CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRONG XÂY DỰNG HIỆN NAY 1. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG HIỆN NAY Ở NƯỚC TA 1. Vị trí của ngành xây dựng trong nền kinh tế Nhìn vào diện mạo đô thị Việt Nam hiện nay, phần nào cho thấy vị trí quan trọng và sự lớn mạnh của ngành xây dựng trong nỗ lực suốt nửa thế kỷ qua để khẳng định vị trí của một nền kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Theo phân tích của các chuyên gia kinh tế thì hiện nay ngành xây dựng là 1 ngành có khả năng dẫn dắt nền kinh tế và đem lại nguồn thu nhập quốc dân rất lớn.
Mạng lưới đô thị quốc gia hiện đã được sắp xếp lại, mở rộng và phát triển hơn 720 đô thị trên cả nước, cùng 150 khu công nghiệp và khu kinh tế, đã góp phần quan trọng tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cả 2 khu vực đô thị và nông thôn. Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặc nhận thầu hầu hết các công trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trình của các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Có thể kể đến các công trình lớn như nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án nhiệt điện Cà Mau, thủy điện Buôn Lốp, cầu Thủ Thiêm … Các doanh nghiệp xây dựng cũng đã ghi dấu ấn trong lĩnh vực hợp tác với các nước trong khu vực về phát triển đô thị, thủy điện bằng việc góp vốn thành lập 2 công ty cổ phần để xúc tiến các hoạt động đầu tư tại Lào và Campuchia. Ngoài ra, Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn đang tích cực triển khai giúp Lào lập điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Thủ đô Viên Chăn.
4 Công cuộc đổi mới đất nước trong 20 năm qua đã thu được nhiều thành tựu to lớn có ý nghĩa rất quan trọng. Nước ta đã thoát ra khỏi khung hoảng kinh tế - xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Chúng ta không thể không nhắc đến những đóng góp quan trọng và nổi bật của ngành xây dựng. Qua đó càng thấy rõ vai trò đi đầu của ngành xây dựng trong việc nâng cao kinh tế và phát triển đất nước.
Những thuận lợi và khó khăn của ngành xây dựng hiện nay 1. Thuận lợi: Hiện nay các ngành xây dựng của chúng ta phát triển khá mạnh mẽ, về nhân sự cũng như vốn đầu tư, trình độ của các công ty, chính vì điều này mà nước ta đã có các công trình thế kỷ. Với sự tiến bộ của khoa học và hội nhập quốc tế Việt Nam ngày càng có nhiều các kỹ sư giỏi đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Đồng thời, cũng được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ Bộ Xây dựng đã trình Chính phủ ban hành nhiều Nghị định quan trọng như: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Nghị định số 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý NOXH… Đây là những Nghị định quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình xây dựng, việc đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch… 1.
Khó khăn: Nguồn nhân lực của chúng ta có thể nói là đầy đủ nhưng hầu hết là những lao động phổ thông chưa được đào tạo về xây dựng, chưa có trình độ chuyên môn nên hàng năm tai nạn nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ trọng rất lớn cũng như năng xuất lao động chưa cao. Cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên vật liệu của ngành mới chỉ ở mức sơ khai nên còn thô sơ, lạc hậu do đó chưa đáp ứng được nhu cầu ở mức cao của khách hàng. 5 Khi Việt Nam ra nhập WTO thì ngày càng có các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào các công trình trong nước. Họ có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu, có kỹ năng tay nghề nên đã khiến cho các tập đoàn xây dựng của chúng ta phải cạnh tranh gay gắt.
Nhiệm vụ trọng tâm của ngành xây dựng hiện nay 1. Tiếp tục tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực của ngành. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, rà soát sửa điều chỉnh bổ sung các quy hoạch vùng, quy hoạch chung trên cả nước. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong đầu tư xây dựng, nhất là đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, các công trình có quy mô lớn, phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng.
Tích cực triển khai thực hiện Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, hoành thành việc phê duyệt các chương trình phát triển nhà ở của các địa phương. Triển khai thực hiện Nghị định số 188/2012/NĐ-CP về quản lý và phát triển nhà ở xã hội. Tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản gắn với thực hiện chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là nhà ở xã hội, kết hợp với kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch.
Tăng cường quản lý vật liệu xây dựng theo quy hoạch, đặc biệt là xi măng và các vật liệu xây dựng chủ yếu, đảm bảo cân đối cung – cầu thị trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết hàng tồn kho. Xây dựng đề án tái cơ cấu doanh nghiệp ngành xây dựng. Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành xây dựng. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng đến năm 2020, tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Gắn kết chặt chẽ các hoạt động khoa học và công nghệ với thực tiễn sản xuất và quản lý của ngành, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển khoa học và công nghệ ngành xây dựng. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành tại các địa phương, doanh nghiệp; chú trọng giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế tối đa khiếu nại tồn đọng kéo dài; thực hiện nghiêm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG 1.
Khái niệm Tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu đồ nội dung bao gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng trong thi công bao gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng với điều kiện thực hiện chúng. Vai trò của kế hoạch tiến độ Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết để nhà thầy căn cứ vào đó để tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường. 7 Trong kế hoạch tiến độ thường thể hiện rõ danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc; phương pháp thực hiện, nhu cầu lao động, thiết bị thi công và thời gian cần thiết thực hiện đầu việc; thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian, thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc; thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lượng sản xuất, an toàn thi công và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đã có trên công trường. Kế hoạch tiến độ còn là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch lao động – tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch đảm bảo tài chính cho thi công… 1.
Các nguyên tắc và căn cứ lập kế hoạch tiến độ 1. Nguyên tắc Thời gian của phương án tổ chức và kế hoạch tiến độ thi công phải đảm bảo hoàn thành các phần việc, từng bộ phận và toàn bộ công trình đúng theo thời gian quy định. Thực hiện chặt chẽ và liên tục việc phối hợp về thời gian và không gian của các quá trình xây lắp, đảm bảo tính ổn định của sản xuất, tuân thủ các điều kiện kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, sử dụng điều hòa và tiết kiệm các nguồn tài nguyên. Tăng năng suất lao động bằng cách áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến.
Căn cứ để lập kế hoạch tiến độ + Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công và các phiếu công nghệ xây lắp. + Căn cứ vào thời điểm khởi công và thời hạn xây dựng công trình. + Dựa vào chủng loại, quy cách vật liệu, thiết bị, phương tiện vận tải. + Dựa vào các số liệu điều tra khảo sát xây dựng.
+ Dựa vào năng lực của đơn vị thi công và khả năng của chủ đầu tư. Các bước lập tiến độ Tiến độ thi công được lập dựa trên số liệu và tính toán của thiết kế tổ chức xây dựng hoặc thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung do đặc điểm của công trường. Trong những số liệu đó, đặc biệt quan tâm đến thời hạn của các hạng mục công trình và toàn bộ công trường. Để tiến độ lập chóng thỏa mãn nhiệm vụ đề ra và hợp lý, người cán bộ kỹ thuật phải tiến hành các bước sau: 9 Hình 1.1: Các bước lập tiến độ 10 1.
Phân tích công nghệ Được bắt đầu ngay khi thiết kế công trình do cơ quan tư vấn thiết kế chủ trì, có sự bàn bạc với người thực hiện xây dựng, đôi khi phải có ý kiến của các bên liên quan khác như người cấp vốn, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp máy móc, thiết bị cho công trình cũng như phục vụ thi công. Sự hợp tác đầy đủ sẽ tạo điều kiện để những quyết định chọn công nghệ thi công trở thành hiện thực. Sau khi chọn được công nghệ thì tiến hành phân tích công nghệ đó.