Chương 1: Một số tính chất đặc trưng của hệ vật liệu perovskite LaMnO3 Chương 2: Phương pháp thực nghiệm Chương3: Chế tạo và nghiên cứu các tính chất của hệ perovskite La1-xCaxMnO3(x=0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5). Chương 4: Tính chất của các hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xTMxO3- pha tạp kim loại 3d (TM= Fe, Co, Ni, Cr, Al với x=0,1) và Hệ La2/3Ca1/3Mn1-xTMxO3- (TM=Cu với x = 0,00; 0,02; 0,05; 0,15 và 0,20) Chương 5: Nghiên cứu tính chất của một số hợp chất thiếu Lantan LaxCayMnO3- (x+y < 1). Kết luận chung Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố. Tài liệu tham khảo Các kết quả chính của luận án được công bố trong 14 bài báo trên các tạp chí khoa học và báo cáo tại các hội nghị chuyên ngành trong nước và quốc tế.
17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƢNG CỦA HỆ VẬT LIỆU PEROVSKITE LaMnO3 Các vật liệu perovskite ABO3 (với A là kim loại đất hiếm) đã được biết đến từ lâu, nhưng nó thực sự được quan tâm nghiên cứu sâu sắc trong những năm gần đây. Hầu hết các vật liệu ABO3 đều là điện môi phản sắt từ. Khi được pha tạp bằng các kim loại kiềm thổ (A') như Ca, Ba, Sr, Pb…, các vật liệu R1-xA'xBO3 thể hiện một mối tương quan mạnh giữa các tính chất từ, tính chất dẫn và cấu trúc tinh thể.
Các tính chất của các vật liệu này không những biến đổi mạnh theo nồng độ pha tạp, mà còn phụ thuộc mạnh vào các điều kiện như : nhiệt độ, từ trường, điện trường, áp suất…. Tính chất từ của hệ có thể thay đổi từ phản sắt từ tới sắt từ và tính chất dẫn có thể biến đổi từ điện môi tới kim loại. Liên hệ mật thiết với các tính chất từ và tính chất dẫn của các vật liệu này là các hiệu ứng méo mạng, cơ chế trao đổi kép và hiện tượng chuyển pha trật tự điện tích…. Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các vật liệu perovskite pha tạp đang được nghiên cứu rộng rãi để tìm ra những vật liệu có các hiệu ứng vật lý đặc thù và có thể đưa vào ứng dụng trong khoa học và đời sống.
Trong phần tổng quan này chúng tôi giới thiệu một số vấn đề liên quan như: cấu trúc tinh thể, cấu trúc điện tử, các mô hình tương tác, các hiện tượng điện, từ và mối liên hệ giữa các hiện tượng vật lý này trong các vật liệu perovskite manganite LaMnO3 và các hợp chất pha tạp của chúng.1 Sơ lƣợc về cấu trúc tinh thể của hệ vật liệu perovskite LaMnO3 1.1 Cấu trúc perovskite 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cấu trúc perovskite do H. Megaw phát hiện lần đầu tiên vào năm 1964 [42] trong khoáng chất CaTiO3. Ngày nay thuật ngữ này được dùng chung cho các vật liệu Perovskite có công thức chung là ABO3. Cấu trúc perovskite lý tưởng (không pha tạp) ABO3 được mô tả như trên hình 1.1a, ô mạng cơ sở là một hình lập phương với các tham số mạng a = b = c và 90 0.
Vị trí 8 đỉnh của hình lập phương là vị trí của các cation A (vị trí A), tâm của 6 mặt hình lập phương là vị trí của các anion Oxy (ion ligan) và tâm của hình lập phương là vị trí của cation B (vị trí B) (H. Như vậy xung quanh mỗi cation B có 8 cation A và 6 anion Oxy, quanh mỗi cation A có 12 anion Oxy phối vị (H. Đặc trưng quan trọng của cấu trúc perovskite là tồn tại các bát diện BO6 nội tiếp trong ô mạng cơ sở với 6 ion O2- tại các đỉnh của bát diện và một cation B tại tâm của bát diện. Chúng ta cũng có thể biểu diễn cấu trúc perovskite như là bao gồm các bát diện BO6 sắp xếp cạnh nhau được tạo thành từ 6 anion oxy và một cation B.1b mô tả cấu trúc tinh thể khi tịnh tiến trục toạ độ đi 1/2 ô mạng.
Với cách mô tả này ta có thể thấy trong trường hợp cấu trúc perovskite lý tưởng thì góc liên kết B - O - B = 1800 và độ dài các liên kết B - O theo các trục là bằng nhau.1: Cấu trúc perovskite lý tưởng (a) và sự sắp xếp của các bát diện trong cấu trúc perovskite lý tưởng (b) 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hầu hết các vật liệu perovskite không pha tạp là các điện môi phản sắt từ. Khi pha tạp, tuỳ theo ion pha tạp và nồng độ mà cấu trúc tinh thể sẽ không còn là lập phương, góc liên kết B - O - B không còn là 1800 và độ dài liên kết B - O theo các trục không còn bằng nhau nữa. Do méo mạng tinh thể cùng với nhiều hiệu ứng khác, tính chất điện và từ của vật liệu sẽ có thể biến đổi trong một khoảng rộng và dẫn đến sự xuất hiện của nhiều hiệu ứng vật lý thú vị. Điều này sẽ được đề cập đến với các hợp chất cụ thể được xét trong luận án ở các chương tiếp theo.2 Trường bát diện, sự tách mức năng lượng và trật tự quỹ đạo trong trường tinh thể bát diện Trước hết chúng ta tìm hiểu sự hình thành của trường bát diện trong cấu trúc tinh thể của cấu trúc perovskite và các ảnh hưởng của nó tới sự sắp xếp của các điện tử trong trường tinh thể.
Ở phần trên chúng ta đã biết, đặc trưng tinh thể quan trọng của cấu trúc perovskite ABO3 là sự tồn tại bát diện BO6. Trong hợp chất LaMnO3 chính là bát diện khung MnO6. Do vậy, các tính chất điện, từ của manganite phụ thuộc rất mạnh vào các ion từ Mn (vị trí B) trong trường tinh thể bát diện. Trên cơ sở cấu trúc bát diện BO6 và sự tương tác tĩnh điện giữa các ion Mn3+ và ion O2- chúng ta xét sự hình thành "trường tinh thể bát diện", "trật tự quỹ đạo", "sự tách mức năng lượng" và ảnh hưởng đến sự sắp xếp các điện tử trên các mức năng lượng trong trường tinh thể của lớp điện tử d của các ion kim loại chuyển tiếp.
Từ cấu trúc tinh thể perovskite (hình 1.1) chúng ta có thể thấy 6 ion dz2 O 2- mang điện tích âm ở đỉnh eg của bát diện và một ion kim loại 2 dx2 y2 chuyển tiếp Mn3+ mang điện dương ở tâm của bát diện. Một d xz , d yz cách gần đúng, lý thuyết trường t2g d xy tinh thể coi liên kết giữa ion t2g trung tâm có điện tích dương và Ion Mn tự do a b c Hình1.2: Sơ đồ tách mức năng lượng của ion Mn3+: 20 Dịch chuyển năng lượng do tương tác a: dipole LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com b: Tách mức năng lượng trong trường tinh thể các ion oxy có điện tích âm chỉ là tương tác tĩnh điện. Trường tĩnh điện tạo bởi các ion oxy nằm ở đỉnh bát diện như ở hình 1.1 được gọi là trường tinh thể bát diện (octahedra field). Sự tách mức năng lượng và trường tinh thể bát diện gây ảnh hưởng đến trạng thái của các điện tử d của các ion kim loại chuyển tiếp.
Đối với một nguyên tử tự do, các quỹ đạo có cùng số lượng tử n là suy biến và có cùng một mức năng lượng. Tuy nhiên với hợp chất perovskite dưới tác dụng của trường tinh thể bát diện, các quỹ đạo d của các ion kim loại chuyển tiếp được tách ra ở những mức năng lượng khác nhau. Lớp vỏ điện tử 3d của nguyên tử kim loại chuyển tiếp Mn có số lượng tử quỹ đạo l = 2, số lượng tử từ m = 0, ± 1, ± 2 tức là có 5 hàm sóng quỹ đạo (5 orbital). Các quỹ đạo này được ký hiệu là d z , d x y , d xy , d yz và d xz.
Do tính đối xứng của trường tinh thể, các 2 2 2 điện tử trên các quỹ đạo d xy , d yz , d xz chịu một lực đẩy của các ion âm như nhau nên có năng lượng như nhau, còn các điện tử trên các quỹ đạo d z , và d x y chịu cùng một 2 2 2 lực đẩy nên cũng có cùng một mức năng lượng (hình 1. Như vậy trong trường tinh thể bát diện, các quỹ đạo d của các ion kim loại chuyển tiếp được tách thành hai mức năng lượng. Mức năng lượng thấp hơn gồm các quỹ đạo d xy , d yz và d xz gọi là quỹ đạo t2g suy biến bậc 3 và mức năng lượng cao hơn gồm các quỹ đạo d z , d x y gọi là quỹ đạo eg suy biến bậc 2 (hình 1. Năng lượng 2 2 2 tách mức trường tinh thể giữa trạng thái t2g và eg lớn nhất là 1,5 eV.
Do sự tách mức như vậy, các điện tử có thể lựa chọn việc chiếm giữ các mức năng lượng khác nhau t2g hay eg, điều này sẽ dẫn tới hiệu ứng méo mạng Jahn-Teller được trình bày ở phần sau. Hiệu ứng Jahn - Teller và các hiện tượng méo mạng Theo lý thuyết Jahn – Teller [83], một phân tử có tính đối xứng cấu trúc cao với các quỹ đạo điện tử suy biến sẽ phải biến dạng để loại bỏ suy biến, giảm tính đối xứng và giảm năng lượng tự do. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Xét trường hợp của các kim loại chuyển tiếp cụ thể là các manganite, ion Mn3+ có cấu trúc điện tử trên các quỹ đạo 3d không đầy. Dưới tác dụng của trường tinh thể bát diện, các quỹ đạo 3d của các ion kim loại chuyển tiếp được tách ra thành những mức năng lượng khác nhau.4 cho thấy trên mức năng lượng cao eg có 2 quỹ đạo là d z và d x y còn ở mức năng lượng thấp t2g có 3 quỹ đạo là d xy , d yz và d xz.
2 2 2 Bản chất của sự tách mức này có thể giải thích như sau [64]: Các quỹ đạo eg có hàm sóng dạng: 1 d x2 y 2 (x 2 y 2 ) 2 1 d z2 (2 z 2 x 2 y 2 ) 6 Hình 1.3: Hình dạng của các hàm sóng eg: (a) dx2-y2, (b) dz2 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4: Hình dạng của các hàm sóng t2g: (a) dxy, (b) dyz và (c) dzx Các quỹ đạo điện tử này hướng về phía các ion âm ôxy bao quanh các ion kim loại chuyển tiếp được minh họa trong hình 1. Còn các quỹ đạo t2g có hướng dọc theo các đường chéo giữa các ion âm ôxy như được minh họa trên hình 1.