ĐẶT VẤN ĐỀ Ngành dƣợc Việt Nam ngày càng khẳng định đƣợc vị thế của mình trên thị trƣờng dƣợc phẩm trong nƣớc. Dƣợc phẩm nội địa đa phần là thuốc generic, phổ biến nhất là thuốc giảm đau, kháng viêm. Trong nhóm thuốc kháng viêm không steroid, diclofenac đƣợc Bộ Y tế đƣa vào danh mục thuốc thiết yếu năm 2018. [1] Công tác kiểm soát chất lƣợng thành phẩm thuốc diclofenac luôn đƣợc đặt lên hàng đầu nhằm đảm bảo độ an toàn và tính hiệu quả trong điều trị.
Hƣớng dẫn đăng ký thuốc của Cục quản lý dƣợc yêu cầu tất cả thành phẩm thuốc phải đƣợc giám sát chặt chẽ về tạp chất liên quan. [4] Dƣợc điển các nƣớc đều quy định kiểm soát giới hạn tạp chất liên quan của diclofenac là tiêu chuẩn bắt buộc. Đặc biệt, Dƣợc điển Việt Nam V, Dƣợc điển Anh 2017 và Dƣợc điển Mỹ 41 yêu cầu phải có tạp chất đối chiếu A khi kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu và thành phẩm thuốc diclofenac. Tuy nhiên, tại Việt Nam, hiện nay chỉ có một nghiên cứu công bố về kết quả tổng hợp tạp chất A và chƣa có nghiên cứu nào thực hiện tiêu chuẩn hóa tạp chất đối chiếu A của diclofenac phục vụ cho công tác kiểm nghiệm.
Để tạo thuận lợi cho công tác kiểm soát chất lƣợng thuốc diclofenac, rất cần có các quy trình định lƣợng đồng thời hoạt chất diclofenac và tạp chất liên quan trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc bằng các phƣơng pháp định lƣợng đáng tin cậy. Tuy nhiên, tại Việt Nam, hiện nay chƣa có nghiên cứu nào công bố về quy trình định lƣợng đồng thời diclofenac và tạp chất A ứng dụng trên các mẫu thành phẩm thuốc lƣu hành trên thị trƣờng. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa tạp A của diclofenac đƣợc tổng hợp. Ứng dụng trong kiểm nghiệm thành phẩm có diclofenac” đƣợc thực hiện với ba mục tiêu cụ thể nhƣ sau: 1.
Tiêu chuẩn hóa tạp chất đối chiếu A của diclofenac. Xây dựng quy trình định lƣợng đồng thời diclofenac và tạp chất A trong thành phẩm thuốc bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Ứng dụng quy trình định lƣợng đồng thời diclofenac và tạp chất A bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao trong thành phẩm thu thập tại các nhà thuốc thuộc Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 47 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.
Tạp chất và tạp chất đối chiếu 1. Tạp chất Tạp chất trong dƣợc phẩm là các chất tồn tại trong nguyên liệu hoặc thành phẩm thuốc mà không phải là hoạt chất hay tá dƣợc, phát sinh trong quá trình tổng hợp nguyên liệu thuốc, sản xuất thành phẩm hoặc trong quá trình phân phối, lƣu trữ và bảo quản thuốc. [17], [18] Tạp chất đƣợc phân loại thành ba nhóm chính: tạp chất hữu cơ, tạp chất vô cơ và dung môi tồn dƣ. Tạp chất gây ảnh hƣởng đến độ an toàn và tính hiệu quả trong điều trị.
Ngoài ra, các tạp chất còn có thể gây độc tính trên gen. Giới hạn cho phép của các tạp chất trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc theo Hội nghị Quốc tế về Hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dƣợc phẩm sử dụng cho ngƣời (ICH) đƣợc trình bày trong các bảng 1.1: Giới hạn cho phép các tạp chất trong nguyên liệu Liều dùng tối đa Ngưỡng Ngưỡng Ngưỡng hàng ngày báo cáo định danh xác định độc tính ≤2g 0,05% 0,10% 0,15% hoặc 1,0 mg/ngày hoặc 1,0 mg/ngày >2g 0,03% 0,05% 0,05% Bảng 1.2: Ngƣỡng báo cáo của tạp chất trong thành phẩm Liều dùng tối đa hàng ngày Ngưỡng báo cáo ≤1g 0,1% >1g 0,05% 48 Bảng 1.3: Ngƣỡng định danh của tạp chất trong thành phẩm Liều dùng tối đa hàng ngày Ngưỡng định tính < 1 mg 1,0% hoặc 5 µg 1 mg – 10 mg 0,5% hoặc 20 µg > 10 mg – 2 g 0,2% hoặc 2 mg >2g 0,10% Bảng 1.4: Ngƣỡng xác định độc tính của tạp chất trong thành phẩm Liều dùng tối đa hàng ngày Ngưỡng xác định độc tính < 10 mg 1,0% hoặc 50 µg 10 mg – 100 mg 0,5% hoặc 200 µg > 100 mg – 2 g 0,2% hoặc 3 mg >2g 0,15% 1. Tạp chất đối chiếu 1. Định nghĩa và vai trò của tạp chất đối chiếu Tạp chất đối chiếu là một lô hoặc mẻ của tạp chất đƣợc điều chế bằng cách tổng hợp hay tinh chế và đƣợc chứng minh bằng một loạt các thử nghiệm phân tích sâu rộng để xác nhận là nguyên liệu tạp chất có độ tinh khiết cao.
Tạp chất đối chiếu là tạp chất đồng nhất, đã đƣợc chứng thực, dùng trong phép thử xác định giới hạn tạp chất trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc. Tạp chất đối chiếu có độ tinh khiết tối thiểu là 98%. [5], [50] Tạp chất đối chiếu đóng vai trò quan trọng khi áp dụng các phƣơng pháp hóa lý để phân tích tạp chất trong dƣợc phẩm. Kết quả kiểm nghiệm tạp chất phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực nghiệm, do đó bắt buộc phải sử dụng tạp chất đối chiếu để so sánh và đánh giá thì kết quả mới đảm bảo tính tin cậy.
49 Tạp chất đối chiếu đƣợc sử dụng rất phổ biến và cần thiết trong kiểm nghiệm, giúp so sánh và biểu thị kết quả trong các phép thử thƣờng quy tại các phòng thí nghiệm khi cần xác định tạp chất liên quan trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc. Vì thế, chất lƣợng của tạp chất đối chiếu rất quan trọng, cần có số liệu đầy đủ để chứng minh chất lƣợng trong hồ sơ báo cáo của quy trình thiết lập. Phân loại tạp chất đối chiếu Tạp chất đối chiếu đƣợc phân thành nhiều loại: Tạp chất đối chiếu gốc, tạp chất đối chiếu thứ cấp, tạp chất đối chiếu quốc tế, tạp chất đối chiếu của dƣợc điển, tạp chất chuẩn làm việc. - Tạp chất đối chiếu gốc là tạp chất đƣợc công nhận rộng rãi, có các đặc tính là thƣớc đo chuẩn mực để đánh giá mà không cần phải so sánh với bất kỳ chất nào khác.
- Tạp chất đối chiếu quốc tế là tạp chất có chất lƣợng đƣợc công nhận bởi các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới, sử dụng trong các chuyên luận của Dƣợc điển Quốc tế. - Tạp chất đối chiếu của dƣợc điển là tạp chất do Hội đồng Dƣợc điển của của mỗi quốc gia thiết lập và phân phối. Quy trình thiết lập phải tuân theo nguyên tắc của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) và có thông tin chất lƣợng đƣợc cung cấp đầy đủ. Tạp chất đối chiếu của Dƣợc điển Mỹ và Dƣợc điển Anh phát hành có chất lƣợng cao, đƣợc sử dụng phổ biến trong các phép thử kiểm nghiệm tạp chất từ dƣợc phẩm.
- Tạp chất đối chiếu thứ cấp là tạp chất mà chất lƣợng đƣợc xác định bằng cách so sánh với tạp chất đối chiếu gốc. Đây là các tạp chất đối chiếu khu vực hoặc quốc gia. Tạp chất đối chiếu của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ƣơng và Viện Kiểm thuốc TP. HCM thiết lập là các tạp chất đối chiếu thứ cấp tại Việt Nam.
50 - Tạp chất chuẩn làm việc là tạp chất do các cơ sở tự thiết lập, có chất lƣợng và độ tinh khiết cao đƣợc xác nhận khi so sánh với các tạp chất đối chiếu gốc, đƣợc sử dụng trong các thử nghiệm thƣờng quy của phòng thí nghiệm và chỉ có ý nghĩa nội bộ. Thiết lập tạp chất đối chiếu Kiểm soát tạp chất liên quan trong dƣợc phẩm là một trong các yêu cầu bắt buộc của Dƣợc điển. Vì vậy, việc thiết lập các tạp đối chiếu sẽ giải quyết nhu cầu thiết thực trong công tác kiểm tra và giám sát chất lƣợng thuốc. Công tác thiết lập tạp chất đối chiếu bao gồm: - Tổng hợp và tinh chế nguồn nguyên liệu thiết lập tạp chất đối chiếu.
- Đánh giá chất lƣợng nguyên liệu, xác định hàm lƣợng, thẩm định quy trình và tiến hành định lƣợng ở các phòng thí nghiệm khác nhau. - Đóng lọ và đánh giá độ đồng nhất của quá trình đóng lọ, độ đồng nhất về kết quả phân tích giữa các phòng thí nghiệm. - Xác định giá trị ấn định, độ không đảm bảo đo, giá trị công bố dựa trên kết quả giữa các phòng thí nghiệm khác nhau. - Bảo quản, đánh giá lại, theo dõi độ ổn định của tạp chất đối chiếu.
- Phân phối và quy định về hạn dùng của tạp chất đối chiếu. Đánh giá chất lượng nguyên liệu Sản phẩm dự kiến làm tạp chất đối chiếu đƣợc đánh giá chất lƣợng theo các chỉ tiêu: tính chất, nhiệt độ nóng chảy, giảm khối lƣợng do làm khô, định tính và định lƣợng trên sắc ký lỏng. - Tính chất: Dựa vào cảm quan, xác định hình dạng, màu sắc, mùi vị của sản phẩm. Xác định độ tan: cho lƣợng dung môi vào chất thử ở nhiệt độ 25oC trong 30 phút, cách 10 phút lại lắc 30 giây.
Đánh giá độ tan theo Dƣợc điển Việt Nam V. 51 - Nhiệt độ nóng chảy và giảm khối lƣợng do làm khô: Xác định trên thiết bị phân tích nhiệt. Cân khoảng 4 mg mẫu thử vào chén đựng mẫu. Mẫu đƣợc cân bằng nhiệt ở 40oC, gia nhiệt mẫu với tốc độ 10oC/phút cho đến khi đạt 300oC.
Lƣu lƣợng dòng khí nitơ trong suốt quá trình thực hiện là 50 mL/phút. Xác định nhiệt độ nóng chảy dựa trên kết quả phân tích nhiệt vi sai (DTA) và giảm khối lƣợng do làm khô dựa vào sự thay đổi phần trăm khối lƣợng mẫu trên kết quả phân tích nhiệt trọng lƣợng (TGA). - Định lƣợng: xây dựng và thẩm định quy trình định lƣợng nguyên liệu tạp chất đối chiếu dự kiến theo hƣớng dẫn của ICH. Đánh giá độ đồng nhất và giá trị công bố của tạp chất đối chiếu Đánh giá độ đồng nhất của quá trình đóng lọ: Sau khi đánh giá chất lƣợng, nguyên liệu tạp chất đƣợc đóng trong lọ thủy tinh nâu hàn kín, có lớp đệm teflon, thực hiện đóng gói trong Glove-box, nạp khí nitơ và độ ẩm tƣơng đối trong buồng đóng khoảng 40%.
Tiến hành xác định hàm lƣợng các lọ đƣợc lấy ngẫu nhiên với số lọ là N 1 với N là tổng số lọ đã đóng gói. Loại giá trị bất thƣờng bằng test Dixon: xếp các giá trị định lƣợng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Tính toán giá trị Qmin và Qmax. Các giá trị đƣợc chấp nhận khi Qmin và Qmax đều nhỏ hơn Q0,05.
[19] Đánh giá độ đồng nhất giữa các lọ theo phƣơng pháp thống kê ANOVA một yếu tố, so sánh giá trị Ftn và Ftc. Kết quả đóng lọ giữa các mẫu là đồng nhất khi Ftn< Ftc. [21] 52 Đánh giá độ đồng nhất liên phòng thí nghiệm: Các lọ tạp chất đƣợc lấy mẫu ngẫu nhiên và tiến hành định lƣợng tại hai phòng thí nghiệm độc lập. Các phòng thí nghiệm đƣợc lựa chọn để gửi mẫu phải đạt tiêu chuẩn GLP hoặc ISO/IEC 17025.