ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung Với sự phát triển không ngừng của xã hội hiện đại và sự gia tăng của dân số, cùng với tốc độ đô thị hóa khá nhanh trong vòng mười năm trở lại đây, thì nhu cầu nhà ở ngày càng tăng. “Bộ Xây dựng cho biết tỷ lệ dân số đô thị hiện vào khoảng 40% và sẽ tăng lên 45% vào năm 2030, do đó đòi hỏi mỗi năm phải tăng thêm khoảng 70 triệu mét vuông nhà ở đô thị. Nhu cầu mới về nhà ở sẽ tiếp tục tập trung ở một vài thành phố lớn và các khu công nghiệp” [1] Song song với nhu cầu về sự gia tăng nhà ở thì nhu cầu về nhà công nghiệp (sản xuất, chế biến), nhà văn phòng cũng tăng theo do sự chuyển dịch vốn đầu tư FDI vào Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào 18 ngành trong tổng số 21 ngành kinh tế quốc dân.
Từ dữ liệu thống kê về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam của Crowe [2], hai lĩnh vực nhận được vốn đầu tư nhiều nhất tính đến 20/03/22, bao gồm: + Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (tổng vốn đầu tư đạt trên 5,3 tỷ USD, chiếm 59,5% tổng vốn đầu tư đăng ký). + Ngành kinh doanh bất động sản (tổng vốn đầu tư gần 2,7 tỷ USD, chiếm 30,3% tổng vốn đầu tư đăng ký). Cơ cấu vốn FDI theo ngành kinh tế (Nguồn: Crowe Vietnam Co., Ltd) HVTH: HỒ LÊ NGUYÊN – 2170878 1 Trước nhu cầu tăng cao về nhà ở, nhà văn phòng, nhà xưởng trong giai đoạn hiện nay, cộng với sự phát triển của công nghiệp hóa trong những thập kỷ qua và cuộc cách mạng xây dựng 4.0, đã mở đường cho các phương pháp xây dựng hiện đại, giúp quá trình xây dựng dễ dàng hơn nhiều, ít tốn thời gian hơn, chi phí xây dựng thấp, bền vững hơn và sử dụng ít lao động. Phương pháp xây dựng “offsite” được định nghĩa là quá trình lên kế hoạch, thiết kế, sản xuất, chế tạo và lắp ráp trước các bộ phận, thành phần và mô-đun khác nhau của tòa nhà trong nhà máy - trước khi vận chuyển đến công trình, và được tổ hợp, lắp đặt thành công trình có mục đích sử dụng lâu dài.
Tuy nhiên, phương pháp tốt nhất của phương pháp xây dựng “offsite” là dự án xây dựng mô-đun (MiC) [3]. Trong xây dựng bằng phương pháp MiC, các công tác xây dựng và việc chuẩn bị mặt bằng công trình diễn ra đồng thời. Ngoài ra, nguy cơ chậm trễ do thời tiết khắc nghiệt, phá hoại và trộm cắp rất ít xảy ra trong dự án MiC. Một số nghiên cứu cho thấy dự án MiC có thể tiết kiệm khoảng 40% thời gian xây dựng so với xây dựng truyền thống [4].
Thời gian cần thiết để hoàn thành một ngôi nhà mô-đun thông thường chỉ là bốn tháng, trong khi một ngôi nhà được xây dựng thông thường tương tự cần 14 tháng [5]. Vì việc xây dựng trên công trường sử dụng nhiều lao động, nên việc tiết kiệm thời gian này có thể cắt giảm đáng kể chi phí cuối cùng của một dự án [6] 1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu Hòa cùng với tốc độ phát triển của cuộc cách mạng xây dựng 4.0 và nhu cầu về nhà ở dân dụng và nhà công nghiệp ngày càng tăng với những đòi hỏi khắt khe về chất lượng, tiến độ, chi phí; thì phương pháp MiC nổi lên là một phương pháp xây dựng có thể tối ưu các vấn đề kể trên – đồng thời tích hợp với các công nghệ mới – như mô hình thông tin BIM để cải thiện những khía cạnh hiệu suất của dự án, cho thấy sự cấp thiết cần có trong việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro chuyên nghiệp cho các dự án MiC, từ đó hỗ trợ Nhà quản lý đưa ra những quyết định thông minh và kịp thời để giảm thiểu rủi ro và mang đến những hiệu quả thiết thực cho dự án. Các dự án MiC gắn liền với các YTRR riêng biệt so với các dự án xây dựng truyền thống. Với sự phổ biến của dự án MiC trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi chúng ta phải HVTH: HỒ LÊ NGUYÊN – 2170878 2 thực hiện một đánh giá cụ thể về các YTRR trong các dự án MiC, cụ thể là trong quá trình thi công lắp đặt.
Ở Việt Nam hiện nay đã có một số nghiên cứu về dự án MiC, có thể đến một số nghiên cứu trong 5 năm trở lại đây: “Dự báo tiến độ thi công công trình lắp ghép bằng trí tuệ nhân tạo” [7]; “Nhà lắp ghép và các yêu cầu để phát triển tại Việt Nam”, [8]; “Phát triển thuật toán lai ghép kiến sư tử (ALO) để tối ưu chi phí logistics cho cấu kiện bê tông đúc sẵn” [9]. Trên thực tế, số lượng các nghiên cứu MiC chưa phổ biến tại Việt Nam hiện nay (xem bảng 2.2 về các nghiên cứu dự án MiC trong vòng 10 năm qua), song song đó các nghiên cứu ở Việt Nam về rủi ro của dự án MiC cũng chưa được tiến hành, đặc biệt là trong giai đoạn thi công lắp đặt. Điều này tạo ra một hệ thống tri thức hạn chế và thiếu những biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả cho dự án MiC trong giai đoạn thi công lắp đặt. Trên thế giới trong vòng 10 năm trở lại đây, đã có các nghiên cứu tổng quan về rủi ro trong dự án MiC, một số nghiên cứu sâu về rủi ro trong quá trình sản xuất và vận chuyển (xem Bảng 2.
Các nghiên cứu về rủi ro dự án MiC trên thế giới); tuy nhiên hạn chế ở các nghiên cứu này chỉ liệt kê được các YTRR có mức độ ảnh hưởng cao, nhưng chưa đưa ra được nguồn gốc, nguyên nhân của YTRR và cũng chưa đưa ra được giải pháp ứng phó cho các YTRR được tìm thấy, và cũng chưa có nghiên cứu tập trung DGRR trong giai đoạn thi công lắp đặt của dự án MiC. Vì vậy, việc thực hiện phân tích các YTRR trong giai đoạn thi công lắp đặt dự án MiC trở nên cấp thiết và đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp một nền tảng lý thuyết và thực tiễn để đánh giá và quản lý các YTRR trong quá trình này. Bằng cách thực hiện phân tích cụ thể các YTRR đối với dự án MiC, nghiên cứu sẽ giúp xác định nguồn gốc của các YTRR và đề xuất các biện pháp phòng ngừa cụ thể.
Điều này đảm bảo rằng các Nhà quản lý và các bên liên quan có kiến thức và công cụ cần thiết để đối phó với các rủi ro tiềm ẩn và giảm thiểu tác động lên việc thực hiện dự án MiC. Đồng thời, nghiên cứu cũng tạo ra một cơ sở kiến thức quan trọng và cung cấp thông tin hữu ích cho các nghiên cứu tương lai trong lĩnh vực này. HVTH: HỒ LÊ NGUYÊN – 2170878 3 Đó là lý do hình thành đề tài: “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG LẮP ĐẶT DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ-ĐUN (MIC)”.3 Các mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu 1: Nhận dạng và xác định được các YTRR trong giai đoạn thi công lắp ghép dự án MiC. Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các YTRR Mục tiêu 3: Xây dựng mô hình đánh giá các yếu tố rủi ro trong giai đoạn thi công lắp đặt dự án MiC.
Mục tiêu 4: Xây dựng hồ sơ rủi ro cho các YTRR cao, thể hiện được nguồn gốc rủi ro và chiến lược ứng phó rủi ro tương ứng. Mục tiêu 5: Áp dụng dự án thực tế để đánh giá tính hiệu quả của mô hình.4 Phạm vi nghiên cứu Thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ 06/02/2024 tới 12/06/2024. Địa điểm: Khảo sát các đối tượng đã có thực hiện các dự án MiC và các đối tượng đang công tác ở các công ty xây dựng chuyên môn về mảng thi công lắp đặt dự án MiC: Công ty cổ phần đầu tư Phan Vũ, Công ty đầu tư và xây dựng Xuân Mai, Công ty đầu tư và xây dựng Bảo Quân, Công ty cổ phần Beton 6, Công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức, Công ty TNHH Kajima Việt Nam. Tính chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu: + Đối tượng khảo sát là các kỹ sư có kinh nghiệm trong dự án MiC.
+ Loại dự án: Dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp.5 Đóng góp của nghiên cứu 1.1 Đóng góp về mặt học thuật - Nghiên cứu mở rộng kiến thức về rủi ro trong dự án MiC: Nghiên cứu này giúp cung cấp một cái nhìn tổng quan về các YTRR đặc biệt trong giai đoạn thi công lắp đặt HVTH: HỒ LÊ NGUYÊN – 2170878 4 dự án MiC. Việc phân tích và xác định các YTRR cụ thể sẽ nâng cao nhận thức và hiểu biết về những nguy cơ tiềm ẩn trong quá trình thi công dự án MiC. - Phát triển mô hình DGRR: Nghiên cứu này đề xuất xây dựng một mô hình DGRR chính xác và hiệu quả cho giai đoạn thi công lắp đặt dự án MiC. Mô hình này sẽ tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các YTRR và đề xuất các biện pháp ứng phó phù hợp.
Điều này sẽ cung cấp cho các nhà quản lý dự án một công cụ quan trọng để định hình chiến lược quản lý rủi ro và đảm bảo sự thành công của dự án. - Xây dựng hồ sơ rủi ro: Nghiên cứu này đề xuất xây dựng các hồ sơ rủi ro cho các yếu tố có mức độ rủi ro cao trong quá trình thi công lắp đặt dự án MiC. Các hồ sơ này sẽ phản ánh nguồn gốc và các tác động tiềm năng của từng YTRR cụ thể. Điều này giúp các nhà quản lý dự án nhận biết và hiểu rõ hơn về các nguy cơ và khả năng ảnh hưởng của chúng, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và ứng phó hiệu quả.2 Đóng góp về mặt thực tiễn - Hỗ trợ quyết định quản lý rủi ro: Nghiên cứu này mang lại lợi ích thực tiễn cho các nhà quản lý dự án MiC.
Các kết quả và mô hình đề xuất sẽ giúp họ đưa ra quyết định thông minh và linh hoạt trong việc quản lý rủi ro trong giai đoạn thi công lắp đặt. Điều này giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả của dự án. - Tăng cường hiệu quả quản lý dự án: Nghiên cứu này đóng góp vào việc nâng cao khả năng quản lý rủi ro trong dự án MiC. Mô hình DGRR và các hồ sơ rủi ro giúp nhà quản lý dự án nhận biết và đối phó với các YTRR một cách kịp thời và hiệu quả.
Điều này góp phần đảm bảo sự thành công của dự án và giảm thiểu các tác động tiêu cực có thể xảy ra.