng này: lý thuyết Landau cho chuyển pha loại hai của sắt từ tại nhiệt độ Curie, lý thuyết trường tới hạn của Rossing và Weiss, Lý thuyết sóng spin…v.v… đều đã được sử dụng để giải quyết bài toán này. Cơ chế của hiệu ứng từ nhiệt Khi ta đặt một từ trường vào một vật liệu từ, các mômen từ sẽ có xu hướng sắp xếp định hướng theo từ trường. Sự định hướng này làm giảm entropy của hệ mômen từ.

Nếu ta thực hiện quá trình này một cách đoạn nhiệt (tổng entropy của hệ vật không đổi) thì entropy của mạng tinh thể sẽ phải tăng để bù lại sự giảm của entropy mômen từ. Quá trình này làm cho vật từ bị nóng lên. Ngược lại, nếu ta khử từ (đoạn nhiệt), các mômen từ sẽ bị quay trở lại trạng thái bất trật tự, dẫn đến việc tăng entropy của hệ mômen từ. Do đó, entropy của mạng tinh thể bị giảm, và vật từ bị lạnh đi.1 : Mô tả cơ chế của hiệu ứng từ nhiệt [37] Theo hệ thức Maxwell [16] ta có : (1.1) Trong từ trường thay đổi với tương ứng là từ trường ban đầu và từ trường cuối cùng [16], ta có : 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2) Kết hợp với phương trình (16): (1.5) Số hạng thứ nhất tương ứng có : là nhiệt dung Số hạng thứ hai chính là biến thiên entropy từ : Mặt khác có : (1.7) Như vậy, nếu ta thực hiện một quá trình biến đổi từ trường từ H = 0 đến H, thì biến thiên entropy từ sẽ được xác định là : (1.8) Biến thiên nhiệt độ trong các quá trình đoạn nhiệt này ( ) sẽ được tính bằng công thức : (1.9) 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ở đây C(T,H) là nhiệt dung của vật liệu.

Tham số ΔSm được coi là tham số đặc trưng cho hiệu ứng từ nhiệt của vật liệu. Tham số biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt ΔTad cực kỳ quan trọng cho ứng dụng. Một cách gần đúng, có thể xem rằng biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt tỉ lệ thuận với biến thiên entropy từ, tỉ lệ nghịch với nhiệt dung và tỉ lệ thuận với nhiệt độ hoạt động. Như vậy để có giá trị lớn vật liệu cần có nhiệt dung C nhỏ, nhiệt độ hoạt động cao và biến thiên entropy từ lớn.

Hiệu ứng từ nhiệt lần đầu tiên được ứng dụng vào các máy lạnh hoạt động bằng từ trường vào năm 1933 để tạo ra nhiệt độ rất thấp là 0,3 Kelvin bằng cách khử từ đoạn nhiệt các muối thuận từ. Các phương pháp đo hiệu ứng từ nhiệt 1. Đo trực tiếp: Kỹ thuật đo trực tiếp hiệu ứng từ nhiệt luôn bao hàm các phép đo nhiệt độ , trong các từ trường và. Trong đó , , và tương ứng là nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ cuối cùng, từ trường ban đầu và từ trường cuối cùng.

Và được xác định,. Mẫu cần đo được đặt vào buồng cách nhiệt và có thể điều khiển nhiệt độ, tiếp xúc với cảm biến nhiệt độ. Đặt từ trường vào để từ hóa và khử từ mẫu đo, cảm biến nhiệt độ sẽ ghi lại trực tiếp sự biến đổi nhiệt độ của vật liệu. Cách này cho trực tiếp biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt nhưng khó thực hiện hơn do phải tạo cho vật không có sự trao đổi nhiệt trong quá trình đo.

Đo trực tiếp biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt , người ta có thể đo trong từ trường thay đổi, đo trong từ trường tĩnh…vv. Các phép đo trong từ trường thay đổi [5]: Trong phương pháp này ta tiến hành đo nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ cuối cùng của sự từ hóa mẫu, và hiệu ứng MCE tại nhiệt độ được xác định khi có sự khác nhau giữa nhiệt độ và nhiệt độ. Năm 1962, Weiss và Forer [Tishin] đã đưa ra cách đo sự thay đổi nhiệt độ của vật liệu trong từ trường tác dụng được sinh ra từ một nam châm điện (kỹ thuật swich-on). Sau đó, Clark và Callen 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (năm 1969) cũng sử dụng phương pháp này, tạo phép đo đầu tiên trong từ trường mạnh ( lên tới 110kOe) trên vật liệu yttrium sắt garnet.

Trong phép đo của Weiss và Forer (1962) , cũng như phép đo của Clark và Callen (1969), nhiệt độ của mẫu được đo bằng một cặp nhiệt điện. Green (1988) sử dụng công nghệ switch-on để đo MCE trong một cuộn dây siêu dẫn. Dụng cụ thí nghiệm của họ nhờ 1 ống dây siêu dẫn có đường kính 12.13cm, chiều dài 25.4cm và 1 lỗ khoan 8.54cm, thiết bị này có thể tạo ra từ trường tới 70kOe. Nhiệt độ của mẫu đo được sau khi thu được giá trị từ trường lớn nhất từ 5 cặp nhiệt điện đặt trên mẫu, tiến hành trong 10s.

Nhìn chung toàn bộ quá trình đo vào khoảng 40s cùng với thời gian từ trường tăng là 30s. Phương pháp này đã được sử dụng để đo nhiệt độ của các kim loại đất hiếm với nhiệt độ trên 180K. Kuhrt (1985) đã sử dụng một cặp nhiệt điện vi sai, thiết bị này đã cho một kết quả chính xác hơn trong phép đo hiệu ứng từ nhiệt.2: Lược đồ của thiết bị đo MCE sử dụng một cặp nhiệt vi sai [5]. Borovikov (1981) đã đo hiệu ứng từ nhiệt trong siderit bằng việc sử dụng từ trường xung.

Trong phép đo này, mẫu có dạng hình hộp và có chiều dài vài milimet. Từ trường xung được sinh ra từ cuộn dây nén, và đạt giá trị lớn nhất lên tới 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 270kOe, không gian làm việc có bán kính và chiều dài tương ứng là 5. MCE đo được bằng cặp nhiệt điện hoặc bằng công nghệ từ quang (magneto – opital). Phương pháp này có thể được sử dụng để đo nhiệt độ của mẫu trên 21K với độ chính xác cỡ 0.

Ponomarev(1983,1986), đã tạo ra sự phát triển xa hơn của phương pháp từ trường xung. Ông đã đo MCE của Gd đa tinh thể trong từ trường xung lên tới 80kOe, trong khoảng nhiệt độ 80 – 350K. Sau này các phép đo MCE ngày càng phát triển và được cải tiến với mục đích để đo được chính xác và khoảng đo rộng hơn. Tuy nhiên, các phép đo trực tiếp này cũng không tránh khỏi những sai số và các ảnh hưởng của can nhiễu trong quá trình đo có thể xuất phát từ thiết bị hay từ phương thức đo.

Vì vậy trong quá trình đo chúng ta cần lưu ý tới các sai số và những ảnh hưởng của các sai số đó. Các phép đo trong từ trường tĩnh [5]: Một cuộn dây siêu dẫn có thể sinh ra từ trường lớn lên tới 100kOe. Trong khi từ trường sinh ra từ một nam châm điện không siêu dẫn chỉ đạt tới 20kOe, và có giá trị lớn nhất chỉ trong vài giây. Tuy nhiên, với một cuộn dây siêu dẫn thì từ trường đạt giá trị cực đại trong vài phút.

Trong thời gian từ trường tăng thì một lượng nhiệt tiêu hao đã giải phóng ra do xảy ra hiệu ứng MCE. Theo đánh giá của Tishin thì khoảng thời gian từ trường tăng không được phép lớn hơn 10s đối với nhiệt độ trên 30K. Trong khoảng nhiệt độ 10-20K thì thời gian này nhỏ cỡ vài lần vì lượng nhiệt rò rỉ qua cặp nhiệt điện sẽ tăng lên khi thời gian tăng. Đây là những khó khăn và hạn chế của công nghệ này.

Để khắc phục những hạn chế này, một phương pháp được đưa ra đó là mẫu sẽ đưa vào khá nhanh trong từ trường tĩnh của một cuộn dây siêu dẫn. Phép đo này được tiến hành theo các bước sau: + Ban đầu mẫu được đặt bên ngoài cuộn dây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất từ của hợp kim Heusler, một loại vật liệu có tiềm năng ứng dụng cao trong công nghệ từ tính và điện tử. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các đặc điểm cấu trúc của hợp kim mà còn phân tích các tính chất từ, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các vật liệu mới trong lĩnh vực công nghệ cao.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ hus tính chất điện và từ của các perovskite la23ca13pb13mn1 xtmxo3 tm co zn trong vùng nhiệt độ 77 300k, nơi nghiên cứu các tính chất điện và từ của perovskite, hoặc Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu các chuyển pha và hiệu ứng thay thế trong các perovskite manganite, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hiệu ứng chuyển pha trong vật liệu tương tự. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn khảo sát sự phụ thuộc nhiệt độ chế tạo của tính chất từ vật liệu bán dẫn từ indium iron antimonide, để có cái nhìn tổng quát hơn về tính chất từ của các vật liệu bán dẫn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực vật liệu học.